Báo cáo " ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH TP.HCM " pot - Pdf 11

Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011

7

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƢỚC SẠCH TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH
TP.HCM

Nguyễn Chí Hiếu
(1)
,
Đặng Viết Hùng
(1)
(1)
Khoa MT & CNSH - Trường Đại Học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM
(2)
Khoa Môi Trường - Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM

ABSTRACT
In this study, we assess the current status of water use for the purpose of living
and eating in the suburban district, HCMC. Survey depends on the data collection,
water sampling and survey interviews at households in the surveyed area. Sampling was
conducted as two divided groups: well water samples and supply water samples by the
Center for rural Clean Water Supply and Environmental Sanitation with a total of 80
samples. All samples were taken at the tap in each household.
Survey results showed that the water used for living and eating purpose of people
in Hoc Mon, Cu Chi, Binh Chanh province is groundwater accounts for 75 - 98%, of
which 80-90% are due to groundwater people self-exploitation, from 10-20% water by
centralized water supply provided. Water quality indicators showed some excess may be

o Đối tƣợng khảo sát: Các hộ dân sinh sống trong 5 huyện ngoại thành Tp. HCM. Tổng số phiếu
khảo sát: 400 phiếu/ 5 huyện.
Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011

8

o Phỏng vấn trực tiếp đại diện quản lý trạm cấp nƣớc tập trung, đại diện Trung tâm NS &
VSMTNT. Chọn ngẫu nhiên các hộ dân và các trạm cấp nƣớc để tiến hành điều tra.
o Vị trí lấy mẫu: 01 mẫu nƣớc giếng + 01 mẫu nƣớc của trạm cấp nƣớc tập trung trên 4 huyện (Củ
Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè) (lấy tại vòi nƣớc ra tại hộ dân) tổng số mẫu: 80 mẫu
Phƣơng pháp khảo sát
Lập phiếu điều tra, tiến hành khảo sát thực tế và thu thập số liệu, tài liệu từ các cơ quan và
phỏng vấn trực tiếp các đối tƣợng có liên quan. Sau đây là nội dung các vấn đề đƣợc điều tra:
Bảng 1. Các vấn đề đƣợc điều tra
I. Nguồn nước
II. Chất lượng nước
1. Nƣớc do ngƣời dân tự khai thác
2. Nƣớc do các trạm cấp nƣớc tập trung cung cấp
3. Nƣớc do hệ thống cấp nƣớc thành phố cấp
III. Giá thành nước
III. Hệ thống cấp nước thành phố tới các huyện ngoại
1. Số lƣợng
2. Chất lƣợng
IV. Nhu cầu sử dụng nước trong tương lai
Bảng 2. Các đối tƣợng đƣợc liên hệ để điều tra
1. Ngƣời dân sinh sống trên khu vực khảo sát
2. Nhân viên trạm cấp nƣớc
3. Nhân viên công ty cấp nƣớc Sài Gòn, Trung tâm NS & VSMTNT
4. Cán bộ xã


Định phân thể tích
(KMnO
4
)
Bếp điện
± 0.4
Mn
mg/L
SMWW
Bếp điện
Máy Hach DR /2010
± 0.01
Fe
mg/L
SMWW
± 0.01
N-NH
3

mg/L
Chƣng cất – định
phân thể tích
Hệ thống chƣng cất
Kjeldahl
± 0.01
Độ đục
NTU
TCVN 6184 -
1996
Máy Hach DR /2010

Số
phiếu
Tỷ lệ
Số
phiếu
Tỷ lệ
Số
phiếu
Tỷ lệ
Số
phiếu
Tỷ lệ
Số
phiếu
Tỷ lệ
Số hộ sử dụng
nƣớc giếng khoan
150
75%
90
90%
93
93%
02
10%
0
0%
Số hộ có nƣớc do
trung tâm nƣớc
sạch và VSMTNT

0%
0
0
20
40%
45
90%
Số hộ đƣợc cấp
nƣớc từ hệ thống
cấp nƣớc của huyện
-
-
-
-
-
-
-
-
5
10%
Số hộ có lƣu trữ
nƣớc mƣa để sử
dụng
10
5%
0
0%
0
0
05

