Thực trạng công tác thu BHXHBB ở BHXH Huyện Cao Lộc – Tỉnh Lạng Sơn - Pdf 23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
LỤC
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
DANH MỤC BẢNG BIỂU
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHXHBB: Bảo hiểm xã hội bắt buộc
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm tự nguyện
CNVC: Công nhân viên chức
CCVC: Công chức viên chức
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
HCSN: Hành chính sự nghiệp
KCB: Khám chữa bệnh
NSNN: Ngân sách Nhà nước
TE: Trẻ em
TBH: Thu bảo hiểm
TNLĐ – BNN: Tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
NLĐ: Người lao động
NSDLĐ: Người sử dụng lao động
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
LỜI MỞ ĐẦU
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách xã hội đặc biệt quan
trọng được các nước chú trọng và phát triển phù hợp với điều kiện kinh tế
xã hội của mình và pháp luật hóa trong hệ thống pháp luật của Nhà nước.
Đối với nước ta BHXH là một chính sách xã hội lớn của Đảng và
Nhà nước được quy định trong Hiến pháp, trong các văn kiện của Đảng và
không ngừng được bổ sung, hoàn thiện, nhằm mở rộng và nâng cao việc

1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
Chương 2. Tình hình thực hiện BHXH ở huyện Cao Lộc.
Chương 3. Nhận xét và kiến nghị.
Phần II: Thực trạng công tác thu BHXH ở huyện Cao Lộc một số kiến
nghị và giải pháp. Bao gồm 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận chung.
Chương 2. Thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc ở BHXH huyện
Cao Lộc
Chương 3. Một số giải pháp và kiến nghị làm tăng nguồn thu BHXH
huyện Cao Lộc.
Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thành chuyên đề, do thời gian và
nhận thức còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót, em rất mong
thầy cô giúp đỡ, sửa sai giúp em hoàn thành tốt bài chuyên đề này. Em xin
chân thành cảm ơn!
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
PHẦN I: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BHXH Ở
HUYỆN CAO LỘC – TỈNH LẠNG SƠN
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG Ở CƠ
QUAN BHXH HUYỆN CAO LỘC
1.1. Đặc điểm tình hình của cơ quan BHXH huyện Cao Lộc
1.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của cơ quan BHXH
huyện Cao Lộc
1.1.1.1. Đặc điểm huyện Cao Lộc
Cao Lộc là một huyện miền núi biên giới của tỉnh Lạng Sơn, với
diện tích tự nhiên khoảng 644,61 km
2
. Có 21 xã, 2 thị trấn, trong đó có 5 xã

chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với yêu cầu hội
nhập kinh tế, phát triển kinh tế xã hội địa phương. Trong năm 2009 đã
có 5076 lao động tham gia BHXH bắt buộc. Tổ chức thu BHXH, BHYT
đảm bảo chi trả các chế độ kịp thời, đúng chế độ, đúng đối tượng. Quản
lý chặt chẽ và sử dụng quỹ có hiệu quả, đảm bảo bình đẳng về quyền lợi
và nghĩa vụ trong việc tham gia và thụ hưởng BHXH, BHYT. Riêng số
thu của đối tượng BHXHBB trong năm 2009 là hơn 17 tỷ.
Thực hiện nhiệm vụ xây dựng kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý
chuyên trách của nghành. Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn
nghiệp vụ trình độ chính trị, ý thức trách nhiệm phục vụ đối tượng của
đội ngũ cán bộ công chức. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện
đại hóa phương tiện làm việc đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ ngày càng tăng.
Từ khi BHXH huyện Cao Lộc thành lập, BHXH huyện Cao Lộc đã
quản lý thu 33 đơn vị với 612 lao động (năm 1996). Sau 15 năm thành
lập thì BHXH huyện quản lý thu 193 đơn vị tăng gấp 5.8 lần, với 5076
lao động tăng gấp 8.29 lần. Phần đa các đơn vị sử dụng lao động phân
tán, không tập trung, ảnh hưởng đến việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thu
BHXH. Hàng năm cơ quan đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp
phần vào sự ổn định kinh tế, chính trị trên địa bàn huyện. Bên cạnh công
tác chuyên môn nghiệp vụ, lãnh đạo cơ quan cũng rất quan tâm đến đời
sống văn hóa, tinh thần cho cán bộ công nhân viên chức. Ngược lại, anh
chị em nhân viên luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không ngừng
học hỏi và sáng tạo trong công việc nhằm xây dựng đơn vị trở thành
một tập thể vững mạnh.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tổ chức bộ máy của BHXH
huyện Cao Lộc.
1.1.2.1. Chức năng của BHXH huyện Cao Lộc.
Cơ quan BHXH huyện Cao Lộc là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh Lạng
Sơn, đặt tại huyện Cao Lộc, nằm trong hệ thống tổ chức của BHXH
Việt Nam. Có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh tổ chức thực hiện

