Tài liệu Báo cáo "Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy ngành tài nguyên môi trường của tỉnh Đồng Nai" - Pdf 99


Báo cáo
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
NĂNG LỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY
NGÀNH TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Tỉnh Đồng Nai


3. Chất lượng cung cấp dịch vụ 21
4. Chất lượng công tác tuyên truyền 26
5. Đánh giá chung về năng lực bộ máy 27

IV. KẾT LUẬN - ĐỀ XUẤT 27
Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai
1
I. CƠ CẤU BỘ MÁY VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
1. Giới thiệu chung
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân (UBND) tỉnh Đồng Nai, có chức năng tham mưu và giúp UBND tỉnh thực
hiện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, bao gồm: tài nguyên đất, tài
nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và
bản đồ (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai theo quy định củ
a pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên
chế và công tác của UBND tỉnh Đồng Nai, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra
về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
Các tổ chức giúp việc cho Giám đốc Sở, gồm:
2.1.Văn phòng Sở:
Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ về: Quy ho
ạch, kế
hoạch phát triển ngành; kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm để tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ tài nguyên và môi trường; tổ chức cán bộ; kế hoạch - tài
chính; tổng hợp; hành chính - quản trị; thi đua khen thưởng; tổ chức thu các loại
phí và lệ phí về tài nguyên và môi trường.


nghề đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện quản lý và bảo vệ các
công trình đo đạc và bản đồ, các tiêu mốc, dấu mốc đ
o đạc theo phân cấp; tổ
chức chỉ đạo, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng các công trình, sản phẩm đo
đạc và bản đồ, hồ sơ địa chính.

2.3.3. Phòng Môi trường:
Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ quản lý bảo vệ môi
trường bao gồm: tổ chức việc thực hiện chương trình, nhiệm vụ bảo vệ môi
trường; lập quy hoạch bảo vệ
môi trường; đánh giá hiện trạng môi trường định
kỳ; tham gia thẩm định, đánh giá tác động môi trường; kiểm tra, kiểm soát chất
thải; tổ chức phòng ngừa và ứng phó các sự cố môi trường; tổ chức thẩm định và
cấp giấy phép về quản lý chất thải nguy hại, thẩm định việc nhập khẩu phế liệu
làm nguyên liệu sản xuất, tuyên truyền và nâng cao nhận thức về b
ảo vệ môi
trường; thẩm định thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải; kiểm tra và
nghiệm thu các sản phẩm về nhiệm vụ môi trường.

2.3.4. Phòng Tài nguyên Khoáng sản:
Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ quản lý tài nguyên
khoáng sản, gồm: Quy hoạch và kế hoạch tài nguyên khoáng sản; kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về tài nguyên khoáng sản; kiểm tra và nghiệm thu các
sản phẩm về nhiệ
m vụ tài nguyên khoáng sản. Thẩm định hồ sơ, trình UBND
tỉnh phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường và than bùn; cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép
hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện
quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế.


Trung tâm Kỹ thuật Địa chính - Nhà đất là đơn vị dự toán cấp I, có tư
cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo
toàn bộ kinh phí hoạt động theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002
của Chính phủ.
Trung tâm Kỹ thuật Địa chính - Nhà đất có chức năng thực hiện các hoạt
động sản xuất và cung ứng các dịch vụ kỹ thuật về địa chính, nhà đất (nhiệm vụ
của Nhà nước đặt hàng, nhiệm vụ của c
ấp thẩm quyền giao và hợp đồng với các
tổ chức, cá nhân khác), bao gồm:
- Đo đạc bản đồ; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện các dịch
vụ liên quan đến quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn và các
tác nghiệp kỹ thuật có liên quan đến địa chính và nhà đất;
- Tư vấn pháp luật và các dịch vụ về đất đai (d
ịch vụ địa ốc, định giá bất
động sản, sàn giao dịch bất động sản, );
- Nghiên cứu, ứng dụng, thiết kế phần mềm và chuyển giao công nghệ
trong hoạt động kỹ thuật về địa chính, nhà đất.

2.4.2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công, hoạt
động theo loại hình đơn vị
sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt
động thường xuyên theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của
Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai
4
Chính phủ, là đơn vị dự toán cấp I, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được
mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng theo quy định. Văn phòng
Đăng ký quyền sử dụng đất có chức năng:
- Tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động
về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính, thực hiện các thủ tục hành chính về

5
II. ĐIỀU TRA THU THẬP DỮ LIỆU NỀN
1. Nội dung
Cuộc điều tra này sẽ tập trung điều tra về kiến thức, trình độ, tổ chức của
ngành tài nguyên và môi trường, mối quan hệ giữa các cơ quan hữu quan và
ngành tài nguyên môi trường.

