Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến quá trình thuần hóa thuốc phóng một gốc pirocxilin bằng phương pháp phun dung dịch chất thuần hóa tt - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ
------------------------------------

PHẠM QUANG HIẾU

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ
ĐẾN QUÁ TRÌNH THUẦN HÓA THUỐC PHÓNG PIROCXILIN
BẰNG PHƢƠNG PHÁP PHUN DUNG DỊCH CHẤT THUẦN HÓA

Chuyên ngành: Kỹ thuật hóa học
Mã số: 9 52 03 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

Hà nội- 2020


1
Công trình được hoàn thành tại:
Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Bộ Quốc phòng

Người hướng dẫn khoa học:
1. TS Phạm Văn Toại
2. PGS. TS Chu Chiến Hữu

Phản biện 1: TS Phạm Mạnh Thảo
Học viện Kỹ thuật quân sự
Phản biện 2: PGS.TS Vũ Minh Thành
Viện Khoa học và Công nghệ quân sự
Phản biện 3: TS Nguyễn Phương Nga

và ứng dụng vào sửa chữa, chế tạo vũ khí đạn dược của quân đội. Tuy
nhiên các công nghệ về sản xuất thuốc phóng pirocxilin thuần hóa còn rất
hạn chế, chưa có các nghiên cứu chuyên sâu về bản chất của quá trình
thuần hóa, các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ sự ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến quá trình
thuần hóa thuốc phóng pirocxilin, xác lập các thông số công nghệ thuần
hóa thuốc phóng pirocxilin, ứng dụng cho sản xuất thuốc phóng pirocxilin
thuần hóa sử dụng cho đạn cao xạ 23mm và 30mm hải quân.
3. Phạm vi nghiên cứu của luận án
Các vấn đề liên quan đến công nghệ thuần hóa; sự hấp thụ, khuếch
tán của chất thuần hóa; xác định chiều sâu lớp thẩm thấu, nồng độ chất
thuần hóa; thực nghiệm đánh giá chỉ tiêu xạ thuật của thuốc phóng...
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kỹ thuật chế tạo bán thành phẩm thuốc phóng, kỹ
thuật thuần hóa thuốc phóng, các kỹ thuật phân tích đánh giá hóa lý, xạ
thuật và dùng kỹ thuật chụp phổ Raman, phổ IR.
5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài luận án
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án có ý nghĩa khoa học và mang
lại giá trị thực tiễn trong lĩnh vực quân sự, xác lập quy trình công nghệ
thuần hóa để chế tạo 2 mác thuốc phóng 5/7SFL và 6/7FL ứng dụng vào
thực tiễn sản xuất.


2
6. Bố cục của luận án Luận án gồm 127 trang được phân bổ như sau: mở
đầu 4 trang, chương 1- tổng quan, 30 trang; chương 2- đối tượng và phương
pháp nghiên cứu, 20 trang; chương 3- kết quả và thảo luận, 61 trang; kết
luận 3 trang; danh mục các công trình khoa học đã công bố 1 trang và 96 tài
liệu tham khảo.

2.3.5. Phương pháp xác định liên kết hidro có trong lớp thuần hóa
2.3.6. Xác định áp suất đầu nòng trong phát bắn


3
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến quá trình thuần hóa
3.1.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự đồng đều của sản phẩm
Bảng 3. 1. Kết quả sau thuần hóa thuốc phóng ở các nhiệt độ khác nhau
Kết quả, hàm lƣợng long não ở các vị trí, %
TT Nhiệt độ,oC
Hạt thuốc được phủ một lớp màu
trắng, thấm ướt và trương nở, các
hạt thuốc dính bám từng tảng nhỏ
1
25-35

2

40-50

3

50-60

4

65-75

5

nhiều hạt long não dính vào thuốc
phóng
vt1
vt2
vt3
vt4
1,22
1,35
1,05
1,42
Hạt thuốc giữ nguyên hình dạng,
nhiều hạt long não dính vào thuốc
phóng

vt1
vt2
vt3
vt4
1,12
0,94
1,19
1,33
Quan sát trực quan cho thấy thuốc phóng sau khi thuần hóa ở nhiệt độ
40-60oC cho kết quả đồng đều.

