BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
PHẠM QUỐC KỲ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HÀNH VI THAM NHŨNG, CỐ Ý
LÀM TRÁI QUY ĐỊNH CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN TRONG HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
PHẠM QUỐC KỲ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HÀNH VI THAM NHŨNG, CỐ Ý
LÀM TRÁI QUY ĐỊNH CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN TRONG HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN THỊ VIỆT THU
1.1.2. Một số đặc trưng cơ bản của hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định
trong ngân hàng thương mại.............................................................................................. 6
1.1.3. Các loại hành vi tham nhũng, cố ý làm trái phổ biến trong ngân hàng
thương mại............................................................................................................................. 7
1.2. Một số nghiên cứu về tham nhũng, cố ý làm trái quy định ngân hàng của một
số tác giả trên thế giới.............................................................................................................. 8
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong
ngân hàng................................................................................................................................. 10
1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan.................................................................................... 10
1.3.1.1. Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước....................10
1.3.1.2. Môi trường pháp lý......................................................................................... 10
1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan......................................................................................... 11
1.3.2.1. Công tác quản lý, kiểm tra kiểm soát nội bộ............................................. 11
1.3.2.2. Mức độ chủ động của đơn vị kinh doanh.................................................. 12
1.3.2.3. Chế độ đãi ngộ nhân viên của ngân hàng.................................................. 12
1.4. Mô hình lý thuyết về tham nhũng, cố ý làm trái trong ngân hàng và các giả
thuyết......................................................................................................................................... 13
1.4.1. Mô hình nghiên cứu............................................................................................... 13
1.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu.................................................................................... 14
1.5. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong việc hạn chế tham
nhũng, cố ý làm trái quy định và bài học cho Việt Nam............................................... 15
1.5.1. Kinh nghiệm phòng, chống tham nhũng, cố ý làm trái quy định của một
số quốc gia trên thế giới.................................................................................................... 15
1.5.1.1. Singapore........................................................................................................... 15
1.5.1.2. Hàn Quốc.......................................................................................................... 16
1.5.1.3. Đức..................................................................................................................... 17
1.5.1.4. Hồng Kông....................................................................................................... 17
1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.................................................................... 19
TRÁI QUY ĐỊNH CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN TRONG HỆ THỐNG NHTM TẠI
TP.HỒ CHÍ MINH...................................................................................................................... 59
3.1. Định hướng chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng tiêu cực đến năm
2020 theo nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/05/2009 của chính phủ........................59
3.1.1. Quan điểm về phòng chống tham nhũng........................................................... 59
3.1.2. Mục tiêu phòng chống tham nhũng.................................................................... 59
3.1.3. Một số nhóm giải pháp tổng quát........................................................................ 61
3.2. Một số giải pháp hạn chế tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong hệ thống
NHTM ở TP. Hồ Chí Minh................................................................................................... 61
3.2.1. Giải pháp từ nội tại hệ thống ngân hàng thương mại..................................... 61
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ........................................................................................... 65
KẾT LUẬN................................................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Viết tắt
ACB
ALCII
BIDV
MB
VDB
NHNN
NHTM
NN&PTNT
..............................................................................................................................50
Bảng 2.13. Tổng phương sai trích của phân tích EFA cho các biến quan sát của các
biến độc lập ...........................................................................................................
Bảng 2.14. Bảng trọng số nhân tố của các biến quan sát ........................................
Bảng 2.15. Tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu ...........................
Bảng 2.16. Bảng kiểm định sự phù hợp của mô hình ở tập mẫu khảo sát. ..............
Bảng 2.17. Bảng kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy với tổng thể .............
Bảng 2.18. Bảng hệ số nhân tố và hệ số phóng đại phương sai ..............................
DANH MỤC ĐỒ THỊ HÌNH VẼ
Hình 1.1. Tham nhũng ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng........................................... 14
Hình 2.2. Tỷ lệ tham nhũng trong một số lĩnh vực............................................................. 24
Hình 2.3. Số tiền chiếm đoạt trong các vụ đại án tham nhũng, cố ý làm trái quy định
ngân hàng giai đoạn 2011 - 2014............................................................................................. 28
Hình 2.4. Số tiền không thể thu hồi trong các vụ đại án tham nhũng, cố ý làm trái
quy định ngân hàng giai đoạn 2011 – 2014........................................................................... 28
Hình 2.5. Số tiền chiếm đoạt trong các đại vụ án xảy ra trên địa bàn TP.HCM giai
đoạn 2011 – 2014........................................................................................................................ 30
Hình 2.6. Số tiền không thể thu hồi trong các vụ đại án xảy ra trên địa bàn TP.HCM
giai đoạn 2011 – 2014................................................................................................................ 30
Hình 2.7. Mô hình về tham nhũng ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng........................40
1
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu mà tác giả xác định là các hành vi tham nhũng, cố ý làm
trái quy định trong hệ thống ngân hàng thương mại và các nhân tố ảnh hưởng đến các
hành vi này.
