Quản lý xuất khẩu lao động tại Công ty cổ phần phát triển công nghiệp- xây lắp và thương mại Hà Tĩnh - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
2.1.2.1. Nh ng k t qu t c. ữ ế ả đạ đượ ..........................................................26
2.1.2.2. Nh ng h n ch c a công tác xu t kh u lao ng.ữ ạ ế ủ ấ ẩ độ ..................31
2.1.2.3. Nguyên nhân c a nh ng h n ch .ủ ữ ạ ế ............................................34
MỞ ĐẦU
Đối với mỗi một quốc gia thì một trong những vấn đề được xã hội quan
tâm là làm thế nào để giải quyết tình trạng thiếu việc làm cho người lao động.
Nhất là với các nước đang phát triển thì đó là một trong những ưu tiên hàng
đầu trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực.
Làm thế nào để giải quyết việc làm cho người lao động ?
Một trong những giải pháp để trả lời câu hỏi trên đối với các nước đang
phát triển nói chung và nước ta nói riêng là đưa người lao động sang làm việc
tại nước ngoài nơi có nhu cầu về sức lao động.
Sau một thời gian thực tập và được tiếp xúc nghiên cứu vấn đề XKLĐ
tại Công ty cổ phần phát triển Công nghiệp- xây lắp và thương mại Hà Tĩnh,
em thấy được những đặc điểm, tình hình cơ bản nhất về lĩnh vực XKLĐ, bên
cạnh đó là những hạn chế, thiếu sót trong hoạt động quản lý XKLĐ ở Công
ty, là một nhà quản trị tương lai nên bản thân em cũng rất muốn làm thế nào
đó để tìm một hướng đi giải quyết vần đề này. Bởi em nghĩ rằng xuất khẩu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lao động là một trong những giải pháp tạo việc làm trong thời đại mới – Thời
kỳ hội nhập kinh tế.
Hơn nữa, tại thời điểm này ban lãnh đạo, hội đồng quản trị Công ty
đang ra sức xây dựng, cũng cố và phát triển lĩnh vực XKLĐ, để XKLĐ trở
thành một lĩnh vực quan trọng, hạt nhân trong Công ty, nhằm tạo công ăn việc
làm cho những người lao động, nâng cao doanh thu cho Công ty.
Do đó em đã chọn đề tài “Quản lý xuất khẩu lao động tại Công ty cổ
phần phát triển công nghiệp- xây lắp và thương mại Hà Tĩnh”.

1.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY.
Tiền thân của Công ty là Công ty sản xuất kinh doanh tổng hợp Hà
Tĩnh được Tỉnh uỷ Hà Tĩnh thành lập và quản lý vào tháng 11 năm 1991, với
chức năng nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là sản xuất vật liệu xây dựng
(Chủ yếu là gạch ngói), Dịch vụ sửa chữa ô tô xe máy và kinh doanh ăn uống.
Đến cuối năm 1992, thực hiện Nghị định số 388/ HĐBT của Hội đồng Bộ
trưởng (hiện nay là Chính phủ), Công ty được chuyển thành Doanh nghiệp
Nhà nước theo Quyết định số 1474 - QĐ/UB ngày 26/12/1992 của UBND
Tỉnh Hà Tĩnh, với tên gọi là Công ty Phát triển công nghiệp Hà Tĩnh, ngày 20
tháng 6 năm 2003 Quyết định số 1242/QĐUB của UBND tỉnh Hà Tĩnh, công
ty được chuyển thành Công ty cổ phần phát triển công nghiệp xây lắp và
thương mại Hà Tĩnh, trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Tĩnh cho đến nay.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty đã bổ sung lần lượt các
ngành nghề: Xây lắp điện, thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi, xây
dựng dân dụng và công nghiệp. Bộ máy của Công ty ban đầu chỉ có 3 đầu mối
trực thuộc nay đã mở rộng với quy mô lớn hơn với 5 đầu mối trực thuộc.
1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công ty cổ phần Phát triển công nghiệp xây lắp và thương mại Hà Tĩnh là
một đơn vị hoạt động theo đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề được
cấp. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là xây lắp các công trình dân dụng trên
địa bàn được cho phép.
Theo đặc điểm sản xuất thì sản phẩm chủ yếu của Công ty là xây dựng cơ
bản hoàn thành nhiệm vụ bàn giao đưa vào sử dụng. Do đó qui trình công
nghệ sản xuất thể hiện qua sơ đồ sau:
1.4. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA CÔNG TY.
1.4.1. Chức năng
Công ty Cổ phần Phát triển công nghiệp- xây lắp và thương mại Hà
Tĩnh là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh độc lập, có tư cách

