Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………….3
DANH MỤC BẢNG BIỂU…………………………………………………..4
PHỤ LỤC…………………………..…………………………………….… 57....................2
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................5
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG
LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG..........................................................................8
1.1. Tổng quan về môi trường lao động...........................................................................8
1.1.1. Môi Trường:.........................................................................................................8
1.1.1.1.Khái niệm chung về môi trường....................................................................8
1.1.1.2.Các thành phần của môi trường.....................................................................9
1.1.1.3.Vai trò của môi trường :...............................................................................10
1.1.2.Môi trường lao động............................................................................................11
1.1.2.1. Khái niêm:..................................................................................................11
1.1.2.2. Tại sao phải nghiên cứu môi trường lao động?.........................................12
1.1.3. Ô nhiễm môi trường lao động...........................................................................13
1.2. Môi trường lao động trong ngành xây dựng............................................................14
1.2.1. Đặc điểm của môi trường lao động trong ngành xây dựng..............................14
1.2.2. Ô nhiễm môi trường trong ngành xây dựng......................................................14
1.2.2.1. Tình hình ô nhiễm bụi.................................................................................14
1.2.2.2. Tình hình ô nhiễm tiếng ồn........................................................................15
STT............................................................................................................................................16
Mức độ tối đa (dBA).................................................................................................................16
1.2.2.3. Các nguồn gây ô nhiễm:..............................................................................16
1.2.2.4. Ảnh hưởng ô nhiễm môi trường ngành xây dựng tới người lao động.......17
1.2.3 Kinh nghiệm cải thiện môi trường lao động ......................................................18
1.2.3.1 Biện pháp giảm tại nguồn............................................................................18
1.2.3.2 Tái chế tái sự dụng chất thải........................................................................19
1.2.3.3 Biện pháp xử lý cuối đường ống.................................................................19
3.1.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn, độ rung.......................................................................41
3.1.4. Ảnh hưởng của thay đổi công nghệ tới sức khoẻ người lao động....................44
CN Cũ........................................................................................................................................46
3.2. Ảnh hưởng của môi trường lao động tới tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
...........................................................................................................................................47
3.2.1. Ảnh hưởng tới năng suất lao động.....................................................................47
3.2.2. Ô nhiễm môi trường làm tăng chi phí sản xuất.................................................48
3.3. Kiến nghị giải pháp cải thiện môi trường lao động..............................................50
3.3.1 Giải pháp luật pháp chính sách:......................................................................50
3.3.2. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức.......................................................50
3.3.3. Đổi mới công nghệ.........................................................................................51
KẾT LUẬN..............................................................................................................................51
PHỤ LỤC…………………………..…………………………………….… 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………….58
Bùi Nguyễn Hiệp 2 KTMT 45
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KTMT : Kinh tế môi trường
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
CBA : Đánh giá chi phí lợi ích
VLXD : Vật liệu xây dựng
QĐ : Quyết định
NQ : Nghị quyết
CP : Cổ phần
PTXD& XNK : Phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
XD : Xây dựng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
SHODEX : Song Hong construction development and import
export join company
HĐQT : Hội đồng quản trị
Bùi Nguyễn Hiệp - 4 -
MỞ ĐẦU
Ở nước ta trong những năm qua có những bức tiến rất quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế. Từ năm 1990 đến nay, cùng với sự đổi mới cơ chế
quản lý của nhà nước và cơ chế quản lý trong sản xuất kinh doanh, ngành
công nghiệp đã thực sự trở thành động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Giá
trị sản xuất công nghiệp năm 2000 của cả nước đạt 195,3 ngàn tỷ đồng ( theo
giá cố định năm 1994), tăng hai lần so với năm 1995. Tốc độ tăng trưởng giá
trị sản xuất công nghiệp là 13,67%(1995-2000). Định hướng đến năm 2010,
ngành công nghiệp sẽ tập trung phát triển các ngành công nghiệp có khả năng
phát huy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường trong nước và đẩy mạnh
xuất khẩu. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng tốc độ tăng trưởng khá, bình
quân 13,96%. Đây là ngành đổi mới nhanh về thiết bị và công nghệ. Mục tiêu
phát triển ngành đến năm 2010 là phải đạt hiệu quả kinh tế gắn với hiệu quả
sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên trong quá trình phát triển
kinh tế đã và đang có những tác động tiêu cực tới môi trường sống của chúng
ta. Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi
trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân
tạo nên các biến đổi của môi trường. Trong đó quá trình hoạt động sản xuất
của con người đóng vai trò quan trọng làm suy thoái môi trường .Một loạt các
vấn đề về môi trường đã nảy sinh như: suy thoái môi trường, môi trường
không khí, đất , nước bị ô nhiễm, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt… ảnh hưởng
đến sức khoẻ con người. Để khắc phục tình trạng này thì nhà nước phải bỏ ra
rất nhiều chi phí và trong thời gian dài. Ô nhiễm môi trường không chỉ tác
động đến môi trường xung quanh mà còn tác động rất lớn đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ô nhiễm môi trường tại các doanh
nghiệp thường đi kèm với các chi phí phát sinh như: chi phí thu gom xử lý
Bùi Nguyễn Hiệp - 5 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chất thải, chi phí cho việc giảm năng suất lao động, chi phí cho việc khám
Chương III : Đánh giá những ảnh hưởng của môi trường lao động
tới sức khoẻ của người lao động.
