BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
———————
PHAN THỊ CẨM VÂN
ĐÁNH GIÁ NHỮNG BẤT CẬP VÀ CẢI THIỆN TRONG
CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG HỢP
TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Thành phố Hồ Chì Minh - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
—————————
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
PHAN THỊ CẨM VÂN
ĐÁNH GIÁ NHỮNG BẤT CẬP VÀ CẢI THIỆN TRONG
CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG HỢP
TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
Fulbright đã giảng dạy, hướng dẫn, hỗ trợ tôi về mọi mặt trong suốt quá trính học tập. Cảm
ơn TS. Đinh Công Khải đã có những góp ý hữu ìch đối với luận văn trong hai đợt seminar.
Cảm ơn các bạn MPP5 đã cho tôi có những trải nghiệm thú vị trong quá trính học tập cũng
như động viên tinh thần để tôi hoàn thành luận văn theo kịp tiến độ đề ra.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh
Đồng Nai đã hỗ trợ tôi trong quá trính thực hiện luận văn.
Cuối cùng, cảm ơn Anh và gia đính đã luôn đồng hành, động viên và tạo mọi điều
kiện tốt nhất để tôi có thể nâng cao vốn kiến thức và hoàn thiện bản thân.
-iii-
TÓM TẮT
Bắt đầu từ ngày 01/7/2013, Nghị định số 67/2003/NĐ-CP được thay thế bởi Nghị
định số 25/2013/NĐ-CP trong quy định về phì bảo vệ môi trường đối với nước thải nói
chung và nước thải công nghiệp nói riêng. Nghị định số 25/2013/NĐ-CP được ban hành
nhằm khắc phục các bất cập của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP trong thời gian thực hiện
gần 10 năm. Luận văn được tiến hành để đánh giá những bất cập và cải thiện của Nghị định
số 25/2013/NĐ-CP khi triển khai triển tại Đồng Nai thông qua phỏng vấn trực tiếp 39
doanh nghiệp và 07 nhân viên của Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai.
Qua phân tích những cải thiện trong quy định của Nghị định số 25/2013/NĐ-CP đã
phản ánh được thực tế và tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp phì
như: xác định và làm rõ đối tượng chịu phì; khắc phục được hiện tượng phì chồng phì khi
quy định rõ người nộp phì; đơn giản cách tình và kê khai phì tạo sự thuận tiện cho doanh
nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước; lược bỏ bớt số lần kê khai, nộp phì; thực hiện phân
cấp đối với các cơ quan nhà nước thẩm định phì,…
Những bất cập của chình sách mới về thu phì bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp xuất phát từ quy định pháp luật và trong triển khai thực tế. Bất cập trong quy
định của chình sách bao gồm quy định thời hạn nộp tờ khai; cách tình phì chưa công bằng
giữa các doanh nghiệp; thiếu chế tài xử phạt và thiếu quy định về định mức ô nhiễm đối
1.1.
Bối cảnh nghiên cứu.......................................................................................1
1.2.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu..................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................3
1.4.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu................................................. 4
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 4
1.4.2. Thu thập số liệu..........................................................................................4
1.5.
Kết cấu luận văn.............................................................................................5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – KHUNG PHÂN TÍCH...............................6
2.1.
Cơ sở lý thuyết............................................................................................... 6
2.1.1. Ngoại tác.................................................................................................... 6
4.3. Đánh giá về quy trính kê khai và công tác hành thu phì môi trường theo
Nghị định 25...............................................................................................................25
4.3.1. Quy định về quy trình thực hiện...............................................................25
4.3.2. Mức độ công khai, minh bạch thông tin...................................................30
4.3.3. Các chính sách kết hợp, cơ chế khuyến khích..........................................31
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ.......................................................34
5.1.
Kết luận........................................................................................................ 34
5.1.1. Những nội dung cải thiện của chính sách mới về thu phí NTCN.............34
5.1.2. Những bất cập của chính sách mới về thu phí NTCN..............................34
5.2.
Khuyến nghị................................................................................................. 36
5.2.1. Khuyến nghị đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường.................................36
5.2.2. Khuyến nghị đối với cơ quan thực hiện chính sách thu phí NTCN..........37
5.3.
