Giải pháp nâng cao quản lý chi phí sản xuất, kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên khai thác thủy lợi thái nguyên - Pdf 68

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài luận văn là sản phẩm nghiên cứu của riêng tác giả. Các số
liệu thực tế dựa vào các tài liệu, báo cáo của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi
Thái Nguyên là hoàn toàn trung thực. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được công bố trong bất cứ một công trình
khoa học nào trước đây.

Tác giả luận văn

Dương Văn Lơi

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự quan tâm,
hướng dẫn tận tình của Cô giáo TS. Tô Minh Hương, cùng nhiều ý kiến đóng góp của
các thầy cô Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Thủy lợi.
Với lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô
phòng Quản lý đào tạo Đại học và Sau đại học, các thầy cô Khoa Kinh tế và Quản lý
đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập tại Trường Đại học Thủy lợi cũng như trong
quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể lãnh đạo, CBCNV các
phòng ban, đơn vị trực thuộc của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái
Nguyên đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Thủy lợi.

ii


iii


2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Thái
Nguyên ....................................................................................................................... 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ..................................... 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của Công ty .............. 35
2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái
Nguyên giai đoạn 2015 - 2018 .................................................................................. 38
2.2.1 Các sản phẩm, dịch vụ chính.............................................................. 38
2.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2018 ........................... 40
2.3 Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên ..................................................................... 42
2.3.1 Công tác xây dựng định mức chi phí sản xuất kinh doanh .................. 42
2.3.2 Công tác lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh ............................. 49
2.3.3 Công tác kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh ................................. 52
2.3.4 Công tác phân tích sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh ....... 59
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên ......................................................... 62
2.4.1 Những thành tựu đạt được ................................................................. 62
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân ........................................................... 64
2.5 Kết luận chương 2 ............................................................................................... 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN
XUẤT, KINH DOANH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC
THỦY LỢI THÁI NGUYÊN ........................................................................................ 68
3.1 Định hướng, mục tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh của Công ty TNHH MTV
Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên ............................................................................... 68
3.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp ........................................................................ 69
3.3 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại

Bảng 2.5 Định mức nhân công kiểm tra, bảo dưỡng các cống và công trình trên kênh45
Bảng 2.6 Định mức nhân công quản lí, kiểm tra hồ đập ...............................................46
Bảng 2.7 Định mức chặt, phát, cắt cỏ, cây thủy sinh trên mái, bờ kênh mương, mái
đập, mặt đập ...................................................................................................................46
Bảng 2.8 Các máy móc, thiết bị thuộc quản lý của Công ty .........................................48
Bảng 2.9 Định mức vật tư, nguyên nhiên liệu vận hành bảo dưỡng .............................48
Bảng 2.10 Tổng hợp các kế hoạch chi phí các hạng mục công trình duy tu, sửa chữa
thường xuyên .................................................................................................................51
Bảng 2.11Kế hoạch sản xuất và kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh ........................52
Bảng 2.12 Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015 – 2018 ...............54
Hình 2.2 Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố [8] .......................................55
Bảng 2.13 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố ......................................................56
Bảng 2.14 Tỷ trọng các khoản chi phí sản xuất kinh doanh so với doanh thu bán hàng
.......................................................................................................................................58
Bảng 2.15 Phân tích sự biến động chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty ..............60
Bảng 2.16 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý chi phí sản xuất kinh doanh .....61
Bảng 3.1 Định mức vật tư, nguyên nhiên liệu vận hành, bảo dưỡng cho từng loại máy,
động cơ ..........................................................................................................................72
Bảng 3.2 Các bước thực hiện lập kế hoạch chi phí SXKD ...........................................78
Bảng 3.3 Biểu mẫu phân tích tổng hợp tình hình biến động chi phí sản xuất kinh doanh
.......................................................................................................................................85

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ


Mực nước dâng bình thường

MTV

Một thành viên

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NVL

Nguyên vật liệu

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

TT

Thông tư


khắc nghiệt thì sự đòi hỏi công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh càng phải nâng
cao. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, công tác quản lý chi phí SXKD tại Công ty
còn nhiều hạn chế bất cập như Công ty chưa chú trọng đến công tác lập kế hoạch chi
phí, việc kiểm soát chi phí được thực hiện chưa tốt làm cho các khoản mục chi phí
tăng nhanh, công tác lập định mức chi phí chưa thật sự phù hợp. Chính vì vậy để hoàn
thành tốt mục tiêu và đáp ứng tốt yêu cầu của tỉnh đề ra cũng như yêu cầu kinh doanh
1