3.1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ thuần hóa đến hàm lượng và sự phân bố
long não trong sản phẩm
Bảng 3. 2. Kết quả phân tích hàm lượng long não trong thuốc phóng ở các nhiệt
độ thuần hóa khác nhau
Kết quả

1,1
1

35 độ C

15

Nồng độ LN, %

Hàm lượng LN,%

4

45 độ C
55 độ C
60 độ C
70 độ C

10
5
0

35 40 45 50 55 60 65 70 75

0 10 20 30 40 50 60 70

Nhiệt độ thuần hóa, oC

Chiều sâu lớp thuần hóa, µm


Thời gian phun 1 lần, s
40,8 63,7 76,5 89,2
102 127,5
Hàm lượng bốc ngoài,
1,30 1,35 1,41 1,32
1,29 1,30
HàmlượngLNtrongsản phẩm, % 1,36 1,50 1,54 1,45
1,40 1,32
1,55
1,5

1,45

R² = 0,9895

1,4

1,35
1,3
20

25

30

35

40

45

2
1,2
trùm được hết thành trong thiết bị
hợp
Có luồng phun sương, không bao
3
1,5
Phù hợp
trùm được hết thành trong thiết bị
Luồng phun sương tơi, đều, phủ
4
2,0
Phù hợp
đủ thành trong thiết bị
Luồng phun sương tơi, đều, phủ
5
2,5
Phù hợp
đủ thành trong thiết bị
Như vậy để quá trình thuần hóa, áp suất cần thiết phải đảm bảo tối
thiểu là 2,0 kg/cm2 mới đủ bao phủ toàn bộ bề mặt chuyển động (tương ứng bề
rộng thành trong thiết bị thuần hóa) của một mẻ thuần hóa 3 kg thuốc phóng.
Bảng 3. 5. Lựa chọn áp suất phun dung dịch cho quá trình thuần hóa
Áp suất,
Kết quả, hàm lƣợng long não, %
TT
Đánh giá
kg/cm2
Quá trình TH diễn ra bình thường
1

vt3
vt4
không đều
1,32
1,48
1,61
1,26
Sản phẩm có bị kết dính tảng
Thuần hóa
4
3,5
vt1
vt2
vt3
vt4
không đều
1,59
1,38
0,97
1,16
Kết quả xác định áp suất cho phun dung dịch thuần hóa tốt nhất ở trong
khoảng 2,0...2,5 kg/cm2 dùng cho đầu phun 0,2 mm; khi đó luận án lựa chọn áp
suất phun bằng 2,5 kg/cm2 để đảm bảo đồng đều hơn hàm lượng long não trong
sản phẩm và thời gian phù hợp cho các lần phun dung dịch thuần hóa.


6
3.3.2. Xác định tốc độ tối ưu tang trộn trong quá trình thuần hóa
Trong thiết bị thuần hóa, thuốc phóng cần phải chuyển động ở cung
tương ứng với góc 3 giờ và 7 giờ, hai biên của vị trí này hợp với nhau một

trí góc 3 giờ, dao động trong khoảng Phù hợp
3 giờ -7 giờ
Thuốc phóng quay đều, lên quá vị trí
Không
5
20
góc 3 giờ, dao động trong khoảng 2
phù hợp
giờ -7 giờ
Bảng 3. 7. Lựa chọn tốc độ quay của thiết bị trong quá trình phun dung dịch thuần hóa
TT Tốc độ, vòng/ph
Kết quả
Đánh giá
Thuốc phóng quay đều, không lên
Cần tăng
1
17
được vị trí góc 3 giờ, dao động
tốc độ
trong khoảng 3 giờ - 6 giờ
Thuốc phóng quay đều, lên được
2
20
vị trí góc 3 giờ, dao động trong Phù hợp
khoảng 3 giờ -7 giờ
Thuốc phóng quay đều, lên được
3
25
vị trí góc 3 giờ, dao động trong Phù hợp
khoảng 3 giờ - 7 giờ