Hạn chế của luận văn................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................41
PHỤ LỤC......................................................................................................................41
-vi-
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
3
xác định theo đơn vị tình là m /ngày.đêm.
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) biểu thị cho các chất hữu cơ trong nước có thể bị phân
hủy bằng các vi sinh vật. Đây là lượng oxy hòa tan cần thiết để vi sinh vật sử dụng để oxy
hóa các chất hữu cơ. Do đó, xác định được tổng lượng oxy hòa tan này là phép đo quan
trọng để đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đối với môi trường nước. Nguồn: Tổng cục
môi trường (2014).
Nhu cầu oxy hóa học (COD) là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học
trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ. Đây cũng là 1 thông số quan trọng để đánh giá
mức độ ô nhiễm của nước thải. Nguồn: Tổng cục môi trường (2014).
Nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải thường được đo bằng mg/l cho biết có bao
nhiêu miligrams chất ô nhiễm có trong 1 lìt nước thải. Vì dụ kết quả xét nghiệm cho biết
nồng độ của thủy ngân có trong nước thải là 0,001 mg/l nghĩa là trong 1 lìt nước thải có
0,001 miligrams thủy ngân.
Nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản.
Môi trường tiếp nhận nước thải bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm lầy,
vùng nước biển ven bờ. Các môi trường tiếp nhận nước thải A, B, C và D được phân loại
dựa theo nội thành, nội thị, ngoại thành, ngoại thị của các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II,
loại III, loại IV, các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biển và hải đảo.
1Xem thêm tác hại của kim loại nặng đối với sức khỏe của con người tại Phụ lục 8.
-viii-
Xem thêm tại Điều 1, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT ngày 06/9/2007
và Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001.
Môi trường tự nhiên là bao gồm các yếu tố thiên nhiên cần thiết cho sự sống và phát
Hính 3.2: Thống kê phì NTCN tại các địa phương giai đoạn 2005-2007..................17
Hính 3.3: Tỷ lệ % phì NTCN thu được so với tổng thu ngân sách ở Đồng Nai........18
Hính 3.4: Số lượng DN nộp phì NTCN (2004-2012) thuộc cấp quản lý của............18
Hình 4.1. Thống kê mẫu khảo sát theo đặc trưng nước thải...................................... 20
Hính 4.2. Thống kê mẫu khảo sát theo đặc trưng DN................................................20
Hính 4.3: Mức phì NĐ 25 thay đổi so với NĐ 67 (k=1)............................................23
Hính 4.4: Mức phì NĐ 25 thay đổi so với NĐ 67 (hệ số k = 2-21)...........................23
Hính 4.5: Mức phì NĐ 25 thay đổi so với NĐ 67 (không áp dụng hệ số k)..............24
Hính 4.6: Điều chỉnh quy định kê khai, nộp phì........................................................26
Hính 4.7: Quy định kê khai phì NTCN theo NĐ 25 so với theo NĐ 67....................26
Hính 4.8: Tình hợp lý của thời hạn nộp tờ khai......................................................... 27
Hính 4.9: Lựa chọn hính thức kê khai........................................................................27
Hính 4.10: Mức độ ưu tiên DN lựa chọn khi liên hệ với Sở TN&MT.......................27
Hính 4.11: Hính thức các DN mong đợi được giải đáp thắc mắc.............................. 28
Hính 4.12: Đánh giá của DN đối với nhân viên thẩm định phì..................................28
Hính 4.13: Chỉ số PAPI về mức độ công khai, minh bạch của các địa phương.........31
Hính 4.14: Tình minh bạch thông tin về tổng thu/chi của phì NTCN........................31
Hính 4.15: Nhận định của DN về mục đìch của chình sách thu phì NTCN..............32
Hính 4.16: Kết quả khảo sát liên quan đến Quỹ BVMT............................................32
-1-
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN BỐI CẢNH CHÍNH SÁCH VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
Trong nhiều năm qua, Chính phủ đã ban hành nhiều quy định pháp luật nhằm bảo
vệ môi trường. Với mục tiêu ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm nước, ngày 13/6/2003
Chình phủ đã ban hành Nghị định số 67/2003/NĐ-CP quy định về phì bảo vệ môi trường
đối với nước thải nói chung và nước thải công nghiệp nói riêng. Đây là một trong những
3Nguyên Mai (2012)
4Tác giả tổng hợp từ số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai.
