(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu năng suất sinh sản của lợn nái VCN12 và sức sản xuất thịt của một số tổ hợp lai thương phẩm tại Bắc Giang - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------

PHẠM XUÂN HOÀI

NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT SINH SẢN
CỦA LỢN NÁI VCN12 VÀ SỨC SẢN XUẤT THỊT
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI THƯƠNG PHẨM
TẠI BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Thái Nguyên – 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------

PHẠM XUÂN HOÀI

NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT SINH SẢN
CỦA LỢN NÁI VCN12 VÀ SỨC SẢN XUẤT THỊT
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI THƯƠNG PHẨM
TẠI BẮC GIANG
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số ngành: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI


Nguyên đã giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình tôi
thực hiện đề tài.
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và các anh, em
công nhân Công ty cổ phần giống chăn nuôi Bắc Giang về sự hợp tác giúp đỡ
trong quá trình tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình cùng bạn bè đồng
nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua.

Tác giả

Phạm Xuân Hoài


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 : Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên lợn nái............................................... 23
Bảng 2.2 : Sơ đồ bố trí thí nghiệm .................................................................. 24
Bảng 2.3 : Thành phần thức ăn sử dụng cho lợn thương phẩm ...................... 24
Bảng 3.1: Khả năng sản xuất của nái VCN12 khi phối với các đực giống
đã kiểm tra ..................................................................................... 31
Bảng 3.2: Sinh trưởng tích lũy của lợn con theo mẹ ...................................... 35
Bảng 3.3 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con theo mẹ (g/con/ngày) ................ 38
Bảng 3.4: Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa ............................................... 41
Bảng 3.5: Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi ............... 42
Bảng 3.6: Chi phí thức ăn/kg lợn từ sơ sinh đến cai sữa ................................ 43
Bảng 3.7: Chi phí thức ăn/kg lợn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi........................ 44
Bảng 3.8: Sinh trưởng tích lũy của lợn thương phẩm(kg/con) ....................... 45
Bảng 3.9: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt (g/con/ngày) ............................. 48

Giống lợn Duroc

ĐB

Giống lợn Đại Bạch

KL

Khối lượng

L

Giống lợn Landrace

LY

Lợn lai Landrace với Yorkshire

LW

Giống lợn LargeWhite

MC

Giống lợn Móng Cái

ME

Năng lượng trao đổi


Giống lợn Yorkshire

YL

Lợn lai Yorkshire với Landrace

ĐHNN

Đai học nông nghiệp


vi

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích của đề tài ....................................................................................... 1
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................................................ 2
3.1 Ý nghĩa khoa học ........................................................................................ 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
1.1.1. Tính trạng số lượng ................................................................................. 3

sữa đến 60 ngày tuổi và khả năng cho thịt đến xuất chuồng ................ 27
2.7.3. Phương pháp sử lý số liệu ..................................................................... 29
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 30
3.1. Kết quả theo dõi về sức sản xuất của nái VCN12 khi phối với các
đực PiDu50, 402, Landrace................................................................... 30
3.2. Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng của lợn con ........................ 35
3.2.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn con ........................................................... 35
3.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con ........................................................ 38
3.3. Tiêu tốn và chi phí thức ăn/kg lợn con .................................................... 40
3.3.1. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa và từ cai sữa đến 60 ngày ............ 40
3.3.2 Chi phí thức ăn/kg lợn con cai sữa và từ cai sữa đến 60 ngày............... 43


viii

3.4. Sinh trưởng và sức sản xuất thịt của lợn thương phẩm............................ 45
3.4.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn thương phẩm ........................................... 45
3.4.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thương phẩm ......................................... 48
3.4.3. Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thương phẩm .................................. 50
3.4.4 Kết quả khảo sát năng xuất thịt của lợn thí nghiệm ............................... 53
KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 57
1. Kết luận ....................................................................................................... 57
2. Đề nghị ........................................................................................................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong khoảng hai thập kỷ vừa qua, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta có