Sau một thời gian thực tập tại công ty CP PTXD&XNK Sông Hồng,
được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Quang Hồng cùng các cán bộ
tại công ty em đã hoàn thành được bài viết này. Song do hạn chế về trình độ
cũng như thời gian tiếp cận nên bài viết không tránh khỏi những thiếu xót, em
mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô trong khoa để bài viết
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Bùi Nguyễn Hiệp 7 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG LAO
ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH
XÂY DỰNG
1.1. Tổng quan về môi trường lao động
1.1.1. Môi Trường:
1.1.1.1.Khái niệm chung về môi trường.
Môi trường lai một khái niêm rộng và nó được sử dụng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau. Trong cuộc sống có nhiều khái niệm về môi trường như:
Môi trường xã hội, môi trường giáo dục, môi trường kinh doanh, môi trường
lao động… Vì vậy có nhiều định nghĩa khác nhau về môi trường. Một định
nghĩa nổi tiếng của S.V.Kaléuik(1959-1970): “Môi trường chỉ là một bộ phận
của trái đất bao quanh con người , mà ở một thời điểm nhất định xã hội loài
người có quan hệ tương hỗ trực tiếp với nó, nghĩa là môi trường có quan hệ
một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con người”.
Một định nghĩa khác về môi trường như sau: “Môi trường là khung cảnh
của lao động của cuộc sống riêng tư nghỉ ngơi của con người”. Ở Việt Nam
thì khái niệm về môi trường được Quốc Hội thông qua ngày 27/12/1993 như
sau:” Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống ,
- Khí quyển: là vùng nằm ngoài vỏ trái đất với chiều cao từ 0-
100km. Trong khí quyển tồn tại các yếu tố vật lý như nhiệt độ, áp suất, mưa,
nắng , gió, bão… Khí quyển chia thành 4 lớp: Đối lưu, bình lưu, trung lưu và
tầng ngoài.
- Thạch quyển: Địa quyển chỉ phần rắn của trái đất có độ sâu từ 0-
60km tính từ mặt đất và có độ sâu 0-20km tính từ đáy biển. Thạch quển chứa
Bùi Nguyễn Hiệp 9 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đựng các yếu tố hoá học như các nguyên tố hoá học, các hợp chất rắn vô cơ,
hữu cơ. Thạch quyển là cơ sở cho sự sống.
- Thuỷ quyển: là nguồn nước mặt, nước ngầm như nước trong sông,
suối, ao, hồ … Tổng lượng nước hiện nay trên toàn cầu khoảng 1,4 x 10
9
km
3
nhưng có trên 97% nằm ở đại dương còn lại 3% là nước ngọt. Nhưng 90%
lượng nước ngọt nằm ở các núi băng bắc cực và nam cực. Nước là thành phần
môi trường cực kỳ quan trọng. Con người cần đến nước trong mọi hoạt động
sống của mình.
- Sinh quyển : Nơi nào có sự sống là nơi đó có sinh quyển. nó bao
gồm các loài sinh vật và điều điện sống của nó. Sinh quyển gồm các thành
phần hữu sinh và vô sinh quan hệ chặt chẽ với nhau.