Nguồn nƣớc cấp cho huyện Cần Giờ
Nguồn
khác, 10%
Nƣớc mƣa,
20%
Nƣớc vận
chuyển bằng
sà lan, 70%Nguồn nƣớc cấp cho huyện Nhà Bè
Nƣớc do
SAWACO
cấp, 53%
Nguồn khác,
13%
Nƣớc do
trạm cấp
nƣớc tập
trung cấp,
34%

Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011

10 Nguồn nƣớc chính sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống ở các huyện cũng khác nhau:
Đối với huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh nguồn nƣớc chính là nguồn nƣớc dƣới đất,
nguồn nƣớc mặt ở khu vực này bị nhiễm phèn và các chất khác, không thuận tiện cho việc khai thác
sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt và ăn uống.
Riêng đối với khu vực Huyện Cần Giờ và một phần huyện Nhà bè nguồn nƣớc mặt và nƣớc
ngầm bị nhiễm mặn không thể sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt và ăn uống. Chính vì vậy nguồn nƣớc
chính cấp cho ngƣời dân là nguồn nƣớc ngọt vận chuyển từ nội thành ra bằng các phƣơng tiên nhƣ:
xe bồn, sà lan, ghe, thuyền,…
Trong 5 huyện thuộc khu vực ngoại thành Tp.HCM thì Cần Giờ là huyện khó khăn nhất về
nguồn nƣớc.
Chất lƣợng nƣớc
Chất lượng nước do người dân tự khai thác
Trong năm 2008 Trung tâm NS & VSMTNT đã tiến hành kiểm tra 107 mẫu nƣớc tại 107 hộ

Nƣớc cấp
từ trạm cấp
nƣớc tập
trung, 4,1%
Nƣớc
giếng,
95,9%(e
)
Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011

11

Bảng 5. Kết quả phân tích mẫu nƣớc giếng lấy tại từng hộ dân
Địa điểm
Số mẫu
Số mẫu đạt
(TC:1329/2002/BYT-QĐ )
Tỷ lệ
Củ Chi
10
4
40%
Hóc Môn
15
7
46,6%
Bình Chánh

3
, theo đánh giá chung của ngƣời dân khu vực này là thích
hợp có thể chi trả đƣợc.
Về tiêu chuẩn dùng nƣớc chƣa đáp ứng đƣợc đầy đủ nhu cầu của ngƣời dân đặc biệt là ở khu
vực Huyện Bình Chánh. Ngƣời dân khu vực này chủ yếu sử dụng nƣớc ngầm tự khai thác là chính
mặc dù chất lƣợng không đảm bảo nhƣng khá chủ động về số lƣợng.
Đối với vùng 2
Giá nƣớc dao động khá lớn phân làm 2 loại:
 Giá nƣớc do công ty cấp nƣớc Nhà Bè và công ty dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ
cung cấp.
 Giá nƣớc do ngƣời dân mua qua các dịch vụ cung cấp nƣớc sạch khác.
Hiện giá nƣớc do Công ty dịch vụ Công ích Cần Giờ cung cấp: với giá bán ra theo quy định là
5.000 đồng/m
3
đối với nƣớc sinh hoạt, 7.300 đồng/m
3
đối với nƣớc sản xuất và 9.800 đồng/m
3
cho
các hộ kinh doanh dịch vụ. Giá nƣớc do công ty cấp nƣớc Nhà Bè cung cấp là 2.500 – 2.700
đồng/m
3
cho nƣớc sinh hoạt.
Giá nƣớc ngƣời dân ở Cần Giờ và Nhà Bè phải trả để mua nƣớc qua tƣ nhân khoảng từ
25.000 – 45.000 đồng/m
3
.
Cho đến nay ở vùng 2 chƣa đáp ứng đủ nhu cầu về nƣớc sạch cho ngƣời dân, đặc biệt là
huyện Cần Giờ hàng năm thiếu hụt khoảng 0,6 triệu m
3