2
Đề tài sẽ được nghiên cứu trong phạm vi các ngân hàng thương mại tại TP.
Hồ Chí Minh trong giai đoạn 4 năm từ 2011 – 2014.
4.
Phương pháp nghiên cứu.
Tác giả sẽ sử dụng hai phương pháp nghiên cứu là định tính và định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính sẽ được thực hiện thông qua việc mô tả,
phân tích, đánh giá các hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngân hàng
và các nhân tố ảnh hưởng để đưa ra mô hình lý thuyết.
Phương pháp nghiên cứu định lượng sẽ được thực hiện thông qua việc khảo sát,
kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết và đưa ra mô hình chính thức về tham
nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng.
5.
Kết cấu đề tài.
Luận văn sẽ được chia làm 3 phần chính bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng các hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong hệ
và là khái niệm được luật phòng chống tham nhũng Việt Nam (2005) quy định, tham
nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn
đó vì vụ lợi. Mặc dù được thể hiện theo những cách khác nhau song tham nhũng được
hiểu khá thống nhất trong văn hoá pháp lý ở các nước trên thế giới, đó là việc lợi
dụng vị trí, quyền hạn thực hiện hành vi trái pháp luật nhằm trục lợi cá nhân hay nói
một cách khác tham nhũng là việc sử dụng hoặc chiếm đoạt bất hợp pháp công quyền
hay nguồn lực tập thể.
Về tội cố ý làm trái quy định, theo quy định tại điều 165 bộ luật hình sự năm
1999 quy định tội cố ý làm trái quy định của nhà nước về quản lý kinh tế như sau:
4
“người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái quy định của nhà nước về quản
lý kinh tế gây thiệt hại từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới
một trăm triệu đồng, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm gây hậu quả
nghiêm trọng…”
Bảng 1.1. So sánh hành vi cố ý làm trái quy định nhà nước và hành vi
tham nhũng.
Cố ý làm trái các quy định nhà nước về
Tham ô, tham nhũng tài sản
quản lý kinh tế
Một số điểm khác nhau
Về dấu hiệu lỗi
Hành vi cố ý làm trái quy định nhà nước
về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm
trọng có thể được thực hiện bởi lỗi cố ý
gián tiếp tức là nhận thức được hậu quả,
Một số điểm giống nhau
-
Về chủ thể thực hiện hành vi:
Cả hai hành vi chủ thể đều là những người có chức vụ, quyền hạn mà lợi dụng
chức vụ quyền hạn của mình để làm trái quy định và chiếm đoạt tài sản.
-
Về lỗi:
Cả hai hành vi đều là do cố ý, tức là biết được hành vi của mình sẽ gây thiệt hại
nhưng vẫn cứ làm. Cụ thể như trong hành vi cố ý làm trái quy định nhà nước gây
hậu quả nghiêm trọng, chủ thể thực hiện nhận thức rõ hành vi của mình là trái với
quy định của nhà nước về quản lý kinh tế, biết rõ hành vi của mình gây thiệt hại
đến tài sản hoặc gây ra những thiệt hại khác cho xã hội nhưng vẫn mong muốn
cho hậu quả xảy ra hoặc bỏ mặc cho hậu quả xảy ra. Còn đối với hành vi tham ô,
tham nhũng thì chủ thể thực hiện hành vi đã nhận thức rõ được hành vi của mình,
cố ý chiếm đoạt tài sản do mình trực tiếp quản lý.
Nhìn chung, cả hai hành vi này đều có dấu hiệu về chức vụ, chủ thể và mục
đích thực hiện hành vi giống nhau. Như vậy, chúng ta có thể định nghĩa hành vi tham
nhũng, cố ý làm trái quy định trong lĩnh vực ngân hàng là hành vi của các cán bộ
nhân viên trong chính hệ thống ngân hàng nói chung, những người có chức vụ, quyền
hạn hoặc được giao nhiệm vụ và lợi dụng chức vụ, quyền hạn, hoặc nhiệm vụ được
giao để vụ lợi.