phun
-Quay: 70 ph
17
không ổn định, sản phẩm có
1 lần
nhiều thuốc phóng dính tảng
-Cấp lần 1: 145s
20
Cấp
Thiết bị TH chuyển động
-Quay 12 ph
17
2
phun
không ổn định, sản phẩm
-Cấp lần 2: 145s
20
2 lần
có thuốc phóng dính tảng
-Quay: 70 ph
17
-Cấp lần 1: 97s
20
Quá trình TH diễn ra bình
-Quay 12 ph
17
Cấp
thường, thuốc phóng chuyển
-Cấp lần 2: 97s
20

vt1
vt2
vt3
vt4
17
- Quay: 12 ph
20
-Cấp lần 4: 71s
1,55 1,57 1,54 1,56
17
- Quay: 70 ph
Kết quả đối với quá trình thuần hóa thuốc phóng pirocxilin, số lần cấp
dung dịch thuần hóa: 4 lần và tổng thời gian cho một quá trình thuần hóa
khoảng 120÷125 phút không kể thời gian chuẩn bị, tháo liệu.
60
40
20
0
1

2

3

4

Số lần phun
Hình 3. 6. Sự phụ thuộc chiều sâu lớp thuần
hóa vào số lần phun dung dịch thuần hóa


trên quy mô pilot như bảng 3.9 sau:
Bảng 3. 9. Công nghệ thuần hóa thuốc phóng pirocxilin quy mô pilot
Tốc độ
Trình tự các
Lƣợng chất
TT
Thời gian
quay,
công đoạn
đƣa vào
vòng/phút
Nhiệt độ thuần hóa: 55±2 oC, áp suất 2,5kg/cm2. Hàm lượng long não
cấp 1,3÷1,8 % so với bán thành phẩm thuốc phóng
1 Cấp thuốc phóng
3,0 kg
2
2 Cấp graphit
1,0 g
2
Quay gia nhiệt, graphit
3
35-40 ph
17
sơ bộ
1/4 dung
4 Phun dung dịch lần 1
56...76 s
20
dịch TH
5 Quay

cho cả chu trình là 224 s. Khi đó lưu lượng riêng cho thuần hóa là 0,00174
(gam dung dịch thuần hóa/giây)/gam thuốc phóng.
+ Ở hàm lượng long não 1,8 % so với 3,0 kg BTP thuốc phóng,
nồng độ dung dịch thuần hóa 33,3 % thì khối lượng dung dịch thuần hóa là
162 g, thời gian phun 1 lần là 76 s, tổng thời gian phun dung dịch thuần hóa
cho cả chu trình là 304 s. Khi đó lưu lượng riêng cho thuần hóa là 0,00178
(gam dung dịch thuần hóa/giây)/gam thuốc phóng.
Như vậy với lưu lượng riêng cho quá trình thuần hóa thuốc phóng
trong khoảng 0,00174... 0,00178 (gam dung dịch thuần hóa/giây)/gam
thuốc phóng đảm bảo cho thuốc phóng kịp hấp thụ và khuếch tán dung dịch
thuần hóa ở điều kiện nhiệt độ luận án lựa chọn 55±2oC.