- Quản lý các đối tượng KCB bắt buộc và tự nguyện theo quy định
của BHXH tỉnh trên địa bàn phụ trách, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị
thực hiện các thủ tục phục vụ cho việc khai thác phát hành hoặc gia hạn.
- Quản lý công chức, viên chức, tài chính và tài sản thuộc BHXH
huyện theo phân cấp của BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh.
- Thực hiện chế độ báo cáo với BHXH tỉnh và Ủy ban nhân dân
huyện theo quy định.
- Thực hiện tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng, tăng cường
công tác thông tin, tuyên truyền, giải thích chính sách BHXH, BHYT
thường xuyên và sâu rộng trên địa bàn Huyện.
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2
5
GIÁM ĐỐC BHXH
BỘ PHẬN
THU VÀ CẤP
SỔ THẺ
BỘ PHẬN
CHẾ ĐỘ
CHÍNH SÁCH
BỘ PHẬN KẾ
TOÁN, CHI
BỘ PHẬN
GIÁM ĐỊNH Y
TẾ
PHÓ GIÁM
ĐỐC
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
- Đẩy mạnh việc khai thác mở rộng đối tượng tham gia BHXH,
BHYT trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các cơ sở ngoài công
lập và nhân dân trên địa bàn Huyện.

kết quả thu BHXH về BHXH tỉnh Lạng Sơn theo quy định. Cấp sổ thẻ
BHXH, BHYT kịp thời cho người lao động theo đúng quy định, nhận
thẻ BHYT từ tỉnh cấp phát cho các đối tượng có thẻ BHYT qua xã, thị
trấn hoặc chủ sử dụng lao động, đổi, sửa thẻ cho các trường hợp phát
sinh.
- Bộ phận chế độ chính sách: là những cán bộ quản lý bộ phận chính
sách, quản lý hồ sơ và BHYT. tiếp nhận hồ sơ hưu từ BHXH tỉnh chuyển về
đã qua xét duyệt, làm thủ tục chuyển cho đối tượng lương hưu đến các huyện
khác theo yêu cầu. nếu chuyển tỉnh khác phải thông báo qua BHXH tỉnh.
Theo dõi ghi lại các biến động, các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp
BHXH chết, chuyển đi, hết thời hạn, tức là theo dõi số giảm. Thanh toán mai
táng phí cho các đối tượng trên. Bộ phận quản lý hồ sơ có nhiệm vụ quản lý
hồ sơ của tất cả các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH. Cần phân
theo các xã, khu phố của thị trấn để dễ tìm, dễ quản lý.
- Bộ phận kế toán, chi: là những cán bộ có trách nhiệm trong việc
cung cấp thông tin cho Giám đốc về kinh tế, tổ chức hạch toán tất cả các
nghiệp vụ sảy ra trong đơn vị, những quy định của đơn vị về công tác quản
lý tài chính. Đồng thời làm nhiệm vụ chi BHXH. Có nhiệm vụ, chi trả
lương hưu, trợ cấp BHXH cho những người tham gia BHXH về hưu và trợ
cấp BHXH, cho những người mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, tuất.
- Bộ phận giám định: Cơ quan BHXH có bố trí giám định viên
thường trực tại cơ sở y tế để giám sát đúng người, đúng thẻ BHYT, giám
sát bệnh nhân ra vào viện. Có cán bộ thống kê tại cơ sở y tế tổng hợp tình
hình KCB, về phía cơ sở y tế cũng có thống kê tương tự để hàng tháng hai
bên đối chiếu thanh toán và thanh lý hợp đồng mỗi quỹ một lần.
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
1.1.3. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao động của BHXH

