Giáo án 10 cơ bản ( đã thẩm định) - Pdf 68

Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
Tiết 1,2.
Tuần 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I- Mục tiêu bài học:
1- Về kiến thức:
Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9.
*Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị.
*Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
2- Về kỹ năng:
Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Về cấu tạo nguyên tử
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Nồng độ dung dịch.
*Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ.
II- Phương pháp:
Vấn đáp kết hợp với sử dụng bài tập
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiến thức cần ôn tập:
1- Nguyên tử:
-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
-Ngtử được cấu tạo gồm 2 phần : hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm.
• Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton (p) mang điện dương và hạt nơtron (n)
không mang điện.Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt nơtron.
• Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện âm.Khối lượng electron nhỏ hơn khối lượng
proton 1836 lần.
-Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân.Vậy:
KLNT = Tổng khối lượng các hạt proton và các hạt nơtron trong nguyên tử.
2- Nguyên tố hóa học:
-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
-Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.

23
(N) phân tử chất khí đó. Ở đktc, thể tích mol của
các chất khí là 22,4 lit
-Các công thức:
M
m
n
=
4,22
V
n
=
N
A
n
=
6.-Tỉ khối của chất khí:
- Tỉ khôùi của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
- Tỉ khối của khí A đối với không khí cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần
-Công thức :
B
A
B
A
M
M
d
=
29
M

O
3
. . . tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước
- Oxit axit: CO
2
, SO
2
. . . tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối và nước
b- Axit: là hợp chất gồm Hidro liên kết với gốc axit
VD: HCl, H
2
SO
4
. . . tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại trước H, muối
c- Bazơ: là hợp chất gồm kim loại liên kết với nhóm hidroxit (- OH)
VD: NaOH, Cu(OH)
2
. . .tác dụng với axit tạo muối và nước
d- Muối: là hợp chất gồm kim loại liên kết với gốc axit
VD: NaCl, K
2
CO
3
. . . có thể tác dụng với axít tạo muối mới và axít mới, có thể tác dụng với dung dịch
bazơ tạo muối mới và bazơ mới
2
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
CHƯƠNG 1. NGUYÊN TỬ
Tiết : 3
Tuần: 2

cực.
HS: Nhận xét đặc tính của tia âm cực, từ
đó kết luận
Hoạt động 2
GV : hướng dẫn h/s đọc SGK và ghi nhớ
Hoạt động 3
GV: NgTử trung hòa về điện, vậy ngoài
e mang điện âm phải có phần mang điện
dương ?--> Mô tả TN: Dùng hạt α mang
điện dương bắn phá 1 lá vàng mỏng,
dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng
để theo dõi đường đi của hạt α
I/ Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1- Electron
a. Sự tìm ra electron
- Thí nghiệm của Tôm-xơn(hình vẽ SGK)
 Đặc tính của tia âm cực:
+ Là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển
động với vận tốc lớn
+ Truyền thẳng khi không có t/d của điện trường
+ Là chùm hạt mang điện tích âm
Kết luận: Những hạt tạo thành tia âm cực là
electron, kí hiệu là e
b. Khối lượng và điện tích của electron
m
e
= 9,1094.10
-31
kg
q

GV:hướng dẫn h/s đọc SGK tìm hiểu về
kích thước và khối lương của nguyên tử,
lưu ý các điểm cần ghi nhớ
điện tích dương và xung quanh là các electron tạo nên
vỏ nguyên tử
- Nguyên tử trung hòa về điện(p=e)
- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt
nhân
2- Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a. Sự tìm ra proton
Hạt proton là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử,mang điện tích dương, kí hiệu p
m= 1,6726.10
-27
kg
q= + 1,602.10
-19
C kí hiệu e
o
, qui ước 1+
b. Sự tìm ra nơtron
Hạt nơtron là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử, không mang điện , kí hiệu n
Khối lượng gần bằng khối lương proton
c. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và
nơtron
Kết luận : thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton
và nơtron