9

3.3.4. Nghiên cứu xác định thời gian chuyển chặng từ sau thuần hóa
sang công đoạn sấy

Nồng độ long não,
%

Kết thúc công đoạn thuần hóa, sau 6 giờ (M1); 20 giờ (M2); 30 giờ
(M3); 36 giờ (M4) và 48 giờ (M5) 1,0 kg thuốc phóng được sấy ở nhiệt độ
55±2oC được các mẫu sản phẩm có hàm lượng bốc ngoài đạt yêu cầu 1,2 ±
0,3 %.
Sấy sau 06 giờ
16
Sấy sau 20 giờ
Sấy sau 30 giờ
12

1,01 1,13 1,38 1,49 1,52
Từ bảng 3.10 cho thấy hàm lượng bốc ngoài của bán thành phẩm
thuốc phóng trước thuần hóa có ảnh hưởng đến quá trình thuần hóa. Khi
cùng một lượng long não cấp vào, hàm lượng long não trong sản phẩm tăng
khi hàm lượng bốc ngoài của bán thành phẩm giảm. Điều này có thể là do
với hàm lượng ẩm lớn, tạo thành một rào ngăn quá trình khuếch tán long
não vào sâu bên trong hạt thuốc phóng, nguyên nhân là do long não là chất
rất kị nước và kém tan trong nước. Luận án nhận thấy rằng, mẫu M22, M23
cho kết quả tốt hơn. Tuy nhiên trong quá trình chế tạo bán thành phẩm
thuốc phóng, để thu được hàm lượng bốc ngoài đạt được giá trị 0,5 % tốn
nhiều thời gian, chi phí và năng lượng cho quá trình sấy. Bên cạnh đó theo
quy định an toàn, sau khi sấy ở 55±2oC BTP cần phải được làm mát hạ
nhiệt độ, điều này vô tình cũng làm tăng trở lại hàm lượng bốc ngoài của
BTP. Do vậy luận án lựa chọn hàm lượng bốc ngoài của BTP không lớn
hơn 0,8 % mới đạt yêu cầu cho thuần hóa


10

3.4.2. Ảnh hưởng của hàm lượng bốc trong đến quá trình thuần hóa

Bảng 3. 11. Ảnh hưởng của hàm lượng bốc trong đến quá trình thuần hóa
Kết quả
Chỉ tiêu
Yêu cầu
M24 M25 M26 M27 M28
Hàm lượng bốc trong của BTP,%
1,5 1,1 0,8 0,5 0,3
Hàm lượng long não cấp, %
1,70

2
1

0
0

20

40

Nồng độ LN/NC, %
Hình 3. 14. Sự phụ thuộc I652/I850 so với tỷ lệ long não/NC.
Từ kết quả đường chuẩn của tỷ lệ peak I652/I850 so với nồng độ mẫu
chuẩn long não/NC theo % khối lượng ta thu được sự phụ thuộc này như sau:
I 652 / I 850  0,077 C   0, 4827
(3.5)
Trong đó [C] là nồng độ của long não so với NC theo khối lượng, %


11

3.5.2. Nghiên cứu xác định sự phân bố và nồng độ long não theo chiều
sâu lớp thuần hóa
3.5.2.1. Đối với thuốc phóng 6/7FL

Phổ Raman tại các vị trí điểm khác nhau trên mẫu thuốc phóng
6/7FL (có hàm lượng long não 1,15%) như hình 3.15:

a)


4
5
6
7
8
9

10
15
35
45
50
55
60

1,32
1,10
1,01
0,72
0,49
0,29
0,22

10,93
8,04
6,90
3,08
0,1
0
0

Bảng 3. 13. Kết quả xác định nồng độ LN/NC (% ) theo vị trí
chiều sâu lớp thuần hóa
Vị trí, μm
Nồng độ LN/NC, %
TT
Tỷ lệ I652/ I850
1
0
1.95
19.01
2
10
1.03
7.10
3
20
0.93
5.79
4
30
0.89
5.31
5
40
0.88
5.14
6
50
0.89
5.31