5Như trìch dẫn [1]
6Công Phong (2013)
-2-
Sông Đồng Nai đoạn chảy qua thành phố Biên Hòa bị ô nhiễm nặng có thể gây bệnh nếu
7
người dân thường xuyên sử dụng nguồn nước này cho sinh hoạt .
Do đó Nghị định số 25/2013/NĐ-CP (NĐ 25) được ban hành để khắc phục những
bất cập của NĐ 67 trong thời gian thực hiện gần 10 năm qua. NĐ 25 bắt đầu có hiệu lực từ
ngày 01/7/2013 với nhiều nội dung được điều chỉnh, bổ sung về cách tình phì, đối tượng
chịu phì và miễn phì,...
Từ thực tế trên cho thấy vấn đề được đặt ra là liệu thiết kế của NĐ 25 có đảm bảo
các tiêu chì của một hệ thống thuế bền vững. So với NĐ 67 cách tính phí nước thải công
8
nghiệp của NĐ 25 đã cải thiện như thế nào, có đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp
phí. Đồng thời, vấn đề khác cần được quan tâm là quy định của NĐ 25 và các văn bản
hướng dẫn thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có hỗ trợ
công tác hành thu cũng như giảm thiểu ô nhiễm nước hay không.
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là so sánh cách thiết lập cơ sở tình phì, mức tình phì giữa
hai nghị định và tím hiểu việc triển khai chính sách tại một địa phương, cụ thể là tỉnh Đồng
Nai.
Căn cứ trên mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn “Đánh giá những bất cập và
cải thiện trong chính sách mới về thu phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải công
nghiệp hóa thuộc hàng cao nhất trong cả nước. Chỉ số sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu
năm 2013 trên địa bàn tỉnh đạt mức 7,2%, cao hơn mức 5% của cả nước. Giá trị sản xuất
9
công nghiệp đạt 154.312 tỷ đồng (giá 1994), tăng 11,2% so cùng kỳ . Cũng như nhiều địa
phương khác, Đồng Nai đã triển khai chình sách thu phì BVMT đối với NTCN từ cuối năm
2004.
Hiện nay, trên địa bàn toàn tỉnh có 28 khu công nghiệp (KCN) đã đi vào hoạt động,
10
chiếm tỷ lệ 14,7% cả nước . Tổng lượng nước thải từ 28 KCN ước tình khoảng 79.000
3
11
m /ngày đêm của gần 1.000 DN trong và ngoài nước . Thời gian qua sự xuất hiện một số
―hạt sạn‖ gây xôn xao dư luận như Vedan, Sonadezi Long Thành và điều này đã gây ảnh
hưởng không nhỏ đến hính ảnh của địa phương. Nhiều nguồn tiếp nhận nước thải từ các
KCN trong tỉnh bị ô nhiễm nặng như rạch Bà Chèo (huyện Long Thành), suối Linh, suối
9Nguyễn Hoàng Quyên (2013)
10
Tình đến hết tháng 12/2013 trên cả nước có 190 KCN đã đi vào hoạt động. Nguồn: PV (2014)
11
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai (2012)
-4-
Săn Máu, suối Bà Lúa (thành phố Biên Hòa), rạch Bà Ký, cống Lò Rèn (huyện Nhơn
Quá trính thu thập số liệu được thực hiện thông qua các bước sau:
Bước 1: Lập bảng hỏi. Bảng câu hỏi phỏng vấn được thiết kế và hoàn thiện từ quá
trính phỏng vấn thử, tham vấn ý kiến của chuyên gia.