gia BHXH, BHYT.
Hệ thống chính sách BHXH liên tục được kiện toàn với nhiều chế độ
mới được ban hành, nhiều chế độ mới được sửa đổi, bổ sung phù hợp
với mức đóng và mức hưởng, đảm bảo quyền lợi cho người lao động đã
có tác động tích cực đến các đối tượng tham gia BHXH. Đây là một
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
trong những yếu tố quan trọng nhằm tăng nguồn quỹ BHXH tập trung,
tạo điều kiện để toàn ngành BHXH tiếp tục chủ động nguồn kinh phí
trong công tác chi trả các chế độ BHXH vừa đảm bảo về thời gian và
đúng chế độ cho đối tượng.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và
xét duyệt hồ sơ hưởng BHXH trong toàn ngành tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác chi trả BHXH được nhanh chóng, chính xác, kịp thời.
1. 2.2. Những khó khăn.
Tình hình lạm phát diễn ra phức tạp đã ảnh hưởng trực tiếp đến công
tác thu, khai thác, mở rộng đối tượng tham gia BHXH, BHYT.
Các văn bản hướng dẫn thực hiện BHTN, BHYT của Bộ, Ngành,
Trung ương và BHXH Việt Nam còn chậm so với hiệu lực thi hành của
Luật BHYT.
Là một huyện miền núi, địa bàn rộng, cơ sở vất chất như đường giao
thông, thông tin liên lạc, địa điểm tổ chức chi trả còn khó khăn, nhất là
ở các xã vùng sâu, vùng xa đối tượng BHXH sống rải rác ở 23 xã, thị
trấn. Có xã chỉ có 01 đối tượng tham gia… Nên việc chi trả gặp không ít
khó khăn như việc đảm bảo an toàn tiền mặt, thời gian chi trả, lệ phí chi
trả thấp nên ở các xã có ít đối tượng không đủ điều kiện để thành lập đại
lý chi trả.
Nhận thức của một bộ phận đối tượng hưởng BHXH và đơn vị sử
dụng lao động về BHXH còn hạn chế. Đây là một trong những nguyên

Khối Công ty TNHH,
hợp tác xã
365 375 487
Khối ngoài công lập 13 9 10
Khối thu BHYT
(3%)
928 1.102 1.654
Tổng 3.816 4.206 5.076
(Nguồn: BHXH Huyện Cao Lộc).
Qua bảng số liệu trên ta thấy số lao động tham gia BHXHBB tăng
lên qua các năm từ 3816 người (năm 2007) lên 5076 người (năm 2009),
tăng 1260 người. Trong đó năm 2009 là thời điểm số lao động tham gia
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
BHXHBB cao nhất điều đó chứng tỏ công tác thông tin tuyên truyền
bước đầu đạt hiệu quả. Đồng thời nhận thức của người lao động về việc
tham gia BHXH đã được cải thiện.
2.3. Công tác cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.
Công tác cấp sổ BHXH cho người lao động và các đối tượng tham
gia BHXH được chỉ đạo thực hiện kịp thời tạo điều kiện thuận lợi trong
việc ghi nhận quá trình làm việc đóng BHXH và thụ hưởng chế độ
BHXH.
Trong năm 2009 BHXH huyện Cao Lộc đã thực hiện:
- Công tác cấp bìa sổ BHXH: trong năm đã nhập phôi 400, đã cấp
được 158 còn tồn 242.
- Công tác sổ BHXH tờ rời: nhập phôi tờ rời được 5.500, đã cấp 19
còn tồn 5.481.
- Công tác cấp và quản lý thẻ BHYT: nhập phôi 20.000 đã cấp
12.399 còn tồn 7.601.