15
10

R² = 0.9986

5
0
0

50

100

Nồng độ LN, %

Chiều sâu lớp thuần hóa X, µm
Hình 3. 19. Sự thay đổi nồng độ long não/NC, % ở các vị trí chiều sâu khác nhau.
Đối chiếu với đường cong mẫu thì quá trình khuếch tán theo kiểu
khuếch tán thể tích mạng lưới polime tương tự như mẫu thuốc phóng.
Từ kết quả phân bố nồng độ long não thu được trong mẫu thuốc
phóng 5/7SFL và 6/7FL luận án thấy rằng có tồn tại vùng nồng độ cân bằng
trong cả 2 mẫu thuốc phóng. Đối với mẫu thuốc phóng 6/7FL trong khoảng
chiều sâu lớp thuần hóa từ 15÷35 µm với nồng độ long não/NC cân bằng
khoảng 7,5 %. Mẫu thuốc phóng 5/7SFL trong khoảng chiều sâu từ 15÷75
µm với nồng độ long não/NC cân bằng khoảng 5,0 %.
Kết quả chụp phổ Raman của các mẫu thuốc phóng 5/7SFL với hàm
lượng long não trong sản phẩm khác nhau được thể hiện qua các hình sau:
20

Hàm lượng long não 1,39%


100

Chiều sâu lớp thuần hóa, µm


Nồng độ LN, %

15

20
15
10
5
0

Hàm lượng long não 1,72%

0

20

40

60

80 100 120 140

Chiều sâu lớp thuần hóa, µm
Hình 3.20. Sự phân bố hàm lượng long não theo chiều sâu lớp thuần hóa ở các mẫu

xúc rất nhỏ so với phương pháp ngâm trong dung dịch thuần hóa.
3.5.3. Sự biến đổi nhiệt lượng cháy trong thuốc phóng pirocxilin thuần hóa
3.5.3.1. Đối với thuốc phóng 6/7FL
Qv  42,8mNC  112, 2mLN  203,8
(3.6)
Bảng 3. 14. Sự thay đổi nhiệt lượng cháy theo chiều sâu lớp thuần hóa.
Nồng độ
mNC, %
mLN, %
Qv, kJ/kg
TT Vị trí, μm
long não/NC, %
1
0
15,39
84,24
12,97
1947,2
2
5
12,27
86,59
10,62
2310,1
3
10
10,93
87,63
9,58
2472,2

9
60
0,0
97,21
0,0
3956,8
4500
4000
3500
3000
2500
2000
1500
0

20

40

60

Chiều sâu lớp thuần hóa, μm
Hình 3. 22. Sự thay đổi nhiệt lượng cháy ở các vị trí chiều sâu khác nhau.
Ở lớp ngoài cùng có nhiệt lượng cháy thấp nhất và tăng dần theo
chiều sâu lớp thuần hóa, ngoài ra nhiệt lượng cháy tại các lớp không có
chất thuần hóa, nhiệt lượng cháy là không đổi. Trong khoảng chiều sâu
lớp thuần hóa (50 μm), nhiệt lượng cháy tăng đến 203%.
Qv(c) khi 0 ≤ X ≤ 50 μm
Qv =
(3.7)

79,23
15,06
1120,2
2
10
7,10
88,04
6,25
2485,8
3
20
5,79
89,13
5,16
2654,8
4
30
5,31
89,54
4,75
2717,8
5
40
5,14
89,68
4,61
2740,2
6
50
5,31

94,10
0,19
3425,5
12
110
0,0
94,29
0,0
3454,7
Trên cơ sở kết quả thu được ở bảng 3.16, tiến hành lập đồ thị thể
hiện sự phụ thuộc nhiệt lượng cháy của lớp thuốc phóng vào chiều sâu lớp
thuần hóa đối với mẫu thuốc phóng mẫu 5/7SFL như hình 3.23 dưới đây:
4000
3500
3000
2500
2000
1500
1000
0

20

40

60

80

100

Bảng 3. 16. Ảnh hưởng của hàm lượng long não đến hệ số tốc độ cháy.
Tên mẫu
TT
Chỉ tiêu
M0
M31
M32
M33
M34
1 Hàm lượng long não, %
0
1,26
1,30
1,50
1,55
Hệ số tốc độ cháy u1
2
0,0962 0,0787 0,7040 0,0676 0,0638
đo được, mm/(bar.s)
Thời gian đạt áp suất
3
11,0
11,50
12,0
13,0
13,37
lớn nhất, ms
Hệ số tốc độ cháy u1
4 tính toán theo (3.10) 0,0960 0,0793 0,0747 0,0740 0,0726
, mm/(bar.s)