2.227.600
Hệ thống cấp nƣớc thành phố đến các huyện ngoại thành cho đến nay hoạt động không hiệu
quả do sự thiếu hụt về nguồn nƣớc, các nhà máy cấp nƣớc đã hoạt động hết công suất không đủ để
cung cấp cho các huyện ngoại thành, mạng lƣới cấp nƣớc chƣa đƣợc đầu tƣ mở rộng và phát triển.
Chính vì vậy trong thời gian tới để đạt đƣợc mục tiêu cấp nƣớc sạch tới khu vực ngoại thành của
Tp.HCM thì việc hoàn thiện và nâng cấp hệ thống cấp nƣớc thành phố tới khu vực này rất cần thiết.
Qua các đánh giá và kết quả khảo sát thu đƣợc tại từng huyện cho thấy tỉ lệ ngƣời dân đƣợc
sử dụng nƣớc sạch theo đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế trong khu vực ngoại thành vẫn chƣa cao chỉ
đạt khoảng 25 -30 %.
Huyện Nhà Bè và Cần Giờ sử dụng nguồn nƣớc từ Tổng công ty cấp nƣớc Sài Gòn chiếm tỉ lệ
cao trong tổng nguồn nƣớc sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống tuy nhiên nguồn nƣớc cấp đến dân
không ổn định cả về chất lƣợng và số lƣợng nên tổng số ngƣời dân đƣợc sử dụng nguồn nƣớc theo
đúng tiêu chuẩn cả về chất lƣợng và số lƣợng trong hai huyện này vẫn không cao.
Dự báo nhu cầu dùng nƣớc và định hƣớng phát triển
Kết quả điều tra thực tế nhu cầu dùng nƣớc sạch của ngƣời dân khu vực ngoại thành cho trong
bảng sau:
Bảng 7. Kết quả điều tra nhu cầu dùng nƣớc bằng phiếu câu hỏi
Nội dung điều tra
Củ Chi
Hóc Môn
Bình Chánh
Nhà Bè
Mong muốn có
nguồn nƣớc máy
đảm bảo và ổn định
60
60%
100
50%
180

00%
Qua bảng kết quả điều tra thực tế ta thấy nhu cầu về nguồn nƣớc sạch đảm bảo tiêu chuẩn của
bộ y tế tại khu vực ngoại thành khá cao, đặc biệt là khu vực huyện Nhà Bè, Bình Chánh, Cần Giờ.
Dựa vào điều kiện thực tế và chiến lƣợc phát triển của Thành phố đối với khu vực ngoại thành
nhìn chung các chỉ tiêu cấp nƣớc đƣa ra đều bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu cấp nƣớc trong
tiêu chuẩn TCXDVN : 33-2006, vì lý do về an toàn cấp nƣớc cho một khu vực đang trên đà phát
triển nhanh ở TP. HCM.
Dự báo nhu cầu đƣợc thực hiện theo hai hệ thống riêng biệt: Hệ thống cấp nƣớc phần trung
tâm thành phố và các vùng ngoại thành trừ Củ Chi (gọi chung là Hệ thống cấp nƣớc TP. HCM); và
hệ thống cấp nƣớc riêng cho Củ Chi.
Bảng 8. Dự báo dân số và mật độ dân số 2025
Phân
vùng
Diện
tích
(km
2
)
Dân số
(nghìn ngƣời)
Tăng
trƣởng
dân số
(%/năm)
Mật độ dấn số
(ngƣời/ha)
Dân số dự kiến
(nghìn ngƣời)
1999
2005

3,0
160
240 Các nhu cầu dùng nƣớc Hệ thống cấp nƣớc TP. HCM đƣợc dự báo, nhƣ sau:
Với những đặc điểm cụ thể của khu vực khảo sát, và các dự đoán về khả năng phát triển của
nó từ đó xác định nhu cầu cấp nước thích hợp.

(Nguồn: Báo cáo 12/2007 của Viện quy hoạch Tp.HCM và công ty tư vấn Nikken Sekkei )

Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011

13

Bảng 9. Quy hoạch phân bố dân cƣ năm 2025
Tên huyện
Dân số năm 2025 (ngƣời)
Tối thiểu
Tối đa
Củ Chi
700.000
800.000
Hóc Môn
600.000
700.000
Bình Chánh
700.000
800.000
Nhà Bè

100
150
3
Bình Chánh
80
130
100
150
4
Nhà Bè
80
130
100
150
5
Cần Giờ
80
130
100
150
(Nguồn: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn)
Bảng 11. Nhu cầu dùng nƣớc của huyện Củ Chi
Đối tƣợng dùng nƣớc
Hệ số điều
hoà (K)
Năm 2015
Năm 2025
Sinh hoạt
1,1
66.924