09
17.012.469.827 285.995.279
(Nguồn: BHXH Huyện Cao Lộc).
Qua bảng số liệu, tổng thực thu BHXH tăng qua các năm, năm 2009
là 17.012.469.827 đồng, đạt 115.73% kế hoạch được giao so với năm
2008 vượt 4.643.369.117 đồng, do số đơn vị tham gia BHXH năm 2009
là 193 đơn vị tăng so với năm 2008 là 33 đơn vị. Tổng số lao động là
5.076 lao động tăng so với năm 2008 là 936 lao động. trong đó khai thác
được 6 đơn vị, số lao động là 57 người.
Bên cạnh đó tình trạng nợ đóng BHXH vẫn còn tồn tại. Việc trích
nộp tiền đóng BHXH không đúng thời gian quy định, còn một số đơn vị
do năng lực chuyên môn, nghiệp vụ yếu kém dẫn đến nộp chậm.
2.5. Công tác xét duyệt hồ sơ, giải quyết chính sách, chế độ đối với
người lao động.
* Đối tượng quản lý thường xuyên. Tổng số là 1404 người.
- hưu trí: 1165 người
- mất sức lao động: 89 người
- tử tuất: 154 người
- TNLĐ - BNN: 8 người
* Thẩm định hồ sơ giải quyết chế độ chính sách. Tổng số là 610 hồ sơ.
- ốm đau: 326 hồ sơ
- thai sản: 184 hồ sơ
- hưu CNVC: 44 hồ sơ
- tử tuất: 23 hồ sơ
- trợ cấp 1 lần: 32 hồ sơ
- tai nạn lao động: 1 hồ sơ
Nhìn chung, công tác thẩm định, xét duyệt hồ sơ và giải quyết chế độ
chính sách được thực hiện theo đúng quy trình. Quản lý tăng giảm chặt
chẽ đối tượng, đảm bảo quyền lợi của người tham gia và thụ hưởng chế
độ.

n
g
ư
ời
tiền (đồng) ng
ư
ời
tiền
(đồng)
ng
ư
ời
tiền
(đồng)
Ốm
đau
32
2
156.115.915 32
2
156.115.91
5
Thai
sản
17
7
1.132.657.6
54
17
7

3
464.749.70
0
29 345.987.17
7
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
Mai
táng
phí
33 195.800.000 25 148.200.00
0
8 47.600.000
Mất
sức
lao
động
89 1.112.687.2
00
89 1.112.687.2
00
TC 1
lần
(điều
54)
43 372.443.808 43 372.443.80
8
BHX
H 1

