THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU CHI TẠI BHXH THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA - Pdf 68

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU CHI TẠI BHXH THÀNH
PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA
2.1.Lịch sử hình thành BHXH tỉnh Sơn La
Tháng 10 năm 1995 Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La được thành lập theo Quyết
định số 124 ngày 17 tháng 8 năm 1995 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Biên chế đến cuối năm 1995 là l50 người (trong đó tỉnh 17 và huyện ), nguồn cán bộ
chủ yếu nhận từ 2 ngành Lao động thương binh xã hội và Liên đoàn lao động Tỉnh.
Đến tháng 1 năm 2003 Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La tiếp nhận Bảo hiểm
y tế tỉnh Sơn La chuyển sang theo Quyết định số 20 ngày 24 tháng 1 năm 2002 của Thủ
tướng chính phủ.
Qua yêu cầu thực tiễn của nhiệm vụ chính trị, tình hình phát triển lao động tham
gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), công tác xây dựng bộ máy và tổ
chức cán bộ không ngừng được xây dựng.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao chất lượng đội ngũ, BHXH tỉnh Sơn
La luôn chú trọng nâng cao tinh thần, ý thức phục vụ, đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, tạo niềm tin và nâng cao nhận thức của người lao động và đơn vị sử
dụng lao động về BHXH và BHYT. Với trọng tâm mở rộng đối tượng tham gia
BHXH, BHYT cho người lao động, BHXH tỉnh chủ động hướng dẫn, đôn đốc tất cả
các thành phần kinh tế, các đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH, BHYT. Với sự
nỗ lực và năng động, hơn 10 năm qua, số đơn vị, đối tượng tham gia BHXH, BHYT
ngày một tăng. Nếu năm 1995 chỉ có 91 đơn vị với 25.535 lao động tham gia BHXH
bắt buộc, số thu 19,4 tỷ đồng, thì đến năm 2005 BHXH tỉnh Sơn La đã có trên 1.100
cơ quan, đơn vị tham gia BHXH, BHYT với số lao động là 791.153 người. Đặc biệt,
từ năm 2005 được UBND tỉnh giao nhiệm vụ cấp thẻ BHYT cho đối tượng người
nghèo, cho nhân nhân dân các dân tộc trong tỉnh với số dân được hưởng chế độ
BHYT trên 771.000 người. Khối lượng công việc phát sinh lớn, nhân sự lại có hạn
song BHXH tỉnh Sơn La đã dồn sức lực để triển khai cấp phát xong thẻ BHYT người
nghèo trong toàn tỉnh, được UBND tỉnh đánh giá cao kết quả công tác này. Bám sát
kế hoạch được giao, chủ động chỉ đạo công tác thu hàng tháng, quý đồng thời được
sự quan tâm phối hợp của các cơ quan, doanh nghiệp và sự giúp đỡ, tạo điều kiện
của các cơ quan liên quan như: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng

Nam về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương thì
bộ máy giúp việc cho Giám đốc BHXH tỉnh Sơn La được thể hiện:
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La
PHÒNG CẤP SỔ THẺ
PHÓ
GIÁM
ĐỐC
PHÒNG THU
PHÒNG CNTT
PHÒNG GIÁM ĐỊNH BH Y TẾ
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
BHXH HUYỆN THÀNH
PHỐ

Chú thích: Quan hệ trực tuyến
………………… Quan hệ chức năng
GIÁM
ĐỐC
PHÒNG KIỂM TRA
PHÓ
GIÁM
ĐỐC
PHÒNG TIẾP NHẬN
& QL HỒ SƠ
PHÒNG CHẾ ĐỘ
BHXH
2.2.1 Phòng Chế độ BHXH
Chức năng : Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh giải quyết các chế độ
BHXH, BHTN, quản lý đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN theo quy