- Cấu tạo hạt nhân nguyên tử ?
- Đặc điểm (điện tích và khối lượng) của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?
VII- Dặn dò và bài tập về nhà
- Đọc, gạch dưới các ý quan trọng của bài: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học và đồng vị
- 1,2,3,4,5 trang 9 SGK
4
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
Tiết 4-5
Tuần : 2-3 Bài 2
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ
I-Mục tiêu bài học
1- Kiến thức
- Hiểu điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì ?
- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối. Hiểu nguyên tố hóa học là gì trên cơ sở điện
tích hạt nhân. Số hiệu nguyên tử ? Kí hiệu nguyên tử cho biết gì ? Đồng vị là gì ?
- Cách tính nguyên tử khối trung bình
2- Kĩ năng
Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị , nguyên tử khối,
nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
II- Phương pháp giảng dạy:
Phương pháp đàm thoại
III- Đồ dùng dạy học
IV-Kiểm tra bài cũ
1/ Thành phần cấu tạo nguyên tử ? cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ?
Nhận xét về khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?
2/ Sửa bài tập 5 trang 9 SGK
V- Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
GV: Nguyên tử được cấu tạo bởi

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt
nhân
5
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
nguyên tử cũng thay đổi theo. Phân
biệt khái niệm nguyên tử và nguyên
tố (nguyên tử là hạt vi mô gồm hạt
nhân và lớp vỏ, nguyên tố là tập hợp
các nguyên tử có cùng điện tích hạt
nhân)

HS: Làm bài tập áp dụng theo
hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động 4
GV: Hướng dẫn h/s làm bài tập tính
số p, n, e của các nguyên tử
HS: Rút ra nhận xét
- Các nguyên tử có cùng số p
nên có cùng điện tích hạt
nhân, do vậy thuộc về 1
nguyên tố hóa học
- Chúng có khối lượng khác
nhau vì hạt nhân của chúng có
số n khác nhau
 Đ/n đồng vị
Hoạt động 5
GV: Khối lượng nguyên tử hiđro
bằng
1,6735.10
-27

O
16
8
,
O
17
8
,
O
18
8
Chú ý:
- Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có thể có số khối
khác nhau
- Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau
IV- Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các
nguyên tố hóa học
1- Nguyên tử khối
Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng của
nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng
nguyên tử
Vì khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân nguyên tử nên
nguyên tử khối coi như bằng số khối(Khi không cần độ
chính xác)
Vd: Xác định nguyên tử khối của P biết P cóZ=15, N=16
 Nguyên tử khối của P=31
2- Nguyên tử khối trung bình
Trong tự nhiên đa số nguyên tố hóa học là hỗn hợp của
nhiều đồng vị(có số khối khác nhau)  Nguyên tử khối
của nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng

- Học sinh làm bài tập áp dụng: Bài 4,5 trang 14 SGK
VII- Dặn dò và bài tập về nhà
- Tổng hợp và ghi nhớ các kiến thức trọng tâm ở bài 1 , 2
- 1,2,3,7 trang 14 SGK
7
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
Tiết 6.
Tuần 3 Bài 3
LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức :
Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:
-Thành phần cấu tạo nguyên tử.
-Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị,
nguyên tử khối trung bình.
2.Kĩ năng:
-Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử.
-Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học.
II.Phương pháp giảng dạy:
-Phương pháp đàm thoại.
-Phương pháp làm mẫu – bắt chước .
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Hoạt động 1.Nhắc lại cấu tạo nguyên tử:
GV:Nguyên tử có thành phần cấu tạo như
thế nào?
HS:trả lời, GV tổng kết theo sơ đồ.
Hoạt động 2.. Làm bài tập ôn kí hiệu
nguyên tử:
I.Kiến thức cần nắm: m

Bài làm:
Tên nguyên tố : Canxi
Z=20 => Số đtđv= số proton =số electron =20.
Số khối A=40 =>số nơtron N = 40-20 =20
Nguyên tử khối A=40
*Bài tập tương tự
Br
80
35
8
Bài tập tự luận
Bài tập trắc nghiệm
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
Hoạt động 3.Làm bài tập : tính khối lượng
nguyên tử theo gam, tỉ số khối lượng e và
nguyên tử.
GV: em có nhận xét gì giữa khối lượng e
và khối lượng toàn nguyên tử ?
HS: m
e
<< m
nguyên tử
GV thông báo : khối lượng nguyên tử tập
trung hầu hết ở nhân.Nên,
m
nguyên tử
= m
các p
+ m
các n