của công ty thì việc nghiên cứu, đề xuất “Giải pháp nâng cao quản lý chi phí sản
xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Thái
Nguyên” là một vấn đề rất cấp thiết. Đây chính là lý do học viên chọn vấn đề này làm
đề tài Luận văn.
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để tăng cường công
tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong Công ty TNHH một thành viên khai thác
thủy lợi Thái Nguyên trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể của luận văn là:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí SXKD và quản lý chi phí SXKD;
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí SXKD tại Công ty TNHH
MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí sản xuất
kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí và các nhân tố ảnh hưởng
tới chất lượng hoạt động quản lý chi phí sản xuất, kinh doanh tại công ty TNHH một
thành viên khai thác thủy lợi Thái Nguyên.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung và không gian: tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
quản lý chi phí sản xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác

ngh

th c ti n

Kết quả phân tích, nghiên cứu và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu tham
khảo có giá trị gợi mở trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác quản lý chi phí
sản xuất kinh doanh Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên
6. Kết quả d kiến đạt được
Luận văn đã hệ thống hóa và hoàn thiện trên cơ sở lý luận về công tác quản lý chi phí
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung, tại một doanh nghiệp là Công ty
TNHH MTV Khai Thác thủy lợi nói riêng
Phân tích thực trạng, đánh giá công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty
TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên. Ghi nhận những thành tựu và chỉ ra
những mặt còn hạn chế trong công tác này trong giai đoạn 2015-2018
Đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi cao và phù hợp với điều
kiện thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại
Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên đến năm 2025
3


7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài những nội dung quy định của luận văn thạc sĩ như: Phần mở đầu, kết luận, kiến
nghị, danh mục tài liệu tham khảo... luận văn được kết cấu bởi 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung và thực tiễn về chi phí, quản lý chi phí sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất, kinh doanh Công ty TNHH
MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên giai đoạn 2015 đến nay.
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất, kinh doanh Công
ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên đến 2025


thụ sản phẩm. Công việc này đòi hỏi những khoản chi phí nhất định như chi phí đóng
5


gói, bảo quản, vận chuyển bốc dỡ sản phẩm. Mặt khác hoạt động trong môi trường đầy
tính cạnh tranh như ngày nay, để sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận, doanh
nghiệp phải bỏ ra chi phí để nghiên cứu thị trường, chi phí tiếp thị quảng cáo giới thiệu
sản phẩm, thậm chí cả bảo hành sản phẩm. Những khoản chi này liên quan đến việc
lưu thông sản phẩm nên gọi là chi phí tiêu thụ sản phẩm.
Ngoài chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm để thực hiện được hoạt động kinh
doanh doanh nghiệp còn phải thực hiện nghĩa vụ với nhà Nhà nước như nộp thuế giá
trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu. Đối với doanh nghiệp, những
khoản thuế trên là những chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kinh doanh. Vì thế
nó là khoản chi phí kinh doanh của doanh nghiệp [1].
Như vậy, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi
phí tiêu thụ và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, nó cho thấy tình hình
sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí cũng như trình độ quản lý của doanh nghiệp. Lợi nhuận
là mục tiêu của hoạt động kinh doanh còn chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, vì
vậy các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến công tác quản lý chi phí, bởi mỗi đồng
chi phí không hợp lý, hợp lệ đều làm tăng giá thành giảm lợi nhuận. Do đó hạ thấp chi
phí sản xuất kinh doanh là điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp [2].
1.1.1.2 Nội dung chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, bao gồm chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh và chi phí khác [3].
* Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm [2], [3], [4]:
- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụ mua ngoài

gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán; Chi phí cho việc
thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ kế toán; Chi phí để thu tiền phạt; Chi phí về tiền phạt
do vi phạm hợp đồng; Các chi phí khác…

7


Doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Việt Nam hiện nay với đặc thù
là doanh nghiệp công ích, phải tuân thủ Luật Doanh nghiệp đồng thời tuân thủ các văn
bản pháp luật có liên quan như Luật quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Quản lý, sử
dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Luật Thủy lợi;
các quy định, hướng dẫn về chế độ tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy
lợi sử dụng vốn nhà nước…(Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21 tháng 1 năm 2009
Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác
công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước làm nhiệm vụ
quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15
tháng 8 năm 2018 Hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công
trình thủy lợi sử dụng vốn Nhà nước).
Theo Thông tư 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 (có hiệu lực từ 1 tháng 10
năm 2018) thì các khoản chi phí của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi bao gồm:
* Chi cho công tác vận hành [5], [6, [7], [8]:
- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, tiền ăn giữa ca,
các khoản phải nộp tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, kinh phí công đoàn của người lao động do doanh nghiệp trực tiếp trả lương;
- Chi nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị;
- Chi tiền điện để bơm cấp nước, tưới nước, tiêu nước (bao gồm cả tiền điện bơm nước
chống úng, chống hạn trong định mức và vượt định mức);
- Chi trả tạo nguồn nước;
- Chi cho công tác bảo hộ, an toàn lao động (nếu có); bảo vệ công trình thủy lợi, phục
vụ phòng chống bão lụt, úng hạn (bao gồm cả trong điều kiện thời tiết bình thường và

vụ thủy lợi;
- Chi dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi
mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là
tài sản cố định) được phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp;