6
7
ý Mục đích của hành vi này là vụ lợi. Nếu chủ thể thực hiện hành vi gây tác hại cho
hệ thống ngân hàng nhưng không cố ý thì hành vi đó không được cho là hành vi tham
nhũng, cố ý làm trái quy định. Yếu tố vụ lợi ở đây được hiểu là các lợi ích vật chất
hoặc tinh thần mà các cán bộ nhân viên trong hệ thống ngân hàng đạt được hoặc có
thể đạt được thông qua hành vi trái phép của bản thân.
Hiện tại, pháp luật Việt Nam quy định việc đánh giá tính chất và mức độ nguy
hiểm của hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định nói chung và trong ngành ngân
hàng nói riêng dựa trên căn cứ xác định những lợi ích vật chất mà những đối tượng
tham nhũng, cố ý làm trái quy định đạt được, để từ đó quyết định mức xử lý. Một
điểm đáng lưu ý nữa là do đặc trưng của ngành nên yếu tố vụ lợi trong các hành vi
tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngân hàng thường chỉ là các yếu tố vật chất
mà ít có yếu tố tinh thần, tuy nhiên do các thủ đoạn tham nhũng, cố ý làm trái quy
định trong ngành ngân hàng thường rất phức tạp, mang tính nghiệp vụ rõ nét nên việc
đánh giá mức độ nguy hiểm của các hành vi này còn nhiều vấn đề khó xử lý.
1.1.3. Các loại hành vi tham nhũng, cố ý làm trái phổ biến trong ngân hàng
thương mại.
- Tham ô tài sản của ngân hàng: là lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài
sản của ngân hàng mà mình có trách nhiệm quản lý.
- Nhận hối lộ: là hành vi của cán bộ nhân viên ngân hàng lợi dụng chức vụ,
quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi
ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào để làm hoặc không làm một việc vì lợi
ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ vì vụ lợi: là việc cá
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của ngân hàng vì vụ
lợi.
- Nhũng nhiễu vì vụ lợi.
- Không thực hiện nhiệm vụ vì vụ lợi.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân trong hệ thống ngân hàng để bao
che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật
vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.
1.2. Một số nghiên cứu về tham nhũng, cố ý làm trái quy định ngân hàng của
một số tác giả trên thế giới.
9
Vấn đề tham nhũng trong hệ thống ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đã được
khá nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của Hossein Heshmati
Molaee (2002) đã đề cập đến các nguyên nhân gây ra tham nhũng trong hệ thống
ngân hàng bao gồm: thiếu minh bạch thông tin trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng; sự yếu kém trong kiểm tra và giám sát tài chính; vấn đề tài chính của các nhân
viên ngân hàng; thiếu các công nghệ mới. Theo Shyngle K. Balogun
& ctg (2013), Uket Eko Ewa (2012) lối sống xa hoa của cán bộ nhân viên ngân hàng
chính là nguyên nhân thúc đẩy động cơ gây ra các hành vi tham nhũng ở những cá
nhân này. Hay nghiên cứu của Olaoye Clement Olatunji & ctg (2014), Uket Eko Ewa
(2012) lại chỉ ra rằng hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ và công tác đào tạo nhân
viên là hai yếu tố quan trọng quyết định trong việc phát hiện và ngăn chặn các hành vi
tham nhũng diễn ra trong ngân hàng. Nghiên cứu của Vansh Muttreja (2012) tập trung
nghiên cứu mối quan hệ giữa chế độ tiền lương và tình trạng tham nhũng, nghiên cứu
đã chỉ ra rằng có tồn tại một mối quan hệ ngược chiều giữa hai nhân tố này. Hay trong
những hành vi nhũng nhiễu của cán bộ ngân hàng đối với các doanh nghiệp khó khăn,
hay các hành vi cấu kết của doanh nghiệp với cán bộ ngân hàng để lấy tiền ngân hàng
phục vụ những mục đích riêng.
Ngược lại, nếu môi trường kinh tế, chính trị, xã hội bất ổn thì chắc chắn tình
hình kinh doanh của cả ngân hàng lẫn các ngành khác đều đi xuống, từ đó sẽ phát
sinh rất nhiều trường hợp tiêu cực như cán bộ cậy quyền, làm ẩu, làm liều hay bắt tay
cùng với doanh nghiệp ngoài để bòn rút tiền hay tài sản của ngân hàng.
1.3.1.2. Môi trường pháp lý.
Mặc dù ít được các tác giả trên thế giới nhắc đến trong các bài nghiên cứu
của mình nhưng theo tác giả, môi trường pháp lý chính là một nhân tố hết sức quan
trọng ảnh hưởng đến các hành vi tham nhũng và cố ý làm trái quy định trong ngân
hàng. Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên
quan đến hoạt động của ngân hàng và một số ngành nghề liên quan. Trong nền kinh
tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàng
rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ
11
thể phải tuân theo. Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến các hoạt động của ngân hàng, đó
là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm
chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một
cách nghiêm minh triệt để. Vì vậy, một khi môi trường pháp lý còn chưa hoàn thiện,
các quy định thiếu chặt chẽ và chồng chéo nhau sẽ tạo ra những kẽ hở để các cá nhân
lợi dụng gây ra các hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định.