-khối lượng 7p: 1,6726.10
-27
kg x 7 =11,7082.10
-27
kg
-khối lượng 7n: 1,6748.10
-27
kg x 7 = 11,7236.10
-27
kg
-khối lượng 7e: 9,1094.10
-31
kg x 7 = 0,0064.10
-27
kg
Khối lượng của nguyên tử nitơ 23,4382.10
-27
kg
*tỉ số khối lượng:
Khối lượng các electron 0,0064.10
-27
kg
Khối lượng nguyên tử N 23,4382.10
-27
kg
*Dạng 2:Đồng vị
Một số bài thường gặp:
Bài 3(Bài 2:SGK trang 18);Tính nguyên tử khối trung
bình của nguyên tử Kali?
Trả lời:

=2,7.10
-4

A =
=39,135
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
-GV hướng dẫn HS giải bài 6
Hoạt động 6.
Bài tập trắc nghiệm:
GV giới thiệu các dạng bài tập trắc nghiệm:
- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn .
-Trắc ngiệm đúng –sai.
-Trắc nghiệm ghép đôi.
-Trắc nghiệm điền khuyết.
*Câu hỏi : Đề cương bài tập hóa 10.
*GV: hướng dẫn học sinh cách làm bài tập
trắc nghiệm sao cho kết quả chính xác và
nhanh nhất.
thể thêm nguyên tố khác ngoài 90 nguyên tố từ 2 đến 91
Bài 5:
-Thể tích thực của 1 mol nguyên tử canxi là :
28,87.0,74=19,15cm
3
-Thể tích của 1 nguyên tử canxi là:
V = (19,15) : (6,022.10
23
) = 3.10
-23
cm
3

O
65
Cu
17
O
65
Cu
18
O

63
Cu
16
O
63
Cu
17
O
63
Cu
18
O
IV.Củng cố :
Nhắc lại thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tử khối trung bình
V.Dặn dò & BTVN
-Xem trước bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử &Làm các bài tập trong đề cương
10
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
Tiết 7
Tuần 4

như thế nào ?
-Cấu tạo vỏ nguyên tử ra sao?
Hoạt động 1. GV: treo hình 1.6 SGK
,hướng dẫn HS đọc SGK, nêu câu hỏi , HS
trả lời và rút ra nhận xét:
-Trong mô hình mẫu hành tinh nguyên tử,
Rơ-dơ-pho,Bo,Zom-mơ-phen đã mô tả sự
chuyển động của electron như thế nào?
HS: e chuyển động xung quanh hạt nhân
theo quỹ đạo xác định( bầu dục hay tròn)
-Quan điểm trên ngày nay còn đúng
không? Hãy cho biết sự chuyển động của
các electron trong nguyên tử .
-HS: không. Các electron chuyển rất nhanh
trong khu vực xung quanh hạt nhân theo
I.Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử:-Các
electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt
nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên
vỏ nguyên tử.
- Trong nguyên tử:
Số e = số p =Z.
11
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
quỹ đạo không xác định tạo thành lớp vỏ
nguyên tử..
GV: Em hãy cho biết mối liên quan giữa
số electron ,số proton và số hiệu.
HS: số e= số p=Z.
GV: lấy một vài ví dụ minh họa.
H(Z=1) vỏ nguyên tử H có 1 electron

để các em biết các quy ước .
GV hướng dẫn HS điền các dữ kiện vào
bảng
II.Lớp electron và phân lớp electron
1.Lớp electron:
-Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức
năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân)
và xếp thành từng lớp.
-Các electron trên cùng một lớp có mức năng lương gần bằng
nhau
-
Thứ tự lớp 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp K L M N O P Q
2.Phân lớp electron:
-Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
-Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường : s,p, d, f,…
-
Ví dụ:
+Lớp thứ nhất (lớp K,n=1) có 1 phân lớp :s
+Lớp thứ hai(lớp L,n=2) có 2 phân lớp : s, p
12
Số phân lớp = STT lớp
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
Hoạt động 6.
GV cho HS nghiên cứu bảng 2.
-GV hướng dẫn HS dùng công thức tính
số e tối đa trong 1 lớp.
-GV củng cố :
-lớp e thứ n có n phân lớp e.
-lớp e thứ n có 2n