Bước 2: Xác định tổng thể. Tổng thể quan sát là các DN theo quy định thực hiện nộp
phí NTCN tại Sở TN&MT Đồng Nai và phòng TN&MT các huyện, thị xã, thành phố. Tuy
12
13
14
Khánh Minh (2013)
Xem chú thìch tại danh mục thuật ngữ.
Xem Phụ lục 5 thống kê tính hính xây dựng, vận hành HTXLNTTT tại các KCN.
-5-
nhiên, hiện tại Sở và các phòng TN&MT ở Đồng Nai không thống kê được chính xác số
lượng DN đang xả nước thải ra môi trường.
Bước 3: Chọn mẫu. Khung chọn mẫu là các DN đã và đang nộp phì NTCN thuộc cấp
quản lý của Sở TN&MT Đồng Nai. Chọn mẫu theo phương pháp phi xác suất - lấy mẫu
thuận tiện. Tác giả gặp khó khăn trong việc tiếp xúc trực tiếp nên đã tiến hành phỏng vấn
qua điện thoại các DN trong khung chọn mẫu.
Nội dung phỏng vấn các DN chủ yếu xoay quanh các vấn đề về quy định thực hiện
kê khai, nộp phì NTCN; đánh giá của DN về chất lượng làm việc của các nhân viên nhà
nước; mức độ công khai, minh bạch của chình sách và nhận định của DN đối với mục tiêu
thu phì. Thời gian phỏng vấn nhân viên phụ trách môi trường của mỗi DN trong khoảng 35
- 50 phút.
Đồng thời, để có đánh giá toàn diện đối với chình sách thu phì NTCN tác giả cũng
tiến hành phỏng vấn trực tiếp tất cả nhân viên của Sở TN&MT Đồng Nai đang phụ trách
xác định chi phì sản xuất thay ví chỉ xét đến mỗi chi phì của DN.
2.1.
Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Ngoại tác
Ngoại tác xảy ra khi người sản xuất/tiêu dùng ảnh hưởng đến các hoạt động sản
xuất/tiêu dùng của những người khác theo cách không được phản ánh trực tiếp trong thị
16
trường . Ngoại tác tìch cực xảy ra khi chủ thể kinh tế chịu tác động được gia tăng lợi ìch.
17
Ngoại tác tiêu cực là khi chủ thể kinh tế chịu tác động bị tổn thất .
Nếu xét đến ngoại tác tiêu cực thí đường cung chưa phản ánh đầy đủ chi phì sản
xuất. Mức sản lượng hiệu quả Qe sẽ thấp hơn mức sản lượng cân bằng của thị trường Q m.
Do việc sản xuất ra Qm chỉ xét đến mỗi chi phì của DN theo cách xác định cân bằng cung
và cầu như thông thường mà chưa xét đến chi phì của xã hội.
15
16
17
Tietenberg (1990) trích trong OECD (2011)
Robert S. Pindyck & Daniel L. Rubinfeld (1999)
Wikipedia (2013)
-7-
nhiễm phải cộng thêm chi phì phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm
19
vào trong chi phì sản
xuất. Chi phì gia tăng sẽ làm cho giá bán của sản phẩm tăng dẫn đến lượng cầu giảm, sản
suất ìt hơn và ô nhiễm nước cũng giảm đi.
2.1.1.2. Phí ô nhiễm
Phí ô nhiễm hay còn được gọi là phí BVMT, thuế môi trường. Phì ô nhiễm có bốn
20
loại chình, bao gồm: phì nước thải, phì sử dụng, phì sản phẩm, phí hành chính . Phí ô
21
nhiễm là công cụ cần thiết cho các chình sách chiến lược phát triển bền vững cộng đồng .
18
19
20
21
UNEP (2002)
OECD (2013)
UNEP (1997)
Kosonen, Nicodème (2009)
-8-
2.1.2. Khung phân tích phí/thuế ô nhiễm
Theo lý thuyết kinh tế học về thuế và OECD
27
một hệ thống phí/thuế ô nhiễm khi
thiết kế nên tập trung vào ba tiêu chì: hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội, khả thi về quản
lý.