9


- Chi hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, chi lao động nữ, khám bệnh định kỳ
hàng năm, nộp phí tham gia hội nghị, trợ cấp thôi việc, chi phí kiểm toán...;
- Chi cho công tác thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của các đối
tượng phải thu, thu tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác;
- Chi dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, tổn thất đầu tư dài hạn, nợ phải thu khó đòi,
các khoản dự phòng khác được pháp luật quy định;
- Các khoản thuế, phí phải nộp theo quy định của pháp luật như: tiền thuế đất, thuê đất,
phí trước bạ....
* Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi [5], [6]:
- Chi cấp phép khai thác sử dụng nước mặt, chi phí khai thác sử dụng tài nguyên nước,
chi phí lập quy trình vận hành công trình thủy lợi, chi phí xây dựng phương án bảo vệ
công trình thủy lợi, phòng chống lũ lụt vùng hạ du, chi phí xây dựng quy trình bảo trì
công trình thủy lợi, cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đo đạc, kiểm
định đánh giá an toàn công trình (trong trường hợp chưa có nguồn khác đảm bảo);
- Các khoản chi khác như: Vớt rác, nạo vét bể hút trạm bơm, giải tỏa bèo rác, vật cản...
1.1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định gồm nhiều
loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình
sản xuất kinh doanh cũng khác nhau. Để kiểm soát quản lý hiệu quả chi phí sản xuất
kinh doanh phải tiến hành phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau.
a. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố chi phí [2], [3]:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm các chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu trực
tiếp dùng vào sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản trả cho người lao động trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm như tiền lương, tiền công và các khoản trích nộp của công nhân mà doanh
nghiệp phải nộp theo quy định.
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất, chế biến của
11


phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ như chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ,
KHTSCĐ, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, chi phí
dịch vụ mua ngoài. Chi phí khác bằng tiền ở phân xưởng.
- Chi phí bán hàng: là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch
vụ như tiền lương, khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng chi phí đóng gói vận
chuyển sản phẩm… và các chi phí khác.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí chi cho bộ máy quản lý và điều hành doanh
nghiệp như chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, KHTSCĐ, chi phí khác bằng tiền như
chi phí tiếp tân giao dịch… và các khoản chi phí khác.
Cách phân loại này là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi
phí cho kỳ sau.
c. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
khối lượng sản xuất sản [2], [3]:
Căn cứ phân loại là dựa vào mối quan hệ giữa chi phí phát sinh và khối lượng sản
phẩm hoàn thành để chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi:
- Chi phí cố định (hay chi phí bất biến) là những chi phí không bị biến động trực tiếp
theo sự thay đổi của khối lượng sản xuất sản phẩm. Chi phí này gồm có khấu hao tài
sản cố định, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, tiền thuê đất, chi phí quản lý doanh
nghiệp... Tuy nhiên trong kỳ có thể thay đổi về khối lượng sản phẩm thì các khoản chi
phí cố định này chỉ mang tính chất tương đối có thể khống đổi hoặc biến đổi ngược

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm chú
trọng tới công tác quản lý chi phí. Nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất
của nó đều gây ra những khó khăn trong quản lý và đều làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp. Vai trò của công tác quản lý chi phí SXKD trong doanh nghiệp thể hiện ở
những điểm sau [9]:
- Quản lý chi phí SXKD tạo điều kiện để doanh nghiệp luôn có đủ nguồn vốn cần thiết
cho kinh doanh, tổ chức sử dụng. Việc cung cấp đầy đủ vốn cho sản xuất rất quan
trọng, tránh được những tình trạng như thiếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng
cho sản xuất, nợ lương cán bộ công nhân viên, ảnh hưởng đến tư tưởng làm việc của
13