6
d
10
f
14
-Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão
hòa.
2.Số electron tối đa trong một lớp :
Lớp
Thứ tự
Lớp K
n=1
Lớp L
n=2
Lớp M
n=3
Lớp N
n=4
Sốphânlớp 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f
Số e tối đa
( 2n
2
)
2e 8e 18e 32e
-Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp e bão hòa.
Thí dụ : Xác định số lớp electron của các nguyên tử :
*
Z=7 →
*


-Sơ đồ phân bố e của nguyên tử magie:
24
Mg
12
M
2e
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
-Cấu tạo lớp vỏ nguyên tử ra sao ?Thế nào là lớp, phân lớp electron? Mỗi lớp, mỗi phân lớp có tối đa bao
nhiêu electron?
VII.Dặn dò & BTVN :
-Chuẩn bị bài số 5: Cấu hình electron của nguyên tử.
-Bài tập về nhà : 1→6 trang 22 SGK
14
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
Tiết 8 -9
Tuần 4-5 Bài 5
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
-Học sinh biết quy luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của nguyên tố.
2-Kĩ năng :
-Học sinh vận dụng: Viết cấu hình electron; Dự đoán tính chất nguyên tố.
II-Phương pháp:
-Đàm thoại gợi mở và diễn giảng.
III-Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10)
- Bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu.
IV- Kiểm tra bài cũ:
(3 HS lên bảng)
1- Cho biết kí hiệu các lớp, phân lớp? Số e tối đa trong các phân lớp s, p, d, f. Công thức chung.Aùp dụng

-Quy ước cách viết cấu hình electron :
+STT lớp e được ghi bằng chữ số (1, 2, 3. . .)
+Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường s, p, d,
f.
+Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải của
phân lớp.(s
2
, p
6
)
-Cách viết cấu hình electron:
+Xác định số electron của nguyên tử.
+Phân bố electron vào các phân lớp theo chiều tăng
mức năng lượng( bắt đầu là 1s), chú ý số e tối đa
trên s, p, d, f.
15
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
Hoạt động 3:
-GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng trên để
tìm thêm nguyên tử chỉ có thể có thêm tối
đa bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng, từ đó rút ra
nhận xét.
-GV cho biết thêm các nguyên tử có 8 e ở
lớp ngoài cùng ns
2
np
6
và nguyên tử He ns
2
đều rất bền vững, chúng không tham gia vào

2
3d
6
-Cách xác định nguyên tố s, p, d, f:
+Nguyên tố s : có electron cuối cùng điền vào phân
lớp s.
Na, Z =11, 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
+Nguyên tố p: có electron cuối cùng điền vào phân
lớp p.
Br, Z =35, 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
10

2p
6
3s
2
3p
6
3d
7
4s
2
+Nguyên tố f: có electron cuối cùng điền vào phân
lớp f
2) Cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố
đầu(sgk)
3) Đặc điểm của lớp e ngoài cùng:
-Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp
ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e.
+Những nguyên tử khí hiếm có 8 e ở lớp ngoài cùng
(ns
2
np
6
) hoặc 2e lớp ngoài cùng (nguyên tử He ns
2
)
không tham gia vào phản ứng hoá học .
+Những nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 e lớp
ngoài cùng.
Ca, Z = 20, 1s
2

-Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 theo các câu hỏi 1,2,. . .5/30.
-Xem lại các bài tập mà GV đã cho về nhà ở bài trước.
-Làm bài tập 1,2,. . ., 6/28 SGK
16
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
Tiết 10-11.
Tuần 5-6 Bài 6
LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
-Học sinh nắm vững:
+Vỏ nguyên tử có các lớp và phân lớp electron.
+Chiều tăng mức năng lượng của lớp, phân lớp.
+ Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
+Cách viết cấu hình electron của nguyên tử, từ cấu hình suy tính chất.
2-Kĩ năng :
-Học sinh vận dụng:
+ Viết cấu hình electron
+ Dự đoán tính chất nguyên tố.
II-Phương pháp:
-Đàm thoại gợi mở.
III-Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10)
IV- Kiểm tra bài cũ: (3 HS lên bảng)
1- Bài tập 4/28 SGK
2- Bài tập 5/28 SGK
3-Bài tập 6/28 SGK
V- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

ns
1
ns
2
ns
2
np
1
ns
2
np
2
ns
2
np
3
ns
2
np
4
ns
2
np
5
ns
2
np
6
(He:1s
2

2) Bài tập tự luận:
Dạng 1:Xác định số hạt p, n, e
-Bài 6/22 SGK
-Bài 4/28 SGK
+Lưu ý:Z ≤N ≤ 1,5Z(*)
+Lập biểu thức:2Z+N=13
Kết hợp BĐT(*) biện luận N, Z
Dạng 2: Viết cấu hình electron
-Bài 6/28 SGK
-Bài 6,8/30 SGK
- Từ cấu hình dự đoán tính chất nguyên tố
+-Bài 7/28 SGK
3) Bài tập về nhà:
-Bài 1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK
VI-Củng cố:
-Tính số hạt p, n, e
-Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố
-Dự đoán tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron
VII-Dặn dò và bài tập về nhà:
-Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 Và làm bài1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK
18
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
Baif kieemr trtiêt 12 tuan 6
19
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
CHƯƠNG 2. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.
Tiết 13-14
Tuần 7
Bài 7

O,
9
F,
10
Ne,
11
Na,
12
Mg,
13
Al,
14
Si,
15
P,
16
S,
17
Cl,
18
Ar,
19
K,
20
Ca.
2- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố trên hãy cho biết:
a- Những nguyên tố nào có cùng số lớp eletron? Mấy lớp?
b- Những nguyên tố nào có cùng số electron ở lớp ngoài cùng? Mấy electron?
V- Hoạt động dạy học:
20

hoàn :
Có 3 nguyên tắc:
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân nguyên tử
2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong
nguyên tử được xếp thành 1 hàng gọi là chu kì
3. Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên
tử như nhau được xếp thành 1 cột gọi là nhóm
Hoạt động 3:
-GV giới thiệu cho HS biết các dữ liệu được
ghi trong ô như: số hiệu nguyên tử, kí hiệu
hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối, độ âm
điện, cấu hình electron, số oxi hóa.
-HS biết cách sử dụng các dữ liệu mà GV
hướng dẫn để phục vụ cho việc tìm hiểu cấu
tạo, tính chất của nguyên tử.
-GV chọn vài ô trong 20 nguyên tố đầu ,yêu
cầu HS trình bày các dữ liệu nhận được
-HS: trình bày hiểu biết của mình khi nhìn
vào 1 ô nguyên tố .
II .Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học:
1.Ô nguyên tố:
-Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào 1 ô của bảng, gọi
là ô nguyên tố.
-STT của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của
nguyên tố đó.
Vd: Mg chiếm ô 12 trong bảng tuần hoàn suy ra:
- Số hiệu nguyên tử của Mg là 12
- Trong hạt nhân nguyên tử Mg có 12 proton và vỏ có

VI- Củng cố:
Phiếu học tập:
Hãy điền những từ thích hợp vào các khoảng trắng trong các câu sau:
Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo 3 nguyên tắc:
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều ………………………. của điện tích hạt nhân nguyên tử .
Các nguyên tố có cùng ………………………. được xếp thành một hàng gọi là……………
Các nguyên tố có số ……………………. trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột gọi
là……………
Hãy chọn các câu đúng trong những câu sau:
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố , các chu kỳ và các nhóm
Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ. STT của chu kỳ bằng số phân lớp electron trong nguyên tử
Chu kỳ luôn luôn được mở đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm
Bảng tuần hoàn có 18 cột , chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B.
VII- Dặn dò và bài tập về nhà:
-Xem trước bài 8, gach dưới các ý quan trọng
-Làm bài tập 1  9 trang 35/SGK
22
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
Tiết 15. Bài 8
Tuần 8
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Mục tiêu bài học:
1- Về kiến thức:
HS biết
- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có sự biến đổi tuần hoàn
- Số electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố thuộc nhóm A
2- Về kỹ năng:
HS vận dụng
Nhìn vào vị trí nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số electron hóa trị của nó, dự đoán tính chất hóa

