THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CP XÂY DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI - Pdf 68

Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG VẬT
LIỆU Ở CÔNG TY CP XÂY DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
HÀ NỘI
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty xây dựng lắp máy điện nước là một doanh nghiệp Nhà nước
trực thuộc Sở xây dựng Hà Nội, có trụ sở tại số 5 ngõ Thông Phong-Tôn Đức
Thắng-Đống Đa-Hà Nội.
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty như sau:
Tháng 10 năm 1967: Công ty thi công điện nước Sở Kiến trúc Hà nội.
Tháng 1 năm 1973: Công ty lắp máy điện nước Cục Xây dựng Hà nội.
Tháng 12 năm 1975: Tách thành 3 xí nghiệp:
- Xí nghiệp lắp máy
- Xí nghiệp điện
- Xí nghiệp nước
Tháng 12 năm 1981: Đổi tên thành Công ty xây dựng nước lắp máy theo
quyết định 4190/QĐ-UB.
Tháng 4 năm 1995: Đổi tên thành Công ty xây dựng lắp máy điện nước Sở
Xây dựng Hà nội theo quyết định 751/QĐ-UB.
Tháng 3 năm 2005: Quyết định số 928/QĐ-UB của UBND thành phố Hà nội
về việc bổ sung nhiệm vụ cho “Công ty CP Xây dựng Lắp máy điện nước”.
Từ tổ chức tiền thân Công ty thi công điện nước Sở kiến trúc Hà Nội
(thành lập tháng 10/1967) trải qua các thời kỳ kiện toàn bộ máy và thay đổi tổ
chức, Công ty được thành lập lại theo quyết định số 751/QĐ-UB, tháng
4/1995 của UBND thành phố Hà Nội và chính thức mang tên Công ty xây

thầu Quốc tế. Nếu tính từ năm 2003 thì doanh thu và lợi nhuận đã chứng tỏ
sự phát triển lớn mạnh của Công ty trong thời gian qua.
Một số chỉ tiêu Công ty đạt được trong 3 năm 2005, 2006 và 2007.
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu năm
2005 2006 2007
Doanh thu tiêu thụ 12.056.501.619 14.784.274.958 14.575.194.839
Nộp ngân sách 689.827.092 107.283.460 315.116.142
Trong đó: - Thuế 689.827.092 107.283.460 315.116.142
- Lợi nhuận sau thuế 422.606.597 969.821.258 1.376.514.280
2
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy doanh thu tiêu thụ tăng hàng năm.
Từ 12 tỷ năm 2005 đến nay doanh thu hàng năm của công ty đã tăng lên 14
tỷ. Nộp ngân sách nhà nước cũng tăng theo từng năm. Điều đó chứng tỏ trong
những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát
triển.
Do chỉ tiêu lợi nhuận ngày một tăng, đời sống cán bộ công nhân viên
đã dần dần được nâng lên. Thu nhập bình quân một người từ hiện nay khoảng
1500.000 - 2.000.000đ/tháng. Sản xuất kinh doanh phát triển, Công ty có điều
kiện tăng vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, trang bị thêm TSCĐ.
Một số chỉ tiêu tài chính năm 2007 của Công ty như sau:
I. Tài sản lưu động: 10.321.537.945đ
II. Tài sản cố định: 9.061.677.738đ
III. Nợ ngắn hạn: 1.817.116.322đ