của người lao động, trong đó lợi ích của người lao động là động lực trực tiếp.
Công ty có chế độ đãi ngộ thích đáng đối với những thành tích trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đồng thời
nghiêm khắc xử lý kỷ luật những người không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi
phạm nội quy, quy chế của công ty và pháp luật Nhà nước.
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty :
Xuất phát từ đặc điểm về điều kiện tự nhiên, xã hội… của tỉnh Hà Tĩnh
cũng như năng lực của Công ty, cho nên Công ty đã đa dạng hoá ngành nghề,
với các ngành nghề sau :
- Sửa chữa đại tu ô tô, xe máy.
- Gia công, sản xuất các sản phẩm cơ khí.
- Xây lắp các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi, xây lắp điện.
- Xuất khẩu lao động.
1.4.2. Nhiệm vụ
Hoạt động sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, hoàn
thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm và tăng thu
nhập cho người lao động, đảm bảo công bằng, dân chủ theo pháp luật.
Sử dụng và phát huy hiệu quả vốn Nhà nước, vốn vay ngân hàng. Bảo
đảm bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước, thực hiện đúng pháp luật các hợp
đồng kinh tế đã ký kết với các đối tác.
Thực hiện các quy định về thống kê, kế toán tài chính, hồ sơ tài liệu
theo quy định của nhà nước về pháp lệnh thống kê kế toán. Chịu trách nhiệm
về tính chính xác của các hồ sơ, tài liệu trước pháp luật.
Cùng địa phương và các tổ chức chính trị xã hội khác trên địa bàn giữ
vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo gữi gìn vệ sinh môi
trường, an toàn vệ sinh lao động, thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

công trình
Đội xây
lắp điện
Đội thi
công các
công trình
giao
thông
Đội gia
công cơ
khí
Bảng2: Tổ chức bộ máy của Công ty được bố trí theo sơ
đồ sau
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Về chức năng quản lý :
Theo xu thế đổi mới, bộ máy quản lý của Công ty đòi hỏi phải gọn nhẹ
thì hoạt động mới có hiệu quả cao, vì vậy Bộ máy văn phòng Công ty chỉ có
ban giám đốc và 3 phòng chính :
- Ban Giám đốc Công ty
- Phòng Tổ chức - Hành chính
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư
- Phòng Kế toán - Tài vụ
1.5.2. Nhiệm vụ chức năng của bộ phận văn phòng công ty
1.5.2.1. Ban Giám đốc :
a) Giám đốc Công ty :
Vừa đại diện cho Nhà nước, vừa là người đại diện cho tập thể cán bộ
công nhân viên chức và người lao động toàn Công ty. Giám đốc công ty do
UBND tỉnh bổ nhiệm và là người đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách
nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt đông của Công ty mình. Giám đốc Công
ty là người có quyền điều hành và quản lý cao nhất của Công ty.