2. Đối tượng điều tra - Phương pháp điều tra
Phạm vi cuộc điều tra này bao gồm 03 thành phố/huyện nằm trong
chương trình SEMLA là thành phố Biên Hòa, th
ị xã Long Khánh, huyện Nhơn
Trạch và 01 huyện không triển khai Chương trình SEMLA là huyện Định Quán.
Đối tượng của đợt điều tra khảo sát này là:
- Lãnh đạo ngành tài nguyên và môi trường
- Cán bộ ngành tài nguyên và môi trường
- Lãnh đạo và cán bộ các cơ quan, Sở, Ban ngành liên quan
Theo kế hoạch điều tra dữ liệu nền đã được phê duyệt, công tác thu thập
dữ liệu nền được tiến hành ở 3 cấp
Cấp tỉnh:
- UBND tỉnh: 03
- Sở Tài nguyên và Môi tr
ường: 02 lãnh đạo Sở, 07 phòng trực thuộc Sở
(mỗi đơn vị phỏng vấn 1 lãnh đạo phòng và 2 nhân viên).
- Văn phòng ĐKQSDĐ, Trung tâm Kỹ thuật Địa chính-Nhà đất, Trung
tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường (mỗi đơn vị 1 lãnh đạo đơn vị, đại diện
lãnh đạo 3 phòng, đội trực thuộc và 6 nhân viên).
- Sở Nội vụ, Sở Công nghiệp, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, Ban quản lý các Khu Công nghiệp (mỗ
i đơn vị 1 lãnh đạo, 2 lãnh
đạo phòng và 04 nhân viên)

Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai
7
III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Năng lực cán bộ ngành tài nguyên và môi trường
1.1 Trình độ và lĩnh vực chuyên môn được đào tạo
Trình độ chuyên môn
Sơ cấp
1%
Trung cấp
30%
Cao đẳng
4%
Đại học
65%
Thạc sỹ
0%
Ti ến sỹ
0%
Sơ cấp Trung cấp Cao đẳng Đại học Thạc sỹ Tiến sỹ

Trong tổng số 77 phiếu điều tra (BS02) được phát ra, có 50 phiếu (65%)
có trình độ đại học, 23 phiếu (30%) có trình độ trung cấp, cao đẳng 3 phiếu (4%),
trình độ sơ cấp 1 phiếu (1%).

Lĩnh vực chuyên môn
Quản lý ĐĐ
50%
Môi trường
13%
Nông nghi ệp

99%
Nhóm đất theo Luật ĐĐ KH SDĐ không thực hiệnNơi công bố QHSDĐ Cơ quan cấp giấy CNCâu 1: Theo Luật Đất đai 2003, đất đai được phân thành 03 nhóm là
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Ở
câu hỏi này, có 55/67 phiếu trả lời đúng (82%).

Câu 2: Kế hoạch sử dụng đất đã được công bố nhưng không được thực
hiện thì sau 03 năm phải được điều chỉnh hoặc hủy bỏ. Có 50/65 phiếu trả lời
đ
úng (77%).

Câu 3: Kế hoạch sử dụng đất đai phải được công khai tại UBND xã,
phường, thị trấn, tại trụ sở các cơ quan quản lý đất đai và trên tất cả các phương
tiện truyền thông đại chúng. Có 63/68 phiếu (93%) trả lời chính xác.

Câu 4: Hiện nay, UBND tỉnh và UBND huyện có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Có 67/68 phiếu (99%) trả lời đ
úng câu hỏi này.

Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai
9
Quản lý đất đai có thể có ảnh hưởng đến môi trường?
Không biết
10%
Biết chút ít
23%
Tương đối
39%

chiếm (24%), có 3/50 phiếu trả lời Bộ TNMT chiếm (6%).

Câu 8: Có 46/56 phiếu (82%) cho rằng phải nói “tiến hành quy hoạch bảo
vệ môi trường”, có 10/56 phiếu trả lời cần phải “tiến hành quy hoạch môi
trường” chiếm 18%.

Câu 9: Có 45/55 phiếu (82%) chọn Chủ đầu tư là đối tượng phải chịu
trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trườ
ng, có 9/55 phiếu trả lời cơ
quan quản lý môi trường chiếm 16%, có 1/55 phiếu trả lời Ban quản lý dự án
chiếm 2%.