nuôi tại địa phương.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Các số liệu thu được là cơ sở cho định hướng công tác giống sau này.
Mặt khác kết quả của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu
phát triển tiếp theo.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua kết quả thu được của đề tài khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng
công thức lai có hiệu quả tại địa phương để nâng cao giá trị kinh tế.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học
Trong công tác chọn lọc giống vật nuôi để đạt kết quả tốt, trước hết cần
có những kiến thức cơ bản về di truyền, đặc biệt là bản chất của di truyền và
ưu thế lai của từng tính trạng. Bản chất sinh học của mỗi giống vật nuôi đều
được thể hiện qua kiểu hình đặc trưng riêng của nó. Kiểu gen, dưới tác động
của các nhân tố môi trường cụ thể sẽ biểu hiện thành kiểu hình tương ứng của
vật nuôi đó.
1.1.1. Tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng là những tính trạng được qui định bởi nhiều cặp
gen có hiệu ứng nhỏ nhất định (minorgen), tính trạng số lượng bị tác động rất
lớn bởi các nhân tố môi trường. Sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác về
mức độ hơn sự sai khác về chủng loại, đó là bản chất của tính trạng đa gen
(polygene).
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng
- Giá trị kiểu hình(P) của bất kỳ tính trạng số lượng nào, cũng có thể

sai lệch môi trường chung (Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es)
Sai lệch môi trường chung (Eg) là sai lệch do loại môi trường tác động
lên toàn bộ con vật trong suốt đời của nó.
Sai lệch môi trường riêng (Es): Là sai lệch do loại môi trường chỉ tác
động lên một số con vật trong một giai đoạn nào đó trong đời con vật.
Như vậy, kiểu hình của một cá thể được cấu tạo từ hai locus trở lên có
giá trị kiểu hình chi tiết như:
P = A + D + I + Eg + Es.
Vậy việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho
thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
- Tác động về mặt di truyền (G) bao gồm:
+ Tác động vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chon lọc.
+ Tác động vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách phối
giống tạp giao.


5

1.1.3 Hệ số di truyền
Giá trị của hệ số di truyền cho ta một khái niệm về mức tiến triển có thể
đạt được khi tiến hành chọn lọc với một tính trạng nhất định. Theo Nguyễn
Văn Thiện (1995) [25], các tính trạng có hệ số di truyền thấp hiệu quả chọn
lọc sẽ thấp, hiệu quả lai giống lại cao.
Ngược lại, các tính trạng có hệ số di truyền cao, hiệu quả chọn lọc sẽ
cao nhưng hiệu quả lai giống thấp. Sau đây là hệ số di truyền của một số tính
trạng năng suất sinh sản của lợn.
Tính trạng

h2


được nâng cao, khả năng sử dụng thức ăn tốt.


6

- Thuyết siêu trội: Mỗi alen trong một locus sẽ thực hiện chức năng
riêng của mình, ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này đồng thời được
biểu lộ. Theo Dickerson (1974) [31], khi lai giữa hai giống thì con lai chỉ có
ưu thế lai cá thể. Khi lai 3 giống, nếu dùng đực giống thuần giao phối với nái
lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F1.
- Tương tác gen: Tương tác gen trong cùng một locus dẫn tới hiện
tượng trội không hoàn toàn.
Cơ sở thống kê của ưu thế lai
Cơ sở thống kê của ưu thế lai do Falconer đưa ra năm 1964
Ưu thế lai ở F1: HF1 = dy2
Trong đó: d là giá trị của kiểu gen dị hợp
Y là sai khác về tần số gen giữa hai quần thể bố, mẹ.
Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hưởng đồng thời của tất cả các giái trị riêng
rẽ của từng locus: H F1 = ∑ dy 2
Như vậy, ưu thế lai ở F1 phụ thuộc vào giá trị của các kiểu gen dị hợp
và sự khác biệt giữa hai quần thể.
Cơ sở thống kê này cho phép tính toán được ưu thế lai ở các thế hệ lai
khác nhau. Ưu thế lai ở F2: HF2 = 1/2dy2, do đó HF2 = 1/2 HF1.
Theo Falconer (1993) [32], ưu thế lai ở F1, F2 có thể phức tạp do ảnh
hưởng của mẹ. Các ảnh hưởng này chỉ có thể xuất hiện tức thời, xong cũng có
thể kéo dài suốt đời con vật và được thể hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác
nhau. Theo Đặng Vũ Bình (2002) [2], có 5 loại ảnh hưởng của mẹ.
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất nhưng không phải là AND ngoài nhận.
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất do AND ngoài nhân.
- Ảnh hưởng của mẹ trong giai đoạn trước khi đẻ.