181
1.1
22
19.292.050.
750
1.1
76
11.365.107.
486
(Nguồn: BHXH Huyện Cao Lộc)
Tổng số chi trong năm là 19.520 lượt người, với số tiền là:
30.657.158.181 đồng tăng so với năm 2008 là 2.670 lượt người với số
tiền là 5.210.135.501 đồng. Vượt so với kế hoạch là 3.5%.
Trong đó: - Nguồn NSNN chi 19.292.505.750 đồng.
- Nguồn quỹ BHXH chi 11.365.107.486 đồng.
Tiếp tục chi trả thực hiện 3 mô hình: chi trả qua Hợp đồng ủy thác 9
xã (9 đại lý) chiếm 10.62%, chi trả tận nhà đối tượng chiếm 0.5%, chi
trả trực tiếp chia thành 4 cụm xã, thị trấn chiếm 91.38%. Cụm 1 thị trấn
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
Cao Lộc và các xã lân cận thị trấn, cụm 2 xã Gia Cát, Tân Liên, cụm 3
thị trấn Đồng Đăng, cụm 4 Hồng Phong, Bình Trung, Phú Xá.
Hàng tháng duy trì chi trả đúng lịch hàng tháng từ ngày 06 đến ngày
08 hàng tháng. Kiểm đếm tiền trước khi chi trả cho đối tượng, đảm bảo
đúng chế độ, đúng người, đúng số tiền, không để sảy ra sai sót nhầm
lẫn, được đối tượng ủng hộ.
Công tác quản lý tài chính: chấp hành và thực hiện nghiêm túc các
quy định của Nhà nước, của ngành và các chính sách, chế độ. Lập dự
toán, tổng hợp báo cáo quyết toán, hạch toán đúng nội dung, kịp thời, số

hiện được 23 cuộc kiểm tra về công tác thu BHXH, BHYT và thanh
toán các chế độ BHXH ngắn hạn và giám định BHYT đạt 100% kế
hoạch đề ra. Qua kiểm tra đã phát hiện xử lý kịp thời các vướng mắc tồn
tại và hướng dẫn kịp thời các đơn vị sử dụng lao động trong việc thực
hiện chính sách BHXH, BHYT góp phần nâng cao nhận thức của các
đơn vị sử dụng lao động trong việc thực hiện chính sách. BHXH huyện
còn quan tâm và thực hiện nghiêm túc công tác xử lý sau kiểm tra. Xử
lý kịp thời các tồn tại của các đơn vị do BHXH tỉnh và BHXH huyện
phát hiện sau kiểm tra.
2.9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHXH.
Nhìn chung công tác giải quyết đơn thư khiếu nại luôn đáp ứng đúng
kịp thời những thắc mắc của các đối tượng tham gia BHXH. Trong năm
phát sinh 8 đơn kiến nghị và 8 lượt công dân. Kiến nghị và hỏi về việc
thu, giải quyết các chế độ chính sách BHXH, BHYT. BHXH huyện đã
tiếp nhận và trả lời 8/8 đơn. Đảm bảo đúng quy trình và thời gian quy
định, không để sảy ra tồn đọng đơn thư vượt cấp. Mở sổ sách theo dõi
về công tác kiểm tra.
2.10. Công tác tổ chức, quản lý hành chính và tuyên truyền
Đơn vị phối kết hợp cùng chi bộ, và các đoàn thể lãnh đạo, chỉ đạo
thường xuyên công tác giáo dục chính trị, tư tưởng tới đoàn thể cán bộ
công chức chấp hành nghiêm chỉnh đường lối chủ trương chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện tốt kỷ luật lao động, ban hành
nội quy và quy chế làm việc của cơ quan, duy trì họp định kỳ hàng
tháng hoặc đột xuất. Công tác phê và tự phê của từng cán bộ, công chức
được nâng cao, đoàn kết nội bộ trong và ngoài cơ quan. Không có công
chức nào vi phạm khuyết điểm, thường xuyên đổi mới phương thức làm
việc, thực hiện cải cách hành chính cơ chế một cửa tạo điều kiện thuận
lợi cho các tổ chức, cá nhân đến giao dịch công tác, thủ tục hành chính
đơn giản thời gian giải quyết được rút ngắn. Việc chuyển đổi tác phong
làm việc từ hành chính sang tác phong phục vụ của cán bộ công chức,