1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan
1.3.2.1. Công tác quản lý, kiểm tra kiểm soát nội bộ.
Bản thân các NHTM cũng là các doanh nghiệp, song là các doanh nghiệp
đặc biệt, do vậy hoạt động lý, quản trị tác động rất lớn đến giá trị, vị thế và uy tín của
thiếu chặt chẽ thì sẽ tạo cơ hội cho nhân viên dễ dàng thực hiện hành vi tham nhũng,
gian lận này. Như vậy, trong mô hình quản trị ngân hàng thì hệ thống kiểm soát nội
bộ luôn là một yếu tố mang tính sống còn. Nó điều chỉnh hành vi của các thành phần
nghiệp vụ, không chỉ giới hạn trong kiểm soát chức năng kinh doanh, kiểm soát tài
chính mà còn điều chỉnh toàn bộ các chức năng như: quản trị điều hành, bộ máy tổ
chức, nhân sự từ đó giúp ngăn ngừa, hạn chế được các hành vi tham nhũng, cố ý làm
trái.
1.3.2.2. Mức độ chủ động của đơn vị kinh doanh.
Thông thường, hệ thống của một ngân hàng thường bao gồm các cấp: Hội sở
chính; Sở giao dịch và các chi nhánh; các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trực thuộc
Sở giao dịch, các chi nhánh. Mỗi cấp đều có chức năng và quyền hạn khác nhau và
tùy vào chính sách cũng như quy mô của từng ngân hàng, mà mức độ phân quyền cho
các đơn vị kinh doanh cũng sẽ khác nhau. Mức độ phân quyền càng lớn, quyền tự
quyết càng cao sẽ giúp cho đơn vị gia tăng tính chủ động trong công tác kinh doanh
và nghiễm nhiên, quyền lực của đơn vị kinh doanh sẽ lớn, khả năng kiểm soát của hội
sở chính sẽ bị giảm, từ đó thúc đẩy động cơ gây ra các hành vi tham nhũng, làm trái
quy định, làm liều. Và ngược lại, với cơ chế tập trung, tất cả quyền phán quyết đều do
hội sở chính đưa ra và các đơn vị kinh doanh chỉ thực thi sẽ giúp cho hội sở chính
kiểm soát tốt hơn hoạt động của đơn vị, hạn chế được các hành vi cố ý làm trái, các
hành vi tham nhũng.
1.3.2.3. Chế độ đãi ngộ nhân viên của ngân hàng.
Đãi ngộ nhân viên có thể được hiểu là quá trình chăm lo đời sống vật chất và
tinh thần của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và
13
qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân viên bao gồm
đãi ngộ tài chính (lương, thưởng, hiện vật…) và đãi ngộ phi tài chính (tạo môi trường
làm việc thoải mái, xây dựng văn hóa doanh nghiệp,…). Đãi ngộ nhân viên có vai trò
LÀM TRÁI QUY ĐỊNH
(NB)
MÔI TRƯỜNG PH
(PL)
Hình 1.1. Tham nhũng, cố ý làm trái quy định ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng
Nguồn: Đề xuất của tác giả
1.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu.
Trên cơ sở 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tham nhũng, cố ý làm trái quy định
trong ngân hàng và mô hình nghiên cứu như hình 1.1, những nghiên cứu trước về
tham nhũng ngân hàng cũng như quan điểm riêng của tác giả, có 4 giả thuyết tương
ứng được đưa ra như hình 1.2:
H1: Môi trường pháp lý tác động ngược chiều đến hành vi tham nhũng, cố ý làm trái
trong hệ thống ngân hàng thương mại.
Môi trường pháp lý càng chặt chẽ thì hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy
định ngân hàng càng khó xảy ra và ngược lại.
H2: Công tác quản lý, kiểm tra kiểm soát nội bộ tác động ngược chiều đến hành vi
tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong hệ thống ngân hàng thương mại.
CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KIỂM
TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ(IC)
Công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát nội bộ càng chặt chẽ thì hành vi tham
nhũng, cố ý làm trái quy định ngân hàng càng khó xảy ra và ngược lại.
H3: Mức độ chủ động của đơn vị kinh doanh tác động cùng chiều đến hành vi tham