1.1.1.3.Vai trò của môi trường :
Môi trường có 5 chức năng sau:
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Môi trường là nơi nguồn cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho
cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
- Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người tao ra trong
cuộc sống sinh hoạt và sản xuất của mình.
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới
+ Máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, nhà xưởng,…
+ Nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng, nước,…
+ Đối tượng lao động.
+ Người lao động.
- Các yếu tố liên quan đến sản xuất:
+ Các yếu tố tự nhiên
Bùi Nguyễn Hiệp 11 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Các yếu tố kinh tế - xã hội
+ quan hệ lao động, hoàn cảnh người lao động,…
1.1.2.2. Tại sao phải nghiên cứu môi trường lao động?
Môi trường có vai trò rất quan trọng đối với con người và sinh vật trên
trái đất này. Là nơi cung cấp các yếu tố cơ bản cho cuộc sống của chúng ta
như thức ăn, nước uống,… cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất của con
người. Con người phụ thuộc vào tự nhiên đồng thời cũng là tác nhân làm cho
môi trường suy thoái. Con người trong quá trình hoạt động sản xuất của mình
đã tác động vào môi trường làm biến đổi thành phần của môi trường. Khi môi
trường bị tàn phá, ô nhiễm môi trường xuất hiện, tài nguyên môi trường bị
giảm sút về số lượng và chất lượng thì cũng là khi con người phải hứng chịu
những hậu quả do sự thiếu trách nhiệm đối với môi trường sinh ra. Đó là
những ảnh hưởng đến đời sống kinh tế, xã hội, biểu hiện rõ nhất là những vấn
đề môi trường có tính toàn cầu như sự nóng lên của trái đất, thủng tầng ô zôn,
thiên tai,… Như vậy môi trường và con người là mối quan hệ hai chiều tác
động qua lai, ảnh hưởng lẫn nhau. Do đó sự quan tâm và bảo vệ môi trường
của con người trong các hoạt động sản xuất kinh doanh là hết sức cần thiết.
Cụ thể trong môi trường làm việc của người lao động, môi trường bị ô
nhiễm nó sẽ tác động không nhỏ tới năng suất lao động. Ví dụ: máy móc, thiết
bị lạc hậu, các yếu tố tự nhiên như ánh sáng, không khi, nguồn nước ,…không
được đảm bảo thì nó trở thành yếu tố cản trở, hạn chế kết quả sản xuất, năng
suất lao động giảm sút, chi phí tăng. Nếu các cơ sở sản xuất có máy móc hiện
nay môi trường là mối quan tâm của mọi đối tượng người tiêu dùng, các bạn
Bùi Nguyễn Hiệp 13 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng, đối tác kinh doanh. Vì thế ô nhiễm môi trường là yếu tố rất nhạy cảm
hiện nay, nó tác động rất lớn đến chỗ đứng của các doanh nghiệp trên thương
trường.
- Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người lao động.
Ô nhiễm môi trường là nguyên nhân trực tiếp tác động đến sức khoẻ
người lao động. Ô nhiễm môi trường lao động thường gây ra rất nhiều bệnh
nghề nghiệp, bệnh nan y,… Hậu quả là suy giảm sức khoẻ người lao động, từ
đó giảm cường độ và hiệu quả công việc, làm giảm năng suất lao động.
1.2. Môi trường lao động trong ngành xây dựng
1.2.1. Đặc điểm của môi trường lao động trong ngành xây dựng.
Xây dựng là một ngành có môi trường lao động rất đặc thù. Đặc điểm và
điều kiện lao động tiến hành chủ yếu ngoài trời, phụ thuộc vào thời tiết, công
việc nặng nhọc, quá trình thi công phức tạp, môi trường độc hại,…Vì vậy nến
nó có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường xung quanh cũng như sức khoẻ người
lao động.