Lần đầu biết đến khái niệm ĐTM & ĐMC
Trước 2003
6%
Năm 2003
6%
Năm 2004
20%
Sau 2004
68%
Trước 2003 Năm 2003 Năm 2004 Sau 2004Câu 10: Có 35/51 phiếu biết đến khái niệm “Đánh giá tác động môi
trường” và “Đánh giá môi trường chiến lược" sau năm 2004 chiếm 68%, có
10/51 phiếu biết đến khái niệm này vào năm 2004 chiếm 20%, có 3/51 phiếu trả
lời năm 2003 chiếm 6% và 3/51 phiếu trả lời trước năm 2003 chiếm 6%.

Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai

+ Có 54/72 phiếu trả lời có năng lực khá chiếm 75%
+ Có 16/72 phiếu trả lời có năng lực trung bình chiế
m 22%
+ Có 2/72 phiếu trả lời có năng lực tốt chiếm 3%

Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai
12
Kết quả tự đánh giá năng lực
cán bộ TNMT
1% 1% 1% 1%
25%
0%
14%
37%
60%
42%
71%
22%
78%
53%
38%
45%
4%
75%
7%
8%
0%
11%
0%
3%

10%
16%
Đánh giá chung Nội bộ Đất đai Nội bộ MT Đất đai & MT NN & Sự nghiệp
Không phù hợp Chưa phù hợp lắm Phù hợp Rất phù hợp Hầu hết lãnh đạo, cán bộ ngành tài nguyên môi trường được khảo sát đều
cho rằng việc phân định chức năng nhiệm vụ trong nội bộ ngành tài nguyên môi
trường là phù hợp.
Bảng tổng hợp số phiếu đánh giá phân định chức năng nhiệm vụ trong nội
bộ ngành

Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai
13
Đánh giá
chung
Nội bộ đất
đai
Nội bộ môi
trường
Đất đai và
môi trường
Nhà nước và
sự nghiệp
Rất phù
hợp
15/88 11/87 08/79 08/83 13/85
Phù hợp 53/88 55/87 52/79 51/83 47/85
Chưa
phù hợp

14%
21%
Đánh giá chung Nội bộ Đất đai Nội bộ MT Đất đai & MT NN & Sự nghiệp
Yếu Trung bình Khá TốtVề hiệu quả công tác phối hợp trong nội bộ ngành, hầu hết đều cho rằng
công tác này đạt hiệu quả khá (trên 53%).
Bảng tổng hợp số phiếu đánh giá hiệu quả công tác phối hợp trong nội bộ
ngành của lãnh đạo và các cán bộ ngành tài nguyên môi trường (BS01 và BS02)

Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai
14
Đánh giá
chung
Nội bộ đất
đai
Nội bộ môi
trường
Đất đai và
môi trường
Nhà nước và
sự nghiệp
Yếu 0/87 02/83 01/79 02/79 02/82
Trung
bình
16/87 20/83 15/79 18/79 21/82
Khá 55/87 46/83 50/79 48/79 42/82
Tốt 16/87 15/83 13/79 11/79 17/82


1%
2%
31%
42%
40%
38%
25%
45%
42%
44%
46%
54%
21%
15%
15%
15%
19%
Đánh giá chung Nội bộ Đất đai Nội bộ MT Đất đai & MT NN & Sự nghiệp
Yếu Trung bình Khá Tốt Như vậy ta có thể thấy được sự thay đổi trong việc đánh giá hiệu quả công
tác phối hợp trong nội bộ ngành. Ở đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo, cán bộ
ngành tài nguyên môi trường, hầu hết đều đánh giá hiệu quả công tác phối hợp
trong nội bộ ngành đạt khá (từ 53 đến 64%). Riêng các đối tượng là lãnh đạo,
cán bộ các Sở, ban ngành, các địa phương và các doanh nghiệp đánh giá mức độ
loại khá từ 42 đến 54%, mức độ trung bình từ 25 đến 42%.

Câu 19: Phân định chức năng, nhiệm vụ, quy trình phối kết hợp giữa Sở
Tài nguyên và Môi trường với các phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, các

TNMT và Công
nghiệp
TNMT và Xây
dựng
Không
phù hợp
2/82 1/77 2/75 3/76
Chưa phù
hợp
18/82 18/77 18/75 18/76
Phù hợp
52/82 49/77 47/75 47/76
Rất phù
hợp
10/82 9/77 8/75 8/76