165.000
268.000
Tổng nhu cầu dùng nƣớc ngày cao nhất của Củ Chi:
- Giai đoạn đến năm 2015: 165.000 (m
3
/ngày)
- Giai đoạn đến năm 2025: 268.000 (m
3
/ngày)
Bảng 12. Nhu cầu dùng nƣớc theo đầu ngƣời (phân theo quận, huyện)
STT
Tên Huyện
Hiện trạng
năm 2007
Theo Quy hoạch
(l/ngƣời.ngày)
2015
2025
Khu vực ngoại thành
316
332
1
Huyện Củ Chi
-
353
357
2
Huyện Hóc Môn
-

Đề xuất một số biện pháp cải thiện
Để giải quyết đƣợc hiện trạng nƣớc sạch hiện nay ở khu vực ngoại thành phải kết hợp đồng
thời nhiều giải pháp có thể phân thành ba nhóm giải pháp chính: biện pháp quản lý, biện pháp kỹ
thuật và biện pháp bổ trợ.
Các biện pháp quản lý cần áp dụng ngay đó là: đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực cấp nƣớc, tuyên
truyền nâng cao nhận thức của ngƣời dân, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cấp nƣớc tại khu vực ngoại
thành, hoàn chỉnh và bổ sung các văn bản, tiêu chuẩn còn thiếu sót và chƣa phù hợp.
Bên cạnh đó, các giải pháp kỹ thuật cũng phải đƣợc áp dụng song song. Các giải pháp kỹ
thuật có thể phân làm ba nhóm cụ thể nhƣ sau: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Đối với các giải
pháp ngắn hạn bao gồm việc lƣu trữ và xử lý nƣớc mƣa tại huyện Cần Giờ và Nhà Bè, hƣớng dẫn
ngƣời dân xử lý sắt và khử trùng nƣớc ngầm trƣớc khi sử dụng tại Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh.
Các giải pháp trung hạn có thể áp dụng là nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới nâng cao chất
lƣợng nƣớc cấp ở các trạm cấp nƣớc tập trung, xây dựng mới và mở rộng quy mô các trạm cấp
nƣớc nhỏ trên khu vực ngoại thành. Biện pháp dài hạn cũng là biện pháp tối ƣu để giải quyết vấn đề
về nƣớc sạch tại khu vực ngoại thành là xây dựng mạng lƣới cấp nƣớc thành phố đến từng huyện,
đẩy nhanh tiến độ các dự án, nhà máy cấp nƣớc đang triển khai. Xây dựng thêm các nhà máy cấp
nƣớc quy mô lớn để đảm bảo đủ lƣợng nƣớc cung cấp cho toàn bộ Tp.HCM.

KẾT LUẬN
Nguồn nƣớc ngầm chiếm từ 75 – 98% nƣớc cấp cho sinh hoạt ở các huyện Hóc Môn, Củ Chi,
Bình Chánh, trong đó từ 80 – 90% là nƣớc ngầm do ngƣời dân tự khai thác, còn từ 10 – 20% nƣớc
do các trạm cấp nƣớc tập trung cung cấp. Nguồn nƣớc ngầm hiện đã có những dấu hiệu của ô nhiễm
vi sinh và một số chỉ tiêu khác cần quan tâm và có những biện pháp khắc phục kịp thời.
Huyện Cần Giờ và Nhà Bè nguồn nƣớc dùng cho ăn uống và một phần sinh hoạt và ngƣời dân
chủ yếu do công ty cấp nƣớc thành phố cung cấp chiếm từ 53 – 70%, chủ yếu thông qua các
phƣơng tiện vận chuyển nhƣ sà lan, xe bồn. Chất lƣợng và số lƣợng chƣa đảm bảo và chƣa đáp ứng
đƣợc nhu cầu.
Tỉ lệ hộ dân đƣợc sử dụng nguồn nƣớc đạt tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ khoảng 25 – 30%.
Trong thời gian tới khu vực này sẽ có nhu cầu lớn về nƣớc sạch sử dụng cho sinh hoạt chính vì vậy
cần có các giải pháp hợp lý đáp ứng kịp thời với sự phát triển của xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status