Ở các công trường xây dựng mức độ ô nhiễm rất lớn, nồng độ bụi lơ
lửng trong không khí thường rất lớn vượt quá tiêu chuẩn cho phép rất nhiều
lần, tiếng ồn và độ rung tại các công trường xây dựng cũng rất lớn, tác động
rất lớn đến sức khoẻ con người
1.2.2. Ô nhiễm môi trường trong ngành xây dựng
1.2.2.1. Tình hình ô nhiễm bụi
Là chỉ không khí bị nhiễm bẩn, bởi sự có mặt một chất lạ hoặc một sự
biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không
sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)
Trong ngành xây dựng ô nhiễm bụi tại các nhà máy xi măng và các công
trường đang thi công là nghiêm trọng nhất. Tại đây, ô nhiễm bụi thường phát
sinh tại các nhà máy sản xuất xi măng, trong quá trình sản xuẩt xi măng là ô
sản xuất đá và xi măng nồng độ bụi hô hấp tăng từ 3-15 lần so với tiêu chuẩn
cho phép.
Trong quá trình thi công xây dựng, tại các công trường xây dựng nồng
độ bụi trong không khí thường rất lớn, bụi thường xuất phát từ các vật liệu
như xi măng, cát, sỏi,…Trong quá trình di chuyển vật liệu thường bị thất
thoát ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường xung quanh, ảnh hưởng rất lớn
đến sức khoẻ công nhân trực tiếp xây dựng và dân cư xung quanh công trình
xây dựng.
1.2.2.2. Tình hình ô nhiễm tiếng ồn.
Ô nhiễm tiếng ồn là các âm thanh có thể dẫn đến một sự tổn hại thính
giác hoặc gây độc hại đối với sức khoẻ con người.
Bùi Nguyễn Hiệp 15 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tiêu chuẩn về âm học : Theo TCVN 1948-19995 quy định về tiếng ồn
do các phương tiện đường bộ tạo ra khi vận hành như sau:
Bảng 1.2: giới hạn tối đa về tiếng ồn của các phương tiện đường bộ
STT
Tên phương tiện
Mức độ tối đa
(dBA)
1 Xe máy đến 125 cc 80
2 Xe máy trên 125 cc 85
3 Xe máy 3 bánh 85
4 Xe ô tô con, taxi 80
5 Xe khách trên 12 chỗ 85
6 Xe tải đến 3,5 tấn 85
7 Xe tải trên 3,5 tấn 87
8 Xe tải công suất trên 150 KW 88
9 Máy kéo, máy ủi 90
Tiếng ồn trong ngành xây dựng chủ yếu phát sinh từ nhà máy sản xuất,
làm tốt công tác này công ty không ngừng đổi mới công nghệ trong sản xuất,
đầu tư thiết bị, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, đảm bảo về
an toàn lao động, vệ sinh môi truờng và chất lượng công trình. Tuy nhiên do
đặc điêm của ngành xây dựng là tác động trực tiếp đến môi trường, đến sức
khoẻ của người lao động, công ty mới chỉ áp dụng được các biện pháp làm
giảm ô nhiễm chứ chưa kiểm soát được tình hình ô nhiễm môi trường trong
khi xây dựng.
1.2.2.4. Ảnh hưởng ô nhiễm môi trường ngành xây dựng tới người lao động.
Theo điều tra cho thấy môi trường lao động bị ô nhiễm ảnh hưởng rất
lớn đến sức khoẻ người lao động. Mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp làm
hạn chế bụi như: che chắn trong quá trình vận chuyển nhằm hạn chế việc rơi
vãi đất, đá ra ngoài môi trường . Những việc làm này cũng chỉ hạn chế được
phần nào, tình trạng bụi vẫn còn cao và nó ảnh hưởng rất lớn đến môi trường
xung quanh và sức khoẻ người lao động.
Bên cạnh đó tiếng ồn các công trình cũng đang còn tồn tại và gây ra
những bệnh nghề nghiệp như điếc.Công nhân tiếp xúc lâu với tiếng ồn thường
cảm thấy đau và mệt mỏi. Không những thế điều kiện làm việc, sinh hoạt của
công nhân xây dựng thường diễn ra ngoải trời.Vì vậy đã ảnh hưởng rất lớn
đến sức khoẻ của công nhân. Do đặc thù của nghành xây dựng, nên công nhân
Bùi Nguyễn Hiệp 17 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thường phải ở tại các công trường, tại đây công nhân dựng lán trại để ở, các
lán trại này thường là nơi ở tạm bợ có điều kiện sinh hoạt không đảm bảo.