Chức năng : Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện
chế độ, chính sách BHYT cho người có thẻ BHYT theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức,
khám chữa bệnh hàng quý, năm, thực hiện công tác giám định. Thực hiện thường
trực giám định tại cơ sở khám chữa bệnh cho người có sổ thẻ. Hướng dẫn kiểm tra
đôn đốc Bảo hiểm xã hội huyện thực hiện nghiệp vụ giám định theo quy định. Phối
hợp với các phòng chức năng để giải quyết các đơn thư khiếu nại - tố cáo về chế độ
BHXH, chế độ khám chữa bệnh.
2.2.5 Phòng Cấp sổ, thẻ
Chức năng : Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý và tổ chức thực
hiện công tác cấp và quản lý sổ BHXH, BHTN, thẻ BHYT theo quy định của pháp
luật.
Nhiệm vụ: Tổ chức xét duyệt hồ sơ và quản lý việc sử dụng cấp sổ BHXH,
thẻ BHYT. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra BHXH huyện và tổ chức, cá nhân tham gia
BHXH, BHYT trong việc cấp, sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT; tờ khai, danh sách
người tham gia BHXH, BHYT. Đối chiếu tờ khai, danh sách đề nghị cấp sổ BHXH,
thẻ BHYT đã thẩm định với sổ BHXH, thẻ BHYT trước khi trình giám đốc ký duyệt
cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; đóng số sổ; in thẻ BHYT.
2.2.6 Phòng Công nghệ thông tin
Chức năng : Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý và tổ chức thực
hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của hệ
thống Bảo hiểm xã hội tỉnh theo quy định.
Nhiệm vụ: Chủ trì, phối hợp với các phòng liên quan xây dựng trình Giám
đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh chương trình, kế hoạch hằng năm về CNTT. Khai thác, sử
dụng và bảo quản các chương trình CNTT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Nghiên
cứu, xây dựng và ứng dụng các chương trình CNTT vào công tác chuyên môn,
nghiệp vụ, công tác quản lý thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh. Tổ chức thu thập,
lưu trữ, sử lý dữ liệu phục vụ yêu cầu quản lý; cung cấp các số liệu tổng hợp và phân
tích theo yêu cầu quản lý của ngành.
2.2.7 Phòng Tổ chức - Hành chính

tham gia bảo hiểm. Chuyển hồ sơ tiếp nhận và nhận lại kết quả giải quyết từ các
phòng nghiệp vụ liên quan để trả lại cho Bảo hiểm xã hội huyện và các tổ chức, cá
nhân tham gia bảo hiểm. Hướng dẫn, tư vấn các vấn đề liên quan thủ tục hồ sơ, chế
độ, chính sách BHXH, BHYT theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
Phân loại, xác định giá trị hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác quản lý, thống kê, tra cứu.
2.3 Thực trạng hoạt động của BHXH tỉnh Sơn La
2.3.1 Công tác thu BHXH, BHYT bắt buộc
Quan sát bảng số liệu dưới đây ta thấy công tác thu ngày càng phát triển, số thu
BHXH, BHYT qua các năm, từ năm 2006 đến năm 2008 không ngừng tăng lên, số thu
BHXH,BHYT đã tăng từ 203.043 triệu năm 2006 lên 334.274 triệu năm 2008 tức là
tăng 182.354 tỷ VND tương ứng với tăng 120%.
Để có được những kết quả trên là do Bảo hiểm xã hội Sơn La đã bám sát kế
hoạch của Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao.Từ đó cán bộ thu BHXH, BHYT thường
xuyên xuống các đơn vị sử dụng lao động đôn đốc, kiểm tra công tác thu với mục tiêu
thu đúng, thu đủ tất cả các đối tượng.
Bảng 1: Số thu BHXH, BHYT qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
STT CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
1 Số thu năm trước chưa nộp
cấp trên
3.710 1.080 174 -
2 Số thu được trong năm 203.043 239.324 334.274 466.327
2.1 Số thực thu BHXH, BHYT bắt
buộc
157.880 236.654 330.444 453.000
2.2 Số thu BHYT tự nguyện 2.162 2.522 3.830 6.767
2.3 Số thu BHYT người nghèo 43.000 6.56
Nhìn qua bảng số (Bảng số 1)liệu ta thấy rằng tỉ lệ số thu BHXH bắt buộc luôn
chiếm đa số tổng số thu BH thể hiện rõ ràng qua các năm 2006 la 157.880 tr.đ chiếm
77,75% số thu BH trong năm.Năm 2007 la 236.654 tr.đ chiếm 98,84% ,tiếp theo là

Có được kết quả trên là do BHXH tỉnh đã chủ động phối kết hợp với Sở giáo
dục - Đào tạo, Uỷ ban dân số GĐ&TE tỉnh và chỉ đạo BHXH các huyện, thành phố chủ
động phối hợp với các phòng giáo dục, các xã, phường, thị trấn thực hiện nhiều biện
pháp tuyên truyền, vận động nhân dân và học sinh tham gia BHYT.
2.3.3 Công tác chi BHXH, BHYT
Đảm bảo chi trả đúng, đủ, kịp thời cho những người hưởng lương hưu và trợ cấp
BHXH hàng tháng là mục tiêu phấn đấu của lãnh đạo và tập thể cán bộ, công chức, viên
chức BHXH tỉnh Sơn La ngay từ ngày thành lập. Đúc rút từ thực tiễn chi trả trước năm
1995, BHXH tỉnh đã chỉ đạo các phòng chức năng và BHXH huyện, thị phối hợp chặt
chẽ trong quy trình chi trả các chế độ BHXH thường xuyên hàng tháng cũng như các
chế độ ngắn hạn khác.
Bảng 1: Cơ cấu chi trả từ Quỹ BHXH và từ NSNN trong tổng chi các chế độ Bảo
hiểm xã hội tỉnh Sơn La (2005-2008)
Đơn vị : triệu đồng
chỉ tiêu
năm
tổng chi
( triệu đồng)
Quỹ BHXH NSNN
ST (tr. đồng) % ST (tr. đồng) %
2006
258.872
65.368 25,25
193.504
74,75
2007
322.633
81.668 25,31
240.965
74,69