1.142 485.693.094
Đối tượng tự nguyện học sinh 259 74.642.159
Đối tượng nhân dân đoàn thể 469 157.075.614
Chi phí KCB trực tiếp 22 19.368.027
Đối tượng bắt buộc 8 13.521.681
Đối tượng người nghèo 7 3.640.546
Đối tượng tự nguyện 7 2.205.800
(Nguồn: BHXH Huyện Cao Lộc).
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Nhận xét
Vượt lên trên những khó khăn cơ quan BHXH huyện Cao Lộc đã đạt
được những thành quả nhất định.
3.1.1. Những mặt đạt được.
Với sự quan tâm chỉ đạo của các ban ngành, chính quyền địa phương
và sự nỗ lực cố gắng của cán bộ nhân viên BHXH huyện Cao Lộc đã đạt
được các danh hiệu thi đua sau:
- 6 bằng khen: trong đó có 5 bằng khen của BHXH Việt Nam, 1 bằng
khen của BHXH Tỉnh.
- 4 giấy khen của BHXH Tỉnh
BHXH huyện Cao Lộc không ngừng mở rộng đối tượng tham gia
BHXH, BHYT. Giải quyết kịp thời đúng chế độ chính sách cho người
lao động và các đối tượng tham gia BHXH, BHYT.
Công tác thu, nộp BHXH không ngừng đẩy mạnh, năm 2009 vượt
chỉ tiêu BHXH tỉnh giao.
Trong năm không có vấn đề gì nổi cộm về giải quyết đơn thư khiếu
nại, mà chủ yếu do các đối tượng chưa hiểu một cách đầy đủ và chính
xác về những thay đổi của chế độ chính sách.

khăn trong công tác chi trả, vì vậy đề nghị BHXH Việt Nam xem xét
tăng lệ phí chi trả cho các tỉnh miền núi nói chung và huyện Cao Lộc
nói riêng để đảm bảo chi phí phục vụ công tác chi trả theo yêu cầu
nhiệm vụ của ngành.
Để việc chi trả trợ cấp BHXH ngắn hạn được kịp thời, đảm bảo
quyền lợi cho người lao động, đề nghị các Bộ, Ngành nghiên cứu trình
Quốc hội xem xét sửa đổi Điều 92 Luật BHXH: Thu đủ 20% vào quỹ
BHXH mà không để lại 2% chi trợ cấp ngắn hạn tại đơn vị sử dụng lao
động. Lý do: trên thực tế các đơn vị sử dụng lao động có số lao động ít,
kinh phí 2% để lại không nhiều nên không đủ thanh toán chế độ ngắn
hạn cho người lao động, trong khi chờ hết quý để thanh toán với cơ
quan BHXH và cấp bù kinh phí, đơn vị không có nguồn để tạm ứng trả
cho người lao động.
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU BHXH Ở HUYỆN CAO
LỘC – TỈNH LẠNG SƠN.
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
CÔNG TÁC THU BHXH
1.1. Một số vấn đề cơ bản về BHXH.
1.1.1. Khái niệm về BHXH.
Con người sinh ra và lớn lên hình thành nhân cách và trưởng thành,
có sức lao động và được tham lao động tạo thu nhập là một quá trình
hoạt động không ngừng, không những vừa để nuôi sống mình, gia đình
mà còn góp phần làm giàu cho xã hội. Trong quá trình sinh tồn và phát
triển người lao động luôn phải gánh chịu, đương đầu với vô số rủi ro.
Những rủi ro đó có thể làm cho người lao động mất khả năng lao động
tạm thời hay vĩnh viễn, mất đi nguồn thu nhập hay thậm chí chết, con
cái không nơi nương tựa, hay lúc về già không còn khả năng lao động