điểm đạt áp suất lớn nhất được kéo dài ra thêm 21,54 %. Do thời gian đạt áp suất
lớn nhất được kéo dài thêm, nên đầu đạn đã chuyển động được một khoảng ∆l
theo chiều dài nòng pháo (L), làm tăng thể tích buồng đốt cân bằng với áp suất
khí sinh ra, do đó đỉnh áp suất lớn nhất của thuốc phóng thuần hóa thấp hơn
thuốc phóng thông thường.
3.6.2. Vai trò của liên kết hidro giữa long não và NC
Đề tài luận án sử dụng phổ IR để xác định phổ của nhóm chức -OH
tự do hiện có trong các mẫu chuẩn có chứa NC và long não, với các hàm
lượng long não khác nhau, kết quả chụp phổ IR của các mẫu chuẩn được
thể hiện qua hình 3.25 sau:

Hình 3. 25. Phổ IR của các mẫu chuẩn: mẫu 1- 10%; mẫu 2- 20%; mẫu 325%; mẫu 4- 30%; mẫu 5- 40% hàm lượng long não.
Từ đồ thị phổ IR cũng như tài liệu cho thấy, trong vùng dao động
3570…3200 cm-1 đặc trưng cho peak của liên kết –OH tự do cũng như liên
kết hidro của nhóm này, kiểu peak của liên kết này có dạng đỉnh không
nhọn như các liên kết khác đối với mẫu thử nghiệm. Ngay cả đối với mẫu
nền xellulo cho peak của liên kết –OH tự do có dạng hình cong trong dải
phổ 3300...3400 cm-1. Kết quả cho thấy, khi hàm lượng long não trong mẫu
lớn hơn 25% (mẫu 3,4 và 5) cường độ peak của liên kết –O-H tự do không
có sự thay đổi, trong khi ở hàm lượng mẫu có 20 % ( mẫu 2) và 10 % (mẫu
1) long não có sự thay đổi chiều cao của peak. Điều này là do có tồn tại liên
kết hydro giữa 2 nhóm chức hydroxyl và carbonyl =C=O, khi hàm lượng
long não trong mẫu lớn hơn 25% (mẫu 3,4 và 5), toàn bộ nhóm cacbonyl
trong long não đã được liên kết bão hòa hoàn toàn với nhóm hydroxyl của
NC; tại các mẫu có hàm lượng long não nhỏ hơn 25% thì lượng nhóm chức
cacbonyl vtrong long não còn ít, không đủ tạo liên kết bão hòa hết với toàn
bộ nhóm hydroxyl trong NC nên trên phổ IR vân quan sát thấy sự có mặt
của nhóm –OH tự do của NC.
Khi đó so sánh với sự phân bố nồng độ long não theo % khối lượng
với NC, giá trị lớn nhất nồng độ long não tại mục 3.5.2.1 và 3.5.2.2 của mẫu

33 g (5/7SFL)
2
Cấp graphit
3
100 g (6/7FL)
3
Quay gia nhiệt
35-40
24
4
Phun dung dịch lần 1 1/4 dung dịch TH
3,7...5,1
36
5
Quay
12
24
6
Phun dung dịch lần 2 1/4 dung dịch TH
3,7...5,1
36
7
Quay
12
24
8
Phun dung dịch lần 3 1/4 dung dịch TH
3,7...5,1
36
9