Năm 2005 tổng số tiền chi trả là 187.872 trđ nhưng đến năm 2009 đã tăng lên đến 478,2
trđ gấp hơn 2 lần với tốc độ phát triển bính quân cả thời kỳ là 129%. Nguyên nhân do
số lượng đối tượng tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La
trong những năm qua không ngừng tăng lên, bên cạnh đó trong 3 năm 2005, 2006, 2007
Nhà nước có sự điều chỉnh lớn về mức tiền lương tối thiểu (15/09/2005 tăng từ 290.000
lên 350.000đ, ngày 7/9/2006 tăng lên 450.000đ và từ ngày 1/10/2007 tăng lên
540.000đ) nên mức hưởng cũng tăng theo do đó số tiền chi trả trong năm cũng tăng lên.
Song tốc độ tăng lại giảm dần từng năm, nguyên nhân do số lượng đối tượng tham gia
dần ổn định tăng lên không nhiều qua các năm và đời sống của người lao động ngày
càng được cải thiện nên rủi ro gặp phải trong cuộc sống cũng giảm.
Dưới đây ta sẽ phân tích chi tiết tình hình chi trả cụ thể của mỗi loại chế độ như sau:
Chi trả các chế độ thường xuyên: Các chế độ chi thường xuyên bao gồm chi trả
lương hưu, trợ cấp tuất, trợ cấp công nhân cao su, MSLĐ, TNLĐ-BNN, trợ cấp 91, trợ
cấp cán bộ xã. Số tiền chi trả cho các chế độ BHXH thường xuyên được lấy từ cả 2
nguồn quỹ BHXH và NSNN.
4 năm qua Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đã chi trả cho hơn 84.000 đối tượng
thuộc các chế độ BHXH thường xuyên với số tiền chi trả là 1081.664trđ. Hàng năm
Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đã chi trả các chế độ BHXH thường xuyên cho một số
lượng đối tượng tương đối lớn, trung bình mỗi năm hơn 20.000 đối tượng, số đối tượng
tăng đều qua các năm dẫn tới số tiền chi các chế độ thường xuyên cũng tăng lên. Trong
đó từ nguồn NSNN vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể ( trên dưới 80%) với số lượng đối
tượng lớn trên 17.000 người, còn từ nguồn quỹ BHXH chiếm tỷ lệ nhỏ hơn (trên dưới
20%) với số đối tượng trung bình là gần 4.000 người (biểu 8).
Bảng 3: Tình hình thực hiện công tác chi các chế độ thường xuyên
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Quỹ NSNN
Số người
Số tiền
(tr.đ)

Một là: do số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên trên địa bàn tỉnh Sơn La có
xu hướng liên tục tăng qua các năm. Tuy nhiên ta thấy sự gia tăng này chỉ xảy ra ở bên
nguồn quỹ BHXH còn bên NSNN chỉ có biến động giảm không có biến động tăng.
Nhưng tổng số đối tượng so với năm trước vẫn tăng lên do đó số tiền chi trả cũng tăng
lên.
Hai là: do mức lương tối thiểu liên tục tăng trong thời gian qua (trong 3 năm
2005, 2006, 2007 như đã trình bày ở trên) làm cho số tiền chi trả bình quân 1 nguời tăng
lên nên tổng số tiền chi trả cũng tăng lên. Năm 2005 số tiền chi trả bình quân cho một
người là 8,37 trđ thì đến năm 2008 đã là 17,34 trđ (gấp 2,07 lần), tốc độ tăng bình quân
mỗi năm là 27%.
Bảng 4: Số tiền chi trả các chế độ BHXH thường xuyên (2005-2008)
Đơn vị: triệu đồng
Năm Hưu trí Tuất
Công
nhân
cao su
MSLĐ
TNLĐ-
BNN
Trợ cấp
91
Trợ cấp
cán bộ

2005 150.136 2.391 - 21.143 820 327 1.069
2006 205.982 2.859 - 27.356 1.026 435 1.234
2007 259.584 3.504 - 34.297 1.164 550 1.350
2008 323.107 4.158 - 41.643 1.430 673 1.753
( nguồn BHXH Tỉnh Sơn La)
Số liệu ở bảng 9 cho thấy, thời gian qua ở Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La số tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status