Quy trình phối kết hợp của ngành tài nguyên và môi trường với các Sở,
ban ngành và các phòng cấp huyện khá phù hợp. Bên cạnh đó, một số ít ý kiến
cho rằng quy trình phối kết hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các
phòng Quản lý Công nghiệp, Quản lý Xây dựng cấp huyện còn chưa phù hợp,
hầu như ít quan hệ. Đối với lãnh đạo, cán bộ các cơ quan, Sở, ban ngành, chính quyền địa
phương và các doanh nghiệp (BS03), số lượng phi
ếu trả lời phỏng vấn như sau:

Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai
17
Đánh giá chung TNMT và Nông

13%
8%
6%
7%
Đánh giá chung TNMT & NN TNMT & CN TNMT & XD
Không phù hợp Chưa phù hợp lắm Phù hợp Rất phù hợp
Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai
18
Câu 20 : Chất lượng hiệu quả của công tác phối hợp giữa ngành Tài
nguyên và Môi trường và các đơn vị: Kết quả được thống kê như sau:

Hiệu quả công tác phối hợp giữa các ngành
0% 0% 0% 0%
12%
19%
18%
17%
79%

Tốt
7/79 6/73 7/73 7/74

Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai
19
Đối với lãnh đạo, cán bộ các cơ quan, Sở, ban ngành, chính quyền địa
phương và các doanh nghiệp (BS03), số lượng phiếu trả lời phỏng vấn như sau: Đánh giá chung TNMT và Nông
nghiệp
TNMT và Công
nghiệp
TNMT và Xây
dựng
Yếu
3/109 4/110 3/104 4/109
Trung
bình
17/109 16/110 16/104 17/109
Khá
75/109 80/110 79/104 80/109
Tốt
14/109 10/110 6/104 8/109 Hiệu quả công tác phối hợp giữa các ngành


3. Chất lượng cung cấp dịch vụ
Câu 21 : Quy trình giải quyết các thủ tục đất đai:

Quy trình thủ tục trong lĩnh vực đất đai
0% 0% 0%
1%
6%
1%
4% 4%
26%
15%
20%
28%
42%
27%
23%
40%
57%
71%
68%
61%
45%
61%
55%
44%
17%
14%
13%
10%

21
Quy trình thủ tục trong
lĩnh vực đất đai
2% 2% 2%
3%
4%
3%
5% 5%
30%
33%
32%
38%
59%
40%
38%
36%
62%
60%
56%
55%
34%
52%
51%
51%
7%
5%
10%
4%
3%
4%

49%
42%
23%
42%
60%
59%
61%
55%
37%
47%
56%
35%
15%
13%
14%
13%
6%
10%
17%
18%
Đăng ký Giao & cho
thuê
Chuyển
nhượng
Chuyển
mục đích
Thu hồi bồi
thường
Giải quyết
tranh chấp

58%
52%
41%
45%
46%
46%
49%
48%
28%
34%
41%
36%
10%
7%
8%
5%
3%
5%
9%
10%
Đăng ký Giao & cho
thuê
Chuyển
nhượng
Chuyển mục
đích
Thu hồi bồi
thường
Giải quyết
tranh chấp

Thẩm định
Phê duyệt ĐTM Xác nhận ĐTM
Không phù hợp Chưa phù hợp lắm Phù hợp Rất phù hợpĐối với lãnh đạo, cán bộ ngành tài nguyên môi trường (BS01 và BS02),
kết quả đánh giá quy trình thủ tục trong lĩnh vực môi trường như sau:
Từ 52% đến 68% nhận xét các quy trình thủ tục trong các lĩnh vực quản
lý môi trường đạt loại khá.
Riêng lĩnh vực quản lý môi trường lưu vực sông và đới bờ chỉ đạt 39%
loại khá.
Báo cáo Đánh giá hiện trạng năng lực tổ chức bộ máy Đồng Nai
23
Đối với lãnh đạo, cán bộ các cơ quan, Sở, ban ngành, chính quyền địa
phương và các doanh nghiệp (BS03), kết quả điều tra cụ thể như sau:

Quy trình thủ tục trong lĩnh vực môi trường
3%
3% 3% 3%
2% 2%
35%
44%
35%
33%
25%
27%
53%
50%
56%
58%

47%
53%
61%
59%
5% 5%
3%
5%
6%
6%
Kiểm soát &
Quan trắc
Lưu vực sông SX sạch hơn Đánh giá &
Thẩm định
Phê duyệt ĐTM Xác nhận ĐTM
Yếu Trung bình Khá TốtĐối với lãnh đạo, cán bộ ngành tài nguyên môi trường (BS01 và BS02),
kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện quy trình thủ tục trong các lĩnh vực quản lý
môi trường như sau:
Từ 52% đến 61% đánh giá hiệu quả thực hiện đạt loại khá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status