Anh (2000) [1], ưu thế lai của mẹ có lợi cho đời con, ưu thế lai của lợn nái
ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sống của lợn con. Ưu thế lai của bố thể
hiện tính hăng của con đực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai
giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 – 10%, khi lai 3 giống hoặc lại trở
ngược số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10-15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn
1,0 – 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng được 1kg ở 28 ngày tuổi so với
giống thuần (Colin T. Whittmore, 1998) [30].
- Tính trạng:
Ưu thế lai phụ thuộc vào các tính trạng, có những tính trạng có khả
năng di truyền cao, nhưng cũng có những tính trạng có khả năng di truyền
thấp. Những tính trạng có khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế
lai cao nhất. Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: Số con đẻ ra/ổ có
ưu thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; Số con cai sữa có ưu thế lai


8
cá thể 9%, ưu thế lai của mẹ là11%; Khối lượng con/ổ ở 21 ngày tuổi có ưu
thế lai cá thể 12%; ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000) [50].
1.1.6. Ưu thế lai trong chăn nuôi lợn
Nhiều kết quả nghiên cứu và thực tế nuôi lợn cho thấy, việc lai giống
đã mang lại hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn. Hiện nay trên thế giới,
những nước phát triển chăn nuôi lợn có tới 90% con giống thương phẩm là
con lai.
- Ưu thế lai ở lợn mẹ:
Có lợi cho các cá thể ở đời con là ưu thế lai quan trọng nhất bởi năng
suất sinh sản phụ thuộc vào số đầu con cai sữa/lứa, đây là chỉ tiêu kinh tế
quan trọng nhất.
- Ưu thế lai của con:
Có lợi cho chính bản thân chúng, thể hiện ở sự tăng khối lượng, sức
sống, đặc biệt là sau cai sữa.

Khi lợn cái thành thục về tính thì có hiện tượng động dục và hiện tượng
này lặp đi lặp lại sau một khoảng thời gian nhất định gọi là chu kỳ động dục
theo 4 giai đoạn
- Giai đoạn trước chịu đực (Kéo dài 2-3 ngày):
+ Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục, nó xuất hiện đầy đủ về các
hoạt động sinh lý sinh dục. Tính thành thục trong đã bao gồm sự phát triển
của bao noãn đã thành thục, nổi từ trên bề mặt của buồng trứng.
- Giai đoạn chịu đực (kéo dài 2-3 ngày):
Trong giai đoạn này bên trong cơ thể tế bào trứng đã tách khỏi noãn
bao, toàn bộ cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục biểu hiện hàng loạt các biến
đổi sinh lý.
- Giai đoạn sau chịu đực (kéo dài 3-4 ngày):
Giai đoạn này toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng
dần dần được khôi phục trở lại trạng thái sinh lý bình thường.


10
- Giai đoạn yên tĩnh (kéo dài 10-12 ngày):
Đây là giai đoạn dài nhất và còn tùy thuộc vào sự tồn tại của thể vàng,
khi thể vàng tiêu biến đi thì chu kỳ tính mới lại bắt đầu.
1.1.7.3. Quy luật sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai đoạn mang thai
Thời gian mang thai trung bình của lợn là 114 ngày, nó dao động trong
khoảng 110-118 ngày và được chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn phôi thai (ngày thứ 1 đến ngày 22):
Sau khi tinh trùng vào ống dẫn trứng và gặp trứng ở 1/3 phía trên ống
trứng, thì bắt đầu thực hiện quá trình phá vỡ các màng của tế bào trứng, cuối
cùng chỉ có một tinh trùng chui được vào tế bào trứng và kết hợp được tạo
thành hợp tử sẽ chuyển dần vào hai bên sừng tử cung và làm tổ ở đó.
- Giai đoạn tiền thai (ngày 23-39):
Giai đoạn này thai phát triển rất mạnh, nhau thai đã được hình thành

Đây là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật rất quan trọng. Nói lên khả năng đẻ
nhiều con hay ít con của giống. Đồng thời đánh giá được kỹ thuật phối giống
của người chăm sóc nó
- Khối lượng sơ sinh/ổ:
Là khối lượng của tất cả lợn con còn sống sau khi sinh và chưa cho bú
sữa đầu. Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng nuôi thai của lợn mẹ, kỹ thuật
chăm sóc và quản lý đàn lợn nái trong giai đoạn có chửa đặc biệt là khẩu phần
dinh dưỡng đối với lợn mẹ trong giai đoạn chửa.
- Số con để nuôi sau 24 giờ::
Tùy thuộc vào con giống và số vú của lợn mẹ để có thể bố trí số con để
nuôi/ổ, không để con theo mẹ quá nhiều làm cho tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ lớn
ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của những lứa sau, nhưng cũng không để
quá ít gây lãng phí con giống và số vó không được bú sẽ teo lại.
- Số con cai sữa/ ổ:
Là số lợn con được nuôi sống đến khi cai sữa. Thời gian cai sữa dài hay
ngắn là phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái và
lợn con.