thời và chính xác các nghiệp vụ thông tin kinh tế phát sinh trong quá trình sản
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xuất kinh doanh của toàn Công ty cho Giám đốc. Thông qua tiền tệ giúp
Giám đốc quản lý và sử dụng tốt, tiết kiệm vốn, sử dụng vật tư hợp lý, thiết bị
trong quá trình sản xuất kinh doanh, lập và thực hiện tốt kế hoạch tài chính
nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
Giúp Giám đốc Công ty trong việc hướng dẫn nghiệp vụ kế toán, thống
kê, thủ kho, cho các đơn vị trực thuộc. Hàng tháng kiểm tra các đơn vị thực
hiện chế độ thống kê, kế toán, báo cáo quyết toán theo quy định của Nhà nước
Phòng tài vụ có quyền độc lập và chủ động trong công tác chuyên môn
ngoài nghĩa vụ thi hành các quyết định của Giám đốc, phòng tài vụ lấy pháp
lệnh kế toán thống kê và các văn bản pháp quy của nhà nước làm cơ sở cho
các hoạt động chuyên môn của mình.
1.5.2.3. Phòng kế hoạch - Kỹ thật - Vật tư :
Là cơ quan tham mưu và giúp Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực sau :
Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hàng
tháng, hàng quý, hàng năm đối với các đơn vị trực thuộc. Đảm bảo thi công
các công trình đúng tiến độ, kỹ, mỹ thuật theo yêu cầu của bên A.
Tham mưu cho Giám đốc Công ty duyệt các dự trù về vật tư, nhân
công... đề ra các biện pháp tổ chức sản xuất nhằm bảo đảm yêu cầu về hiệu
quả, tiến độ cho từng công việc cụ thể, và kế hoạch tài chính của các công
trường đảm bảo tính chính xác và kịp thời.
Kiểm tra và chỉ đạo việc thực hiện các đơn vị sản xuất, đảm bảo chất
lượng sản phẩm, chất lượng công trình, tiến độ thi công các công trình. Kiểm
tra việc sử dụng vật tư, nguyên, nhiên liệu theo dự trù đã được phê duyệt để
kịp thời uốn nắn và xử lý các đơn vị thực hiện sai quy trình, quy phạm kỹ
thuật và quy định của công ty.
- Giúp Giám đốc hoàn thành các hồ sơ đấu thầu các công trình đảm bảo
hiệu quả và kịp thời gian Công ty đề ra.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhiệm vụ chính của các đơn vị là thi công các công trình về giao thông,
thuỷ lợi, xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây lắp điện, gia công các sản
phẩm cơ khí, sửa chữa và đại tu ô tô xe máy. Đảm bảo thi công các công trình
đúng tiến độ đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật theo yêu cầu của bên A.
Phương thức hạch toán là báo sổ.
1.6. ĐẶC ĐIỂM VỀ LAO ĐỘNG
Hoạt động của công ty gồm nhiều lĩnh vực (xây dựng, xây lắp, sản xuất
nguyên vật liệu, xuất khẩu lao động), nên lao động trong công ty mang nhưng
đặc điềm khác nhau để phù hợp với từng lĩnh vực. Ngoài lĩnh vực xuất khẩu
lao động mang tính dịch vụ cao, cần những lao động quản lý thì các lĩnh vực
khác lại mang tính sản xuất vì vậy cần nhiều lao động trực tiếp.
Hiện tại công ty có đến 261 cán bộ, công nhân. Trong đó có 30 cán bộ có
bằng đại học (chiếm 11%), 29 cán bộ có bằng cao đẳng (chiếm khoảng 11%),
số còn lại là trung cấp và phần lớn là lao động phổ thông. Từ những con số
thống kê trên, ta thấy: lao động trong Công ty có trình độ nghiệp vụ còn chưa
cao, số lượng cán bộ có bằng đại học còn thấp, chưa thể đáp ứng được những
đòi hỏi của công việc hiện nay.
Đây là một vấn đề cần được công ty chú ý và đưa ra những phương án
giải quyết trong thời gian sắp tới. Công ty cần có những đãi ngộ nhằm khuyến
khích những người có trình độ đại học và trên đại học vào làm việc cho Công
ty. Mặt khác, Công ty cũng cần thường xuyên đào tạo nhằm nâng cao trình
độ, tay nghề cho lao động đang làm việc hiện nay.
1.7. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1.7.1.Về sản xuất nguyên vật liệu
Sản xuất vật liệu trong 3 năm qua vẩn là ngành nghề sản xuất quan
trọng. Xí nghiệp đá Hương Trạch – Hương Khê ngay sau khi hoàn thành việc
cung cấp vật liệu đá xây dựng cho đường Hồ Chí Minh (đoạn qua huyện
Hương khê) đã được di dời về xã Kỳ Tân – Kỳ Anh, trong vòng chưa đầy 3