Vào mùa đông các lán trại thường ẩm thấp, kèm theo là chăn màn không được
gặt dũ thường xuyên nên tạo ra nhiều muỗi. Vào mùa hè, các lán trại thường
rất nóng nực và khó chịu. Hơn nữa sau một ngày làm việc nặng nhọc, vất vả
các công nhân không thể ngủ do nóng ảnh hưởng sức khoẻ, làm giảm năng
suất lao động.
1.2.3 Kinh nghiệm cải thiện môi trường lao động
Mục tiêu hoạt động của bắt cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị
Do chất thải do có thể tái chế hay tái sử dụng mà doanh nghiệp có thể
tăng doanh thu của mình thông qua việc bán hoặc sử dụng lại chất thải, nghĩa
là gián tiếp làm giảm chi phí trong hoạt động sản xuất.
1.2.3.3 Biện pháp xử lý cuối đường ống.
+ Xử lý nội vi :hay còn gọi là xử lý tại chỗ trong hàng rào của doanh
nghiệp, chi phí cho việc làm này gồm xây dựng lò thiêu đốt, bãi chôn lấp, xử
lý vật lý, xử lý hoá học, xử lý nước thải, tái chế, tái lọc các chất thải dầu mỡ.
+ Xử lý ngoại vi : Hay còn gọi là xử lý bên ngoài hàng rào của doanh
nghiệp. Những chi phí này bao gồm lò thiêu, tái chế, phục hồi, tái sử dụng,
bãi chôn lấp và các nhà máy chất thải thành phố. Đối với doang nghiệp
thường phải trả một khoản chi phí chi dịch vụ thu gom và xử lý chất thải.
Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy việc xử lý chất thải cuối cùng đường ống
thường chi phí tốn kém, phần nào đạt hiểu quả môi trường nhưng tăng chi phí
cho doanh nghiệp.
Bùi Nguyễn Hiệp 19 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Nguyễn Hiệp 20 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG &
XUẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG
2.1. Tổng quan về công ty CP PTXD&XNK Sông Hồng.
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu
Sông Hồng
Tên giao dịch quốc tế: Song Hong construction development and import
export join company (viết tắt: SHODEX)
Giám đốc hiện tại: Ngô Quang Hào
Địa chỉ công ty: Số 245 Đường Nguyễn Tam Trinh, Phường Hoàng Văn
Thụ, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội
của Đảng và Nhà Nước.
2.1.2.2 Chức năng của công ty
Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình dân dụng, công nghiệp
xây dựng.
Sản xuất các mặt hàng như chè, đá ...
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, lữ hành ...
2.1.2.3 Phạm Vi sản xuất kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh của công ty
Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy
lợi, bưu điện, nền móng hạ tầng kỹ thuật, thi công lắp đặt đường dây cao thế,
hạ thế, lắp đặt trạm biến thế.
Bùi Nguyễn Hiệp 22 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tư vấn thiết kế, giám sát thi công công trình dân dụng, công nghiệp,
trang trí nội ngoại thất.
Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và bất động sản.
Dịch vụ cho thuê trụ sở, văn phòng làm việc và nhà ở, khách sạn, nhà
hàng, du lịch lữ hành và các dịch vụ du lịch khác.
Sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, bê tông thương
phẩm.
Thi công lắp đặt thiết bị chuyên ngành cấp thoát nước, gia công, lắp đặt
thiết bị trong ngành công nghiệp, thủy lợi, giao thông và dân dụng.
Kinh doanh dịch vụ hàng hóa tiêu dùng, trung tâm thương mại.
Kinh doanh than, nhiên liệu, chất đốt, vận tải, bốc xếp vật tư, vật liệu
xây dựng và các hàng hóa khác.
Khai thác chế biến nông lâm sản và thực phẩm, đồ gỗ dân dụng và công
nghiệp, các loại quặng phục vụ luyện gang thép, chế tạo lắp ráp máy móc,
thiết bị điện, điện tử, kết cấu thép.
Nạo sông hồ, kênh rạch, cảng sông và cảng biển, phun cát san lấp tôn tạo
mặt bằng.
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế
hoạch
đầu tư
Phòng
tài chính
Phòng
kỹ thuật
xây
dựng
Phòng
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
Phòng
thị
trường
Chi
nhánh
phía
nam
Đội xây
dựng số 1
Đội xây