12

- Khối lượng cai sữa/ổ:
Tùy từng giống, từng lứa và khả năng tập ăn của lợn con mà thời gian
cai sữa là khác nhau. Theo quy luật tiết sữa không đều của lợn nái thì sau 21
ngày lượng sữa bắt đầu giảm mà nhu cầu của lợn con ngày càng tăng dễ gây
khủng hoảng ở lợn con.
1.1.7.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái
Năng suất sinh sản của lợn nái phụ thuộc vào nhiều yếu tố trực tiếp và
gián tiếp, song hai yếu tố quan trọng nhất vẫn là di truyền và môi trường.
- Giống và các biện pháp nhân giống:

động dục chậm.
+ Thiếu vitamin PP: Lợn còi cọc đi ỉa chảy
Đặc biệt lợn nái khi mang thai thiếu vitamin sẽ ảnh hưởng tới năng suất
sinh sản của lợn nái. Do vậy, trong khẩu phần ăn, hàm lượng vitamin phải đầy
đủ hợp lý.
1.1.7.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái
- Giống: Giống lợn là yếu tố quyết định tới sức sản xuất của lợn nái.
Giống với đặc tính sản xuất của nó gắn liền với năng suất. Giống khác nhau
cho năng suất khác nhau:
- Phương pháp nhân giống:
Phương pháp nhân giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau.
+ Cho nhân giống thuần chủng, thì năng suất của chúng là năng suất
của giống đã ví dụ như: Móng Cái Móng Cái, Yorkshire Yorkshire.
+ Cho lai giống thì năng suất sẽ cao hơn 2 giống gốc, các giống gốc
càng thuần thì khi lai giống cho ưu thế lai càng cao.
- Kỹ thuật phối giống:
Kỹ thuật phối giống có ảnh hưởng đến số lượng lợn con/lứa. Chọn thời
điểm phối giống thích hợp sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và số con sơ sinh/lứa.
- Dinh dưỡng:
Dinh dưỡng đối với lợn nái hậu bị có chửa và lợn nái cơ bản có chửa là
yếu tố quan trọng bậc nhất. Một khẩu phần ăn đầy đủ và cân bằng chất dinh
dưỡng sẽ đạt được kết quả sinh sản cao nhất.


14

1.1.8. Sinh lý của sự sinh trưởng
- Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng, thể tích của từng
bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.

Ngoài ra phương thức nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng đến khả năng
sản xuất của con vật. Khi cho lợn ăn khẩu phần tự do, khả năng tăng khối
lượng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn nhưng độ dày mỡ lưng lại cao hơn
khi lợn được ăn khẩu phân ăn hạn chế, (Nguyễn Nghi và cs, 1995) [16]. Lợn
được ăn khẩu phần hạn chế có tỷ lệ nạc cao hơn lợn ăn khẩu phần tự do
(Thomke và cs, 1995) [54].
*) Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại
Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại cũng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất
và chất lượng thịt. Cơ sở chăn nuôi biểu thị tổng hợp chế độ quản lý, chăm
sóc nuôi dưỡng đàn lợn.
* Ảnh hưởng của năm và mùa vụ
Theo Pour M. (1998) [48] cho biết, sự khác nhau giữa năm và mùa vụ
ảnh hưởng đến tăng khối lượng và độ dày mỡ lưng là rõ rệt.
Để nâng cao năng suất và chất lượng lợn giống mang lại hiệu quả cho
người chăn nuôi, từ những năm 60 của thế kỷ XX nước ta đã nhập các giống
lợn Đại Bạch, Berkshire của Liên Xô, sau này nhập các giống Maisan của
Trung Quốc, Duroc của Mỹ, Pietrain, Landrace từ đan mạch và lai tạo thành
các giống lợn PiDu, 402 khi phối giống cho năng xuất và hiệu quả kinh tế .
Lợn đực PiDu: Là con lai giữa lợn Piétrain (Pi) có ưu điểm tỷ lệ nạc
cao, nhưng tốc độ sinh trưởng chậm với lợn Duroc (Du) có tốc độ sinh trưởng
nhanh hơn, lượng mỡ giắt trong thịt nạc lớn hơn. Để tận dụng ưu điểm và hạn
chế tối đa những nhược điểm của hai dòng đực này, sử dụng đực lai giữa Pi
và Du là giải pháp tốt nhất, đồng thời tận dụng được ưu thế lai của con đực
nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi và cải thiện được chất lượng sản phẩm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status