công nhân viên. Bên cạnh đó sử dụng nguồn vốn vào các dự án đầu tư tài chính hợp lý có
thể giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng cho lãi vay và các khoản phải nộp ngân sách.
- Quản lý chi phí là hợp lý hoá các khoản chi phí trong quá trình hoạt động của doanh
nghiệp. Chi phí của doanh nghiệp phát sinh khách quan nhằm đảm bảo hoạt động sản
xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục. Như vậy quản lý chi phí giúp tăng cường
hiệu quả mỗi đồng chi phí bỏ ra hay chính là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Quản lý chi phí là chìa khoá quan trọng dể doanh nghiệp giảm được hao phí cá biệt
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận siêu ngạch. Bởi muốn tồn tại
trong môi trường cạnh tranh của thị trường, doanh nghiệp phải phấn đấu có mức chi
phí cá biệt thấp hơn hoặc bằng mức hao phí xã hội. Để làm được điều này, doanh
nghiệp phải thực hiện tốt công tác quản lý chi phí.
- Quản lý chi phí giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trong môi trường của nền
kinh tế hàng hoá. Cạnh tranh bằng chi phí là một chiến lược cạnh tranh cơ bản của
doanh nghiệp, với chi phí thấp, giá bán hạ và chất lượng tương đương doanh nghiệp sẽ
có đủ sức mạnh để chiến thắng.
Trong công tác quản lý, doanh nghiệp có thể thông qua tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành, kế hoạch chi phí để biết được tình hình sản xuất kinh doanh, biết được tác
động và hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng. Từ

để hạ giá thành sản phẩm các nhà quản trị cần tăng cường công tác kiểm soát chi phí
này thông qua định mức chi phí nguyên, nhiên liệu trực tiếp.
Định mức chi phí nguyên, nhiên liệu trực tiếp được xây dựng cho từng loại sản phẩm
theo công thức sau [10]:
Định mức chi phí

Định mức tiêu hao nguyên,

nguyên, nhiên vật = nhiên vật liệu trên một đơn
liệu trực tiếp

vị sản phẩm

Định mức giá
x

nguyên, nhiên vật

(1.1)

liệu

Như vậy, có hai nhân tố ảnh hưởng tới định mức chi phí nguyên, nhiên liệu trực tiếp.
Đó là định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu trong một thời gian nhất định và định mức
giá nhiên liệu. Bằng phương pháp loại trừ ta có thể xác định mức độ ảnh hưởng của
hai nhân tố đến sự tăng hay giảm định mức chi phí nguyên vật liệu.
* Định mức chi phí nhân công trực tiếp: Để xây dựng định mức chi phí nhân công trực

15


* Định mức chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là chi phí hỗn hợp bao
gồm nhiều yếu tố, mỗi yếu tố chi phí thường bao gồm phần định phí và biến phí. Do
vậy, xây dựng định mức chi phí sản xuất chung cần gắn với từng yếu tố chi phí cụ thể.
Đối với các yếu tố mang tính chất biến phí cần dựa vào các định mức cho một đơn vị
sản phẩm. Các yếu tố mang tính chất định phí thường xác định phạm vi giới hạn của
quy mô hoạt động.
- Xác định định mức biến phí sản xuất chung:
+ Trường hợp chi phí sản xuất chung có mối quan hệ chặt chẽ với chi phí trực tiếp, có
thể áp dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác định định mức biến phí sản
xuất chung dựa trên định mức chi phí trực tiếp và tỷ lệ biến phí sản xuất chung so với
chi phí trực tiếp.
Định mức biến phí
sản xuất chung

=

Định mức chi
phí trực tiếp

Tỷ lệ biến phí sản
x

xuất chung so với

(1.3)

chi phí trực tiếp

+ Trường hợp doanh nghiệp xác định được các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất
chung một cách khoa học hợp lý thì xác định định mức biến phí sản xuất chung trên cơ

Tỷ lệ phân bổ định

Tổng định phí sản xuất chung
=

phí sản xuất chung

(1.5)
Tổng tiêu thức phân bổ

1.1.3.2 Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh
Dự toán là các kế hoạch chi tiết mô tả việc huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh
nghiệp trong một khoản thời gian nhất định. Dự toán chi phí kinh doanh chiếm một phần
không nhỏ trong quản lý chi phí. Dự toán chi phí bao gồm các nội dung sau [10]:
* Dự toán chi phí nhiên liệu trực tiếp: Dự toán chi phí nhiên liệu trực tiếp phản ánh
toàn bộ các khoản chi phí nhiên liệu trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ nhằm
cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong việc đặt mua và cung cấp kịp thời nhiên
liệu nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Căn cứ để xây
dựng dự toán chi phí nhiên liệu trực tiếp thường dựa vào các cơ sở như sau:
- Định mức tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm.
- Đơn giá dự toán nhiên vật liệu sử dụng.
- Dự toán về sản lượng cung cấp trong kỳ tới.
Dự toán chi phí nguyên,
nhiên liệu trực tiếp

=

Sản lượng
dự toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status