ns
2
np
6
 chúng biến đổi một cách tuần hoàn.
-Kết luận: nguyên nhân sự biến đổi tuần hoàn
tính chất của các nguyên tố là do sự biến đổi tuần
hoàn cấu hình e lớp ngoài cùng khi điện tích hạt
nhân tăng dần.
Hoạt động 2:
-GV và HS dựa vào bảng 5 thảo luận
-GV: em có nhận xét gì về số e lớp ngoài cùng
của nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm
A ?
-HS: Có cùng số e lớp ngoài cùng
II.Cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố nhóm A:
1.Cấu hình electron lớp ngoài cùng nguyên tử
của các nguyên tố nhóm A
-Trong cùng 1 nhóm A: nguyên tử các nguyên tố
có cùng số electron lớp ngoài cùng  tính chất
23
Giáo án Lớp 10 CB Giáo Viên :
-GV bổ sung: do giống nhau về cấu hình electron
lớp ngoài cùng nên có sự giống nhau về tính chất
của các nguyên tố
-GV :STT của mỗi nhóm A với số electron lớp
ngoài cùng trong nguyên tử các nguyên tố trong
nhóm có liên quan như thế nào?
-HS : bằng nhau

tử gồm 1 nguyên tử .
Hoạt động 4:
-GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhóm
IA và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố nhóm này.
-HS : đọc tên các nguyên tố nhóm IA, nhận xét:
chúng đều có 1e ở lớp ngoài cùng
-GV bổ sung: khuynh hướng của kim loai kiềm
là nhường đi 1e để đạt cấu hình electron bền
vững của khí hiếm
-GV : giới thiệu thêm các đặc điểm của các
nguyên tố nhóm IA
b)Nhóm I A: Nhóm Kim loại kiềm
-Gồm các nguyên tố : Liti, Natri, Kali, Rubidi,
Xesi.
-Nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm chỉ
có 1e ở lớp ngoài cùng  có khuynh hướng
nhường đi 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm
 trong các hợp chất chỉ có hóa trị 1.
-Các kim loại kiềm là những kim loại điển hình,
thường có những phản ứng sau:
*Tác dụng mạnh với oxi tạo oxit bazơ tan
*Tác dụng với phi kim khác tạo thành muối.
Hoạt động 5:
-GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhóm
VIIA và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng
của nguyên tử các nguyên tố nhóm này.
-HS : đọc tên các nguyên tố nhóm VIIA, nhận
xét: chúng đều có 7e ở lớp ngoài cùng
-GV bổ sung: khuynh hướng của halogen là thu

VI- Củng cố:
Phiếu học tập:
Hãy điền những từ thích hợp vào các khoảng trắng trong các câu sau:
Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo 3 nguyên tắc:
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều ………………………. của điện tích hạt nhân nguyên tử .
Các nguyên tố có cùng ………………………. được xếp thành một hàng gọi là……………
Các nguyên tố có số ……………………. trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột gọi
là……………
Hãy chọn các câu đúng trong những câu sau:
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố , các chu kỳ và các nhóm
Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ. STT của chu kỳ bằng số phân lớp electron trong nguyên tử
Chu kỳ luôn luôn được mở đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm
Bảng tuần hoàn có 18 cột , chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B.
VII- Dặn dò và bài tập về nhà:
-Xem trước bài 9, gach dưới các ý quan trọng
-Làm bài tập 1  7 trang 41/SGK
25

Trích đoạn Tính chất vật lý: nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng. Phản ứng một chiều pư thuận nghịch và cân bằng hĩa học : Sự chuyển dịch cân bằng hĩa học:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status