1,47
1,46


21
Hàm lượng xerezin, %
2,6 ± 0,6
2,27
2,41
Hàm lượng long não, %
≤ 1,8
1,26
1,72
Hàm lượng graphit, %
≤ 0,1
0,1
0,10
Khối lượng riêng, g/cm3
≥ 1,54
1,572
1,593
Độ an định viây, h
≥ 60
68
Nhiệt lượng cháy, kJ/kg
≥ 3302
3305
3309
Bề dày cháy 2e1, mm
0,50…0,58

o
tra áp suất độ (152) C, thời gian Pmmax ≤3170
Pmmax =2991
kG/cm2
kG/cm2
không nhỏ hơn 48 giờ.
Bảng 3. 21. Kết quả bắn thử nghiệm thuốc phóng 5/7SFL-M2.
TT Hạng mục Điều kiện thử nghiệm
Yêu cầu
Kết quả
- Lượng nhồi ω= 79,25 g;
V
0TB = 982,1
V = 983+5-3
Bắn kiểm - Đạn được bảo ôn ở nhiệt độ 0TB m/s
m/s
1
tra sơ tốc (152)oC, thời gian
RV = 3,49
RV  5 m/s;
m/s
không nhỏ hơn 48 giờ.
- Lượng nhồi ω= 79,25 g;
PmTB ≤ 3017
PmTB= 2771
Bắn kiểm - Đạn được bảo ôn ở nhiệt độ
kG/cm2
kG/cm2
2
o

4
5
6
7
8
9
10
11


22
long não 1,72 %, đỉnh peak áp suất dịch chuyển dịch về phía ngoài vỏ liều nhiều
hơn só với mẫu 5/7SFL-M1 có hàm lượng long não 1,26 % nên thu được giá trị
áp suất Pm trung bình nhỏ hơn. Với kết quả này, các mẫu thuốc phóng 5/7SFL
luận án chế tạo có thể dùng làm liều phóng cho đạn 23mm NPST.
3.7.2. Đối với thuốc phóng 6/7FL
Bảng 3. 22. Kết quả chế tạo thuốc phóng 6/7FL
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu 6/7FL-M1 6/7FL-M2 6/7FL-M3
TT
1 Hàm lượng bốc ngoài, % 1,2 ± 0,3
1,18
0,95
1,24
2 Hàm lượng bốc trong, %
≤ 0,8
0,59
0,30
0,54
3 Hàm lượng DPA, % 1,6 ± 0,4

0,67
10 Chiều dài, mm
4,0….4,5
4,06
4,1
4,01
Bảng 3.24. Kết quả bắn thử nghiệm thuốc phóng 6/7FL-M1
TT Hạng mục Điều kiện thử nghiệm Yêu cầu [14]
Kết quả
- Lượng nhồi ω= 114,0g; V0TB = 890+15-10 V0TB = 894,0
Bắn
- Đạn được bảo ôn ở nhiệt độ
m/s
m/s
1 kiểm tra
o
(152)
C,
thời
gian
không
R
V  5 m/s; RV = 1,85 m/s
sơ tốc
nhỏ hơn 48 giờ.
- Lượng nhồi ω= 114,0g; PmTB ≤ 3200 PmTB= 3080
Bắn kiểm - Đạn được bảo ôn ở nhiệt độ
kG/cm2
kG/cm2
2

gian
không
R

5
m/s;
V
V
sơ tốc
nhỏ hơn 48 giờ.


23
- Lượng nhồi ω= 117,8 g; PmTB ≤ 3200
PmTB= 3143
Bắn kiểm - Đạn được bảo ôn ở nhiệt độ
kG/cm2
kG/cm2
2
o
tra áp suất (152) C, thời gian không Pmmax ≤ 3500 Pmmax =3173
kG/cm2
kG/cm2
nhỏ hơn 48 giờ.
Với kết quả này, hai mẫu thuốc phóng 6/7FL-M1 và 6/7FL-M2 do
luận án chế tạo có thể dùng làm liều phóng cho đạn 30mm hải quân đạt yêu
cầu theo Điều kiện kỹ thuật [8].
Kết quả thử nghiệm áp suất đầu nòng đạn 30 mm sử dụng thuốc
phóng 6/7FL trình bày như hình 3.28:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status