động trong và ngoài tỉnh làm việc ở nước ngoài, hàng năm gửi về Việt Nam
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
từ 40 tỷ đến 47 tỷ đồng, góp phần quan trọng trong chính sách giải quyết việc
làm và xoá đói giảm nghèo.
1.7.4. Một số chỉ tiêu đạt được trong thời gian qua
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 3: Những kết quả đạt được trong thời gian qua
Nguồn: báo cáo hoạt động tài chính của Công ty trong những năm
2003, 2004, 2005Website: Email : Tel : 0918.775.368
T
T
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 So sánh TT/KH(%)
Kế
hoạch
Thực
tế
Kế
hoạch
Thực
tế
Kế
hoạch
Thực
tế

%
9 SP chủ yếu
+ Khai thác và
chế biến đá
210.00
0
115.66
1
224.00
0
112.63
9
242.000
160.00
0
55% 50,3% 66%
+
Xây dựng
giao
thông(km)
18 13 20 15 22 29 72% 75% 131%
+
Xây dựng
DD(m2)
2.100 3.600 2.121 4.000 2.248 3.500 171% 188% 155%
+
Đường dây
và TBA(km)
3 5 20 10 22 30 166% 50% 136%
+

Điều hành tổ chức thi công một số công trình trong điểm đưa lại hiệu
quả cao như đường 12 đoạn Km 33 – Km 42; Km 0 – Km 9; cảng Vủng áng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giai đoạn 2, Cầu kênh N1; Đường cứu hộ Cẩm xuyên đi Kẻ Gỗ và các công
trình trọng điểm khác của Tỉnh.
Tập trung có hiệu quả trong công tác khai thác thị trường để tham gia
nhiều dự án của Thị, của Tỉnh, đặc biệt là một số dự án lớn trong chương trình
phát triển Thị xã Hà Tĩnh và cảng Vủng áng giai đoạn 2.
Khai thác thị trường để tham gia xây dựng dự án phát triển điện nông
thôn do Sở Công nghiệp làm chủ đầu tư.
1.7.3.3. Xuất khẩu lao động
Hoàn thiện cơ chế quản lý đối với các chi nhánh và đơn vị trực thuộc
phụ trách xuất khẩu lao động, đầu tư mở rộng đại diện tại các nước đang có
lao động làm việc, trước mắt khẩn trương mở đại diện tại Malaysia để quản lý
và khai thác thị trường. Tăng cường công tác QLLĐ ở ngoài nước, giảm thiểu
rủi ro đối với lao động của công ty,tăng hiệu quả trong xuất khẩu lao động.
Tập trung nâng cao trình độ của cán bộ trong quản lý và thực hiện công
tác XKLĐ, có trình độ và tâm huyết đối với nghề XKLĐ.
Phấn đấu mổi năm tuyển dụng,đào tạo và xuất cảnh từ 400 – 500 lao
động, Phí quản lý thu từ XKLĐ mổi năm đạt từ 1,2 tỷ đến 1,5 tỷ.
HĐQT, Ban giám đốc công ty phải tận dụng cơ hội, vận hội thông qua
lĩnh vực XKLĐ để đẩy mạnh kinh tế đối ngoại, tăng nguồn thu cho công ty,
tăng nguồn vốn phục vụ SXKD.
1.7.3.4. Đầu tư mở rộng sản xuất
1.7.4. Những giải pháp để thực hiện
+ Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, ý thức trách nhiệm
của từng cán bộ, công nhân trong toàn công ty; làm cho mổi cán bộ, công
nhân viên trong Công ty thấu hiểu được những thuận lợi, khó khăn của Công
ty từ đó để có những đóng góp ý kiến và tham gia tích cực vào quá trình tổ

+ Đầu tư dự án mua sắm thiết bị chủ lực và dự án sản xuất sản phẩm
công nghiệp và dịch vụ để phát triển bền vững.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP- XÂY LẮP
VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH.