điện ánh sáng công nghiệp và dân dụng điện động lực, điện điều khiển, lắp
đặt dây chuyền xử lý nước để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
được diễn ra liên tục, ngoài kho vật tư riêng của Công ty mỗi đội thi công vào
các xí nghiệp đều có kho tàng tự quản lý vật tư vật liệu và trang thiết bị riêng.
- Xí nghiệp 5 và 6 xây dựng nhà bán, xây dựng các công trình vừa và
nhỏ. Ngoài ra còn hỗ trợ xây hố ga, bể chứa, sản xuất tấm đan phục vụ cho
các công trình cấp thoát nước, trang trí nội thất.
Như chúng ta đã biết để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng, kỹ
thuật cao, Công ty phải trải qua một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Tuy nhiên xuất phát từ những đặc điểm của sản phẩm xây lắp có kết
cấu phức tạp bao gồm nhiều bộ phận, nhiều công việc hợp thành. Mặt khác
ngành nghề trong Công ty được đa dạng hoá từ xây nhà đến lắp đặt điện dân
dụng, cấp thoát nước. Do đó để thi công một công trình, Công ty phải sử
dụng nhiều công nghệ khác nhau. Vì thế ở bài viết này, do mặt hạn chế về
thời gian cũng như hạn chế về kiến thức hiểu biết của một sinh viên thực tập,
tôi chỉ có thể đưa ra khái quát của quá trình xây lắp một công trình xây dựng
nhà điển hình như sau:
Như vậy quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những
căn cứ quan trọng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng như
điều tiết các phần hình thành khác như: vật tư, thiết bị, lao động...
Xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đặc điểm quy trình công
nghệ, đồng thời đảm bảo tính tập trung nhất quán của quản lý, đảm bảo phát
huy sáng tạo của cấp bị quản lý, đảm bảo tính cân đối đồng bộ của các phòng
ban chức năng và số lượng cán bộ quản lý... Công ty là đơn vị tổ chức hạch
toán độc lập có tư cách pháp nhân trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội tổ chức
quản lý theo mô hình 1 cấp. Ban Giám đốc Công ty lãnh đạo và trực tiếp chỉ
đạo sản xuất kinh doanh tới các xí nghiệp. Các phòng ban chức năng được tổ
4
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Tập kết

- 1 giám đốc công ty.
- 2 phó giám đốc ( phụ trách kỹ thuật, thi công, kế hoạch, việc làm).
- Các phòng ban nghiệp vụ.
- Các giám đốc xí nghiệp.
5
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
2.1.3 Bộ máy Kế toán ở Công ty
Công ty xây dựng lắp máy điện nước có 7 xí nghiệp thành viên và các
đội sản xuất trực thuộc. Để đảm bảo cho công tác hạch toán, quản lí tình hình
tài chính kế toán ở các đơn vị trực thuộc, Ban giám đốc công ty quyết định
lựa chọn hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ Công ty tổ chức một Phòng tài
vụ và áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ. Các đội thi công và các xí
nghiệp trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân
viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách,
hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của
đơn vị đồng thời lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển các chứng từ về Phòng tài
6
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
GIÁM ĐỐCCÔNG TY
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 2
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 4
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 6
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 1
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 3

toán , kế toán tiền mặt.
- 01 kế toán viên theo dõi nguyên vật liệu, vật tư phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, theo dõi các khoản chi phí (như chi phí bán hàng, ...).
- 01 kế toán theo dõi chi trả BHXH và KPCĐ: có nhiệm vụ tính toán và
phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền công và trích BHXH và KPCĐ cho
các đối tượng sử dụng liên quan. Theo dõi TSCĐ và công nợ của Công ty.
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt kiêm viết phiếu xuất vật tư.
7
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:
2.1.4. Một số đặc điểm về Công tác kế toán của Công ty
Mặc dù công ty có 7 xí nghiệp thành viên nhưng tất cả đều hạch toán phụ
thuộc hoàn toàn với Công ty. Công ty áp dụng phương thức hạch toán khoán
trên từng công trình. Ví dụ một công trình đạt doanh thu là 10 tỷ đồng thì xí
nghiệp phải trích nộp lại cho công ty 15% để nuôi bộ máy gián tiếp trên công
ty, đồng thời để chi trả tiền BHXH cho toàn cán bộ. 85% còn lại ở xí nghiệp.
Hiện nay, Công ty XD lắp máy điện nước HN sử dụng hình thức kế toán
Nhật ký chứng từ. Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là các hoạt động
kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đề được phân loại để ghi vào
sổ nhật ký chứng từ, cuối tháng tổng hợp số liệu từ các sổ nhật ký chứng từ
để ghi vào sổ cái tài khoản.
8
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Kế toán trưởng
Kế toán phó

Các Nhật ký
chứng từ liên
quan
Nhật ký chứng
từ số 6, 7
Sổ chi tiết số 2
(TK 331)
Báo cáo
kế toán
Sổ Cái TK
152, 152,
153, 611
Bảng tổng
hợp chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