(1) Hiệu quả kinh tế đạt được khi loại phí/thuế này tạo ra nguồn thu ngân sách
nhưng đồng thời gây ra tổn thất xã hội ở mức thấp nhất, giảm ô nhiễm do nước thải. Cơ sở
22
23
24
25
26
27
Ecotec, CESam, CLM, University of Gothenburg, UCD & IEEP (2001)
Falco Salvatore Di (2012)
OECD (2011)
Stavin (2002), Hoàng Xuân Cơ (2005)
Như trìch dẫn [25]
Như trìch dẫn [24]
-9-
tính phí/thuế cần nhắm vào hành vi gây thiệt môi trường đó là được đánh giá thông qua lưu
các quy định, đạt được hiệu quả cao nhất về BVMT.
2.2. Kinh nghiệm các nƣớc
Hà Lan đã triển khai chương trính thu phì nước thải từ cuối thập niên 1960. Hệ thống
phì được tình dựa trên các kim loại nặng và nhu cầu tiêu thụ ôxy trong 1 năm. Mức phì (P)
31
được tình theo quy tắc tương đương bằng bao nhiêu đơn vị ô nhiễm (pu), với €32/pu .
28
29
30
31
Xem chú thìch tại danh mục thuật ngữ.
Xem chú thìch tại danh mục thuật ngữ.
Như trìch dẫn [25]
Henk & Dokkum (2002). Nước thải thông thường: Mức phì=(COD+4,57*N)/49,6 (pu); Nước thải
chứa thủy ngân, cadmium, asen: Mức phì=nồng độ (Thủy ngân, cadmium và Asen)/0,1 (pu); Nước thải chứa
Crom, đồng, chí, niken và kẽm: Mức phì=nồng độ (Crom, đồng, chí, niken và kẽm) (pu)
-10-
Trong giai đoạn 1969-1986, nồng độ các chất hữu cơ giảm 50 - 75%. Nguồn phì thu được
32
tái sử dụng cho các hoạt động cải thiện môi trường .
Phì nước thải tại Đức dựa trên tổng lượng nước xả thải ra vùng nước công cộng và
33
Q x C x N x R x 0.001) . Nồng độ chất ô nhiễm được xem xét là TSS hay BOD tùy vào
37
đặc trưng ngành nghề sản xuất .
Thu phí nước thải có thể thực hiện tốt khi chế độ thu phì đơn giản kết hợp với cơ
38
chế thật rõ ràng . Trong giai đoạn đầu khi thực hiện chính sách với điều kiện nhân lực và
phương tiện còn hạn chế chỉ nên tập trung thu phì đối với một hoặc hai chất gây ô nhiễm
32
33
34
35
36
37
Anil & Zsuzsa (2000)
Bernstein J.D. (1997)
Tổng cục môi trường (2013)
Ken & David (2012)
Nguyễn Mậu Dũng (2010)
BOD5: sản xuất nước giải khát, sữa, thuộc da, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản,
chế biến hoa quả, mìa đường, giấy....; TSS: sản xuất xi măng, phân hoá học, kim loại, khai khoáng...
38
Như trìch dẫn [39]
Ngoài ra, công tác thu phí BVMT đối với NTCN còn căn cứ một số văn bản pháp
luật khác như: Luật BVMT ngày 29/11/2005; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày
27/7/2004 của Chình phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên,
xả nước thải vào nguồn nước; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chình
phủ về việc quy định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT;...
-13-
3.1.1. Quy định tính phí NĐ 67 và NĐ 25
3.1.1.1. Mức tính phí theo NĐ 67 và các văn bản hƣớng dẫn thực hiện
Số phì NTCN được tình cho từng chất ô nhiễm theo công thức sau:
Số phì
(đồng)
=
Nếu như nước thải của DN chứa nhiều chất ô nhiễm thí số phì phải nộp là tổng số phì
phải nộp của từng chất ô nhiễm có trong nước thải. Mức thu phì được tình theo từng chất ô
nhiễm có trong nước thải tại Bảng 3.1.
Bảng 3.1: Mức thu phí NTCN theo NĐ 67
Chất ô nhiễm
có trong nƣớc thải
TT
Tên gọi
1
Nhu cầu ôxy sinh hóa
2