2.1. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT
NAM.
2.1.1. Thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam thời gian vừa
qua.
Cuối những năm 80 và đầu những năm 90, tại các nước xã hội chủ
nghĩa Đông Âu tiếp nhận lao động ta đều xảy ra những biến động chính trị
lớn dẫn đến sự thay đổi về thể chế chính trị và cơ chế kinh tế: ở nhiều nước
Châu Phi có chuyên gia ta làm việc cũng có khủng hoảng kinh tế, chính trị; ở
Irăc xảy ra chiến tranh. Vì vậy, phần lớn các nước này không còn nhu cầu tiếp
nhận lao động Việt Nam, hoặc nếu có nhu cầu thì cũng không nhận lao động
và chuyên gia theo cơ chế chính phủ - chính phủ nữa. Đồng thời, sau năm
1986 nước ta cũng chuyển dần từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế
thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Với chính sách đó, sự nghiệp xuất
khẩu lao động cũng được điều chỉnh phù hợp và nhanh chóng hoà nhập vào
thị trường lao động khu vực và thế giới. Năm 2000 nước ta xuất khẩu được
31.500 lao động ra nước ngoài. Tính đến đầu năm 2003 con số này đã tăng
lên 35.721 người. Và đến năm 2005 số lao động được xuất khẩu là hơn
600.000 lao động.
2.1.1.1. Số lượng lao động xuất khẩu.
Theo số liệu thống kê của Cục Quản lý lao động nước ngoài, từ năm
1991 đến nay Việt Nam đã đưa được 636.560 lao động sang nước ngoài làm

10 2000 31. 000
11 2001 37. 000
12 2002 43. 000
13 2003 80. 000
14 2004 147. 000
15 2005 200. 000
Tổng cộng: 626.560
Website: Email : Tel : 0918.775.368
việc ký kết các hợp đồng đưa lao động có nghề. Kết quả cho thấy, số lao động
có nghề xuất khẩu của Việt Nam tăng lên rõ rệt. Nếu năm 1992 chủ yếu là lao
động phổ thông thì số lao động có nghề năm 1993 tăng lên 25%, năm 1995
tăng lên 40% và hiện nay đạt gần 70% tổng số người đi. Chất lượng lao động
với giai đoạn 1980-1990 đã có những chuyễn biến đáng kể. Đối với một số thị
trường như Côoet, Libi, Angola, Nhật Bản, Cộng Hoà Séc... chúng ta đã cung
ứng 90% - 100% lao động có nghề. Còn một số lao động khi đưa đi chưa có
nghề thì bên nhập đều thực hiện việc đào tạo nghề cho người lao động
2.1.1.3. Hình thức xuất khẩu lao động
Giai đoạn trước năm 1990 hình thức chủ yếu là xen ghép. Nhưng từ năm
1991 đến nay, xuất khẩu lao động nước ta có thể có các hình thức như sau:
Hợp đồng cung ứng lao động; hợp đồng sử dụng chuyên gia; hợp đồng nhận
thầu công trình; hợp đồng lao động vừa học vừa làm; hợp đồng nhận thầu
công trình, nhận khoán khối lượng hợp tác chia sản phẩm; hợp đồng liên
doanh giữa các tổ chức kinh tế Việt Nam với tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ở
nước ngoài; hợp đồng lao động giữa người Việt Nam với tổ chức kinh tế hoặc
cá nhân nước ngoài; Cung ứng lao động trực tiếp theo yêu cầu của các công ty
nước ngoài thông qua hợp đồng lao động.
Trong đó, các doanh nghiệp được cấp giấy phép xuất khẩu lao động
phải tự mình tìm kiếm thị trường, đối tác và ký kết với bên nước ngoài để tiến
hành làm thủ tục đưa lao động xuất khẩu dựa trên chính sách của nhà nước.
Nếu doanh nghiệp nào có giấy phép xuất khẩu lao động mà trong vòng 12

