NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN - Pdf 68

NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
______
A.NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

Ngân hàng nào cũng phải cần đến vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay của
khách hàng. Nên vốn Tín dụng là hoạt động cơ bản, lâu dài, kịp thời của quá trình
CNH-HĐH . Để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân thì phải có sự đầu
tư vào sản xuất, kinh doanh, áp dụng những KHKT tiến bộ để sản xuất ra hàng hoá
phục vụ bản thân mỗi người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống và ngoài ra còn
xuất khẩu ra thị trường tiêu thụ. Để làm được như vậy thì điều tất yếu và quan
trọng là phải có vốn đầu tư, nhưng vốn đầu tư ở đâu?
Trước chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển KT-XH ,
tiến lên CNH-HĐH. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không ngừng đầu tư về quy
mô, vốn, cơ sở vật chất, lực lượng... để đáp ứng nhu cầu của người dân trong công
cuộc xây dựng đất nước. Hiện nay Việt Nam chúng ta đang có tốc độ tăng trưởng
kinh tế khá nhanh trong những năm gần đây nên Ngân hàng nhà nước kết hợp với
chủ trương chính sách của Đảng có những chiến lược mới, để đẩy mạnh tốc độ
phát triển nền kinh tế mạnh mẽ, bền chặt, lâu dài.
Trong đầu tư Tín dụng, hoạt động Tín dụng thường mang tính rủi ro. Rủi ro
Tín dụng là việc cấp Tín dụng cho một bên vay nợ không thực hiện được nghĩa vụ
trả nợ gốc và lãi. Có nghĩa là khách hàng vay vốn không trả được nợ theo hợp
đồng Tín dụng đã ký, hay nói cách khác là khoản thu nhập dự tính sinh lời từ tài
sản cho vay của Ngân hàng không được hoàn trả đầy đủ về số lượng và thời hạn.
Vì vậy, để hạn chế tối đa khả năng rủi ro khi đầu tư Tín dụng, hệ thống Ngân
hàng nói chung và NHNo&PTNT huyện Thường Tín nói riêng đã có những biện
pháp và quy định nghiêm, chặt chẽ và thủ tục cấp Tín dụng phải đảm bảo tính
thống nhất. Cán bộ Tín dụng và khách hàng phải tuân thủ và chấp hành theo quy
định sau:
I. QUY ĐỊNH CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
1. Thực hiện theo các quyết định, nghị định
Nhằm thực hiện có hiệu quả công cuộc đổi mới nền kinh tế, tạo điều kiện để

thuộc tỉnh) nơi chi nhánh Ngân hàng cho vay đóng trụ sở, đối với khách hàng trong
huyện Thường Tín đến Ngân hàng vay phải có giấy tạm trú tạm vắng tại địa bàn
huyện. Nếu khách hàng khác địa bàn đến vay phải được Ngân hàng cấp trên đồng ý
thì Ngân hàng mới quyết định cho vay, nhưng phải báo cho Ngân hàng nơi khách
hàng cư trú biết.
+ Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với Ngân hàng phải là chủ hộ gia
đình hoặc người đại diện chủ hộ: Chủ hộ hoặc người đại diện phải có đầy đủ năng
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
Không có nợ quá hạn, khó đòi trên 6 tháng tại NHNo&PTNT Việt Nam.
* Tổ hợp tác:
+ Hoạt động theo Bộ luật dân sự
+ Người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi
dân sự.
* Công ty hợp danh: Thành viên của Công ty hợp danh phải có năng lực
pháp luật dân sự và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
b. Mục đích sử dụng vốn hợp pháp
c. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
* Vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ,
đời sống. Mức vốn tự có thực hiện theo điều luật quy định:
- Đối với ngắn hạn: Vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn
- Đối với trung hạn: Mức vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn.
* Khi kinh doanh có hiệu quả: Có lãi, trường hợp lỗ thì phải có phương án
khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
* Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống thì phải có nguồn
thu ổn định (như tiền lương, trợ cấp ...) để trả nợ Ngân hàng.
d. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
e. Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,
NHNo Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước&PTNT Việt Nam.
2.2. Nguyên tắc vay vốn