+ Chia sẻ rủi ro cũng được thực hiện trong việc chia sẻ nguồn tài
chính, nguồn thu nhập trong cuộc đời mỗi người lao động, giữa những
lúc khoẻ mạnh với những lúc ốm đau, bệnh tật; giữa những lúc trẻ khoẻ
với lúc già yếu, hết tuổi lao động; giữa lúc thu nhập cao với những lúc
thiếu việc làm, thất nghiệp.
1.1.2.2. Bản chất kinh tế của BHXH.
BHXH là quá trình phân phối lại thu nhập giữa người tham gia bảo
hiểm, thông qua việc hình thành quỹ tiền tệ chuyên dùng để đáp ứng
nhu cầu chi trả BHXH cho người lao động và một số thành viên trong
gia đình họ khi gặp rủi ro về thu nhập trong lao động sản xuất hoặc mất
nguồn nuôi dưỡng... vì vậy, thực hiện BHXH là quá trình tính toán, cân
đối các yếu tố kinh tế như thu nhập, khả năng đóng góp, mức hưởng có
thể đảm bảo, thông qua thống kê xác suất rủi ro và dự toán, hạch toán
quỹ... Khi tham gia BHXH, người lao động đạt được các lợi ích kinh tế
của cá nhân mình vì chỉ phải đóng góp một tỷ lệ nhỏ thu nhập cho quỹ
BHXH nhưng đời sống của họ và gia đình họ luôn được bảo đảm trước
những bất trắc rủi ro xã hội. Quỹ BHXH là một bộ phận của thu nhập
quốc nội (GDP), trước hết, được sử dụng để đảm bảo an toàn đời sống
cho người lao động, tái sản xuất sức lao động. Quỹ còn có thể dùng để
đầu tư, phát triển sản xuất, góp phần tăng trưởng kinh tế... Đó là quá
trình tổ chức, sử dụng thu nhập cá nhân và tổng sản phẩm trong nước
nhằm thỏa mãn nhu cầu an toàn về tài chính trong đời sống của người
lao động và an toàn trong đời sống kinh tế nói chung.
1.1.2.3. Bản chất chính trị, pháp lý.
Khi được Nhà nước điều chỉnh bằng pháp luật, BHXH đã trở thành
quyền cơ bản của người lao động, xét trên cả bình diện quốc gia và quốc
tế. Đồng thời. đó cũng là trách nhiệm của họ và người sử dụng lao động
phải tham gia BHXH. Vì vậy, BHXH là mt chính sách xã hội quan
trọng, là bộ phận cơ bản đảm bảo an sinh xã hội của các quốc gia.
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2

thuẫn về tiền lương, tiền công, thời gian lao động giữa chủ và thợ, làm
cho các bên có trách nhiệm với nhau hơn.
1.2. Một số lý luận cơ bản về thu BHXH.
1.2.1. khái niệm về thu BHXH.
Thu BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các
đối tượng phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép một số
đối tượng được tình nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng và phương thức
SV: Lộc Thị Thuý Linh Lớp: C11BH2
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thuỳ Dung
đóng phù hợp với thu nhập của mình. Trên cơ sở đó hình thành một quỹ
tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho các hoạt động BHXH.
Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập
của các đối tượng tham gia BHXH, phân phối lại một phần của cải xã hội
dưới dạng giá trị nhằm giải quyết hài hòa các mặt lợi ích kinh tế, góp phần
đảm bảo sự công bằng xã hội.
Theo khái niệm thì: thu BHXH bắt buộc là việc nhà nước bắt buộc
các đối tượng phải đóng BHXH theo mức phí nhất định được quy định bởi
Luật.
1.2.2. Vai trò công tác thu BHXH.
* Đảm bảo quyền lợi cho người tham gia.
Do các đơn vị sử dụng lao động phải đóng BHXH 2/3 còn người lao
động đóng 1/3 nên nhiều đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH cho người
lao động, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động. Nếu tăng cường
công tác quản lý thu, phát hiện các trường hợp trốn tránh nộp BHXH cho
người lao động, từ đó các biện pháp bắt buộc các đơn vị sử dụng lao động
phải phối hợp đầy đủ BHXH cho người lao động, sẽ đảm bảo quyền lợi của
người lao động.
Mặt khác, khi quỹ BHXH được cân đối, điều đó cũng có nghĩa là
quỹ BHXH luôn luôn có đủ nguồn lực để tri trả trợ cấp cho các chế độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status