Các loại sổ kế toán mà công ty sử dụng là:
- Nhật ký chứng từ.
- Bảng kê.
- Sổ cái.
- Sổ kế toán chi tiết.
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI
CÔNG TY
2.2.1 Đặc điểm vật liệu tại Công ty

Căn cứ vào nội dung kinh tế vật liệu được chia thành các loại sau đây:
- Vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của Công ty, tham gia
vào quá trính sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể sản
phẩm. Bao gồm: Xi măng, sắt, thép, cát, đá, sỏi...
- Trong xi măng lại được chia thành: Xi măng P400, xi măng P500,
thép φ15, φ600...
- Vật liệu phụ bao gồm rất nhiều loại khác nhau. Tuy không cấu thành
nên thực thể sản phẩm. Song vật liệu phụ rất đa dạng và mang tính đặc thù
khác nhau. Nguyên vật liệu trong Công ty bao gồm các loại nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu... Mỗi loại nguyên vật liệu lại bao gồm
nhiều nhóm.
VD: Vật liệu chính trong Công ty gồm các nhóm: Xi măng, sắt, gạch,
ngói...
Mỗi nhóm vật liệu lại gồm nhiều thứ xi măng gồm: Xi măng trắng, xi
măng P500, xi măng P400...
Đối với 2 đội thi công 5 và 6 của Công ty với nhiệm vụ chủ yếu là xây
dựng nhà ở thì vật liệu chính là xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, cát và đá.
Còn 4 Xí nghiệp có nhiệm vụ lắp đặt các công trình đường ống, cấp
thoát nước, điện dân dụng... thì vật liệu chủ yếu là các loại ống nhựa, ống
gang, ống thép từ φ15 đến φ600 các loại dây điện, các phụ kiện kèm theo: Tê,
van, cút, đai khởi thuỷ...
Xét về mặt chi phí, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn bộ chi phí sản xuất đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu chính. Do đó một
11
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________


quốc dân
__________________________________________________________
______________

- Đối với phế liệu thu hồi, giá thực tế của phế liệu thu hồi được tính
bằng giá thực tế của phế liệu có trên thị trường.
Để quản lý vật liệu xuất kho Công ty còn sử dụng phương pháp nhập
trước, xuất trước. Theo phương pháp này, dựa trên giả định hàng nào nhập
trước sẽ được xuất trước và trị giá NVL xuất kho sẽ được tính bằng số lượng
hàng xuất kho nhân với đơn giá của hàng nhập kho theo thứ tự thời gian từ
trước đến sau. NVL tồn kho được tính theo số lượng NVL tồn kho và đơn giá
của những lô hàng nhập sau hiện còn.
Ví dụ1: trong tháng 1 năm 2007, trên sổ chi tiết tài khoản 152- nguyên
liệu vật liệu.
Tên vật liệu-Thép cuộn φ 6LD.
- Tồn kho đầu tháng: 2000 kg đơn giá: 4300
684kg đơn giá: 4300
1000 kg đơn giá : 4400
- Xuất trong tháng: 2952kg
- Trị giá xuất kho NVL trong tháng 01/2006 là:
(2000 x 4300) + (684 x 4300) + [(2952- 2000- 684)] x 4400
= 8.600.000 + 2.941.200 + 1.179.200
= 12.720.400
2.2.4 Thủ tục nhập xuất kho vật liệu :
Để có thể tổ chức thực hiện được toàn bộ công tác kế toán vật liệu nói
chung và công tác hạch toán nói riêng, thì trước hết phải dựa trên cơ sở các
chứng từ kế toán để phản ánh chi tiết tất cả các nghiệp vụ liên quan đến nhập-
xuất vật liệu, chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý để ghi chép sổ kế toán.
Trong phần hạch toán vật liệu ở Công ty CP xây dựng lắp máy điện
nước Hà Nội sử dụng các chứng từ kế toán sau:

- 1 liên : lưu tại phòng Tài vụ
- 1 liên: giao cho nhân viên vật tư.
- 1 liên: giao cho thủ kho giữ.
Sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho sẽ chuyển cho phòng tài vụ Công ty
để làm căn cứ ghi sổ kế toán. Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho ghi vào thẻ
14
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3

Trích đoạn Kế toán tổng hợp xuất vật liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status