loại khách hàng được quy định như sau:
4.1. Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp
a. Đối với khách hàng là doanh nghiệp
* Hồ sơ pháp lý:
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, nếu thiết lập quan hệ Tín dụng lần đầu phải
gửi đến Ngân hàng các giấy tờ (bản sao công chứng) sau:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ DNTN)
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT (nếu có), Tổng Giám đốc, Giám đốc,
kế toán trưởng, chủ nhiệm HTX ...
- Giấy phép đăng ký kinh doanh
- Giấy phép đầu tư (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (đối với Công ty cổ phần,
Công ty TNHH, Công ty hợp danh)
- Các thủ tục về kế toán (báo cáo tài chính, dự án tài chính....)
* Hồ sơ kinh tế:
- Kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ gần nhất
* Hồ sơ vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
- Các chứng từ liên quan (xuất trình khi vay vốn)
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay.
b. Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác
* Hồ sơ pháp lý:
- Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh
- Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác)
- Giấy uỷ quyền cho người đại diện (nếu có)
* Hồ sơ vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn

1. Thời hạn cho vay được xác định dựa trên đối tượng, chu kỳ sản xuất kinh
doanh của dự án.
+ Đối với SXKD có chu kỳ nhỏ hơn 1 năm (12T) thì giải quyết cho vay
ngắn hạn.
+ Đối với hộ SXKD có chu kỳ nhỏ hơn 2 năm (24T) thì giải quyết cho vay
trung hạn.
+ Đối với hộ cho vay phục vụ đời sống thì giải quyết cho vay lớn hơn hoặc
nhỏ hơn 24T.
+ Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ SXKD dài thì giải quyết cho vay dài
hạn.
2. Mức cho vay
+ Đối với khách hàng cho vay ngắn hạn thì mức dư nợ tối đa là không quá
80% tổng nhu cầu vốn SXKD của khách hàng.
+ Đối với khách hàng cho vay trung hạn thì mức độ dư nợ tối đa không quá
70% tổng nhu cầu vốn của khách hàng.
+ Đối với cho vay phục vụ đời sống thì tuỳ vào nhu cầu vay vốn nhưng
không quá 80% nhu cầu vốn.
+ Đối với doanh nghiệp vay dài hạn thì tuỳ vào mức VTC và nhu cầu vốn
của dự án và khả năng đáp ứng của Ngân hàng.
3. Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay Ngân hàng phải tuân thủ theo quy định về lãi suất của
NHNo&PTNT Việt Nam phát hành.
Hiện nay NHNo&PTNT huyện Thường Tín đang áp dụng mức lãi suất do
NHNo&PTNT Việt Nam quy định như sau:
- Cho vay hộ sản xuất: + Vay ngắn hạn: 1,15%/tháng
+ Vay trung hạn: 1,25%/tháng
- Cho vay doanh nghiệp: 1%
III. QUY TRÌNH XỬ LÝ MỘT KHOẢN VAY
Một khoản vay đều bắt nguồn từ CBTD và kết thúc khi kế toán tất toán khế
ước - thanh lý hợp đồng Tín dụng.

vay vốn của hộ sản xuất cụ thể như sau:
- Sau khi nhận được giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ có liên quan của hộ
gia đình, cá nhân gửi đến, CBTD kiểm tra:
+ Kiểm tra năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự (phải cư trú
tại địa bàn huyện). Hoặc là chủ hộ hoặc người đại diện. Những người này phải đủ
18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự.
+ Kiểm tra khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết (vốn
tự có, nguồn thu để trả nợ). Vốn tự có có thể bằng tiền, bằng hiện vật - máy móc,
nhà xưởng, bằng sức lao động... Nếu là người hưởng lương xin vay phục vụ nhu
cầu đời sống phải có nguồn thu ổn định từ lương, không có nợ khó đòi hoặc nợ quá
hạn trên 6 tháng tại NHNo).
+ Kiểm tra mục đích xin vay, hộ vay phải hợp pháp, đối tượng xin vay
không bị cấm lưu thông, cấm thực hiện.
+ Kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
- Xác định cần hay không cần thực hiện đảm bảo bằng tài sản. Nếu khách
hàng phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay, CBTD có trách nhiệm hướng dẫn
lập các thủ tục như cam kết...
- Ngoài việc xác định nợ vay (qua mạng CIC...) CBTD phải xác định các khoản
vay tại NHCS, NHTM khác, quỹ Tín dụng hoặc vay nặng lãi (nếu có).
- Đối với khoản vay trung, dài hạn, cần được phân tích, đánh giá dự án trên
các phương diện:
+ Đánh giá phương diện kỹ thuật (kỹ thuật áp dụng vào SXKD)
+ Đánh giá phương diện thị trường: Nguyên liệu, sản phẩm, chất lượng,
thương hiệu, khả năng tiêu thụ, cạnh tranh...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status