tiếp nhận lao động ta vào thị trường này. Thêm vào đó là cuộc khủng hoảng
tài chính năm 1997 đã làm giảm số tu nghiệp sinh Việt Nam tại Hàn
Quốc(năm 1996 số lao động xuất sang Hàn Quốc là 6275 người thì đến năm
1997 chỉ còn 4880 người).
Năm 1999, kinh tế Hàn Quốc được phục hồi, số lao động được xuất
sang lại tăng lên nhanh chóng. Mức lương cơ bản của người lao động sang
Hàn Quốc hiện nay là tương đối cao so với các nước khác trong khu vực
( khoảng trên 1200 USD/1người/1tháng). Tiêu chuẩn đối với lao động đi làm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
việc ở Hàn Quốc là có sức khoẻ tốt và chăm chỉ làm việc. Tiêu chuẩn nay rất
phù hợp với đặc điểm của lực lượng lao động phổ thông ở nước ta hiện nay.
Tính đến 2005 đã có 40.000 lao động Việt Nam đâng làm việc tại Hàn Quốc.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Thị trường Nhật Bản:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản lâm vào tình trạng thếu lao
động trầm trọng. Với tốc độ phát triển hằng năm của tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) khá cao, thị trường lao động của Nhật Bản trở nên chật hẹp. Tuy thiếu
lao động trầm trọng nhưng chính sách của Nhật Bản là hạn chế lao động nước
ngoài vào làm việc. Trong các quy định của pháp luật Nhật Bản về vấn đề
nhập cư, Nhật Bản chỉ cho một số ít lao động không nghề và lao động kỹ
thuật cao nhập cư. Tuy nhiên, đầu năm 1990 Nhật Bản đưa ra chính sách tiếp
nhận lao động từ các nước đang phát triển sang Nhật nâng cao tay nghề. Đây
là biện phấp giúp Nhật giảm bớt số lao động bất hợp pháp đang ngày càng
tăng. Đồng thời đây là một biện pháp chuyển giao công nghệ cho các nước
đang phát triển và đáp ứng nhu cầu thiếu lao động của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Nhật. Người lao động nước ngoài được hưởng quy chế “tu nghiệp
sinh” và “trợ cấp tu nghiệp”. Với mức trợ cấp này cũng đã cao hơn rất nhiều
so với mức lương cuả lao động ở các nước khác.

Ngoài ra, thị trường Đài Loan là một thị trường khó tính, chủ yếu tiếp nhận
lao động có tay nghề và ngoại ngữ, yêu cầu về hiện trạng sức khoẻ rất cao.
Hiện nay, Đài Loan đang có nhu cầu rất cao về các lao động làm các
công việc gia đình, phần lớn cần lao động nữ phổ thông. Tuy nhiên loại hình
lao động này ngoài tiêu chuẩn về sức khoẻ, tuổi tác, giới tính thì yêu cầu căn
bản phải có kinh nghiệm và sự khéo léo, chăm chỉ thật thà. Những tiêu chuẩn
này rất phù hợp với lao động nữ phổ thông hiện nay đang có nhu cầu việc làm
ở nước ta. Đến nay đã có 141 doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh
vực này và được phép cung ứng lao động cho Đài Loan. Ngoài lao động giúp
việc gia đình thì những ngành khác như: điện tử, may mặc, dệt, chế tạo, xây
dựng, thuyền viên đánh cá...cũng thu hút thị trường lao động Việt Nam. Đến
nay có khoảng 16000 lao động Việt Nam đã được đưa sang làm việc tại Đài
Loan, trong đó có 6250 lao động giúp việc gia đình .
- Khu vực Đông Nam á
+ Thị trường nước Cộng hoà dân chủ nhân đân Lào
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong khu vực Đông Nam á, mới chỉ có Lào đang nhận lao động ta với
số lượng tương đối lớn và đa dạng. Trong tương lai, Lào vẫn sẽ là một trong
các thị trường chính của lao động Việt Nam. Bên cạnh yếu tố gần gũi về địa
lý, giữa nước ta và Lào còn có tình hữu nghị đặc biệt của hai dân tộc anh em.
Lào là một quốc gia nhỏ, trình độ phát triển chậm đứng sau nước ta.
Trong những năm qua, ta đã đưa được số lượng tương đối lớn lao động sang
Lào làm việc. Tuy nhiên, cách tiếp cận thị trường này khác với cách tiếp cận
các thị trường khác. ở Lào, do kinh tế chưa phát triển, nên hình thức cung ứng
lao động cho các chủ sử dụng lao động tại Lào không chiếm tỉ trọng lớn,
trong khi hình thức đưa lao động Việt Nam sang nhận thầu công trình, thực
hiện các hợp đồng liên doanh, liên kết hoặc theo các dự án hợp tác giữa các
địa phương của hai nước là những hình thức chủ yếu. Hiện nay chính phủ hai
nước đã có những quy định phân cấp quản lý công tác này cho một số địa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status