Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu và tình hình quản lý sử dụng
nguyên vật liệu tại công ty dệt kim đông xuân
2.1 Đặc điểm chung của công ty dệt kim đông xuân:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty dệt kim Đông Xuân với tên giao dịch DOXIMEX đợc thành lập từ
năm 1959, là doanh nghiệp nhà nớc đầu tiên của ngành dệt kim Viêt Nam. Trụ
sở chính của công ty đặt tại trung tâm Hà Nội 67 Ngô Thì Nhậm rất thuận tịên
cho việc giao dịch và quan hệ với bạn hàng trong và ngoài nớc.
Với dây truyền sản xuất hoàn chỉnh từ dệt ,xử lý hoàn tất, cắt may, in, thêu bằng
các thiết bị hiện đại bằng công nghệ tiên tiến của Nhật Bản, CHLB Đức,
Italia .Các sản phẩm của công ty đã đáp ứng đ ợc các yêu về chất lợng, đặc
biệt là mặt hàng dệt kim 100% Côtton luôn đợc khách hàng trong và ngoàI nớc
a chuộngvà giữ đợc uy tín trong suốt hơn 40 phát triển.
Các sản phẩm của Đông Xuân đa dạng với nhiều kiểu dệt Single, Rip, Interlock,
Kanoko, Milano, tạo vòng cào bông .thích hợp cho mọi đối t ợng trong sinh
hoạt hàng ngày, hoạt động thể dục thể thao, du lịch .
Năng lực sản xuất hiện nay từ 10 đến 14 triệu sản phẩm/năm. Trong đó phần lớn
xuất sang thị trờng Nhật Bản, EU và một số nớc trong khu vực thu về một lợng
ngoạI tệ lớn. Diện tích nhà xởng trên 30.000 m2 gồm 6 xí nghiệp thành viên
( XN dệt, XN xử lý hoàn tất, 3 XN may và XN cơ khí động lực ) với tổng số lao
động trên 1500 ngời, trong đó có 85% công nhân kỹ thuật lành nghề, 8% kỹ s
và cử nhân kinh tế, bộ máy điều hành tinh giảm có kinh nghiệm và cơ chế quản
lý trực tuyến luôn đảm bảo yêu cầu cao của khách hàng.
Trở lại 44 năm trớc đây, ngày 13-04-1959 nhà máy dệt kim Đông Xuân đợc
khánh thành và đi vào hoạt động. Trong những ngày đầu cơ sở sản xuất tại 67
Ngô Thì Nhậm- Hà Nội chỉ gồm 4 phân xởng với 380 lao động. Dây truyền
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
thiết bị gồm 180 máy chủ yếu là của Trung Quốc với công suất 1 triệu sản
phẩm/năm. Sản phẩm bao gồm quần áo dệt kim các loại, khẩu trang, thắt lng
phục vụ nhu cầu trong nớc và quốc phòng. Bắt đầu từ thập niên 70 công ty đợc
chất lợng cao của Việt Nam. Công ty xứng đáng là doanh nghiệp trung tâm,
doang nghiệp đầu đàn của ngành dệt kim Việt Nam.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của công ty:
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng nhằm
đáp ứng kịp thời thông tin, số liệu cho các cấp lãnh đạo đồng thời cũng tiện cho
việc đa ra chỉ thị, mệnh lệnh từ lãnh đạo, cấp trên xuống cấp dới một cách
nhanh chóng kịp thời.
Bộ máy quản lý là ban lãnh đạo gồm 3 ngời: tổng giám đốc và 2 phó tổng
giám đốc
+ Tổng giám đốc là ngời có quyền cao nhất, quyết định và chỉ đạo mọi
hoạt động sản xuất của công ty và chịu trách nhiệm trớc nhà nớc, bộ công
nghiệp và toàn bộ công ty.
+ Hai phó tổng giám đốc (một phụ trách kỹ thuật, một phụ trách về kỹ
thuật thơng mại) cùng với trợ lý tổng giám đốc giúp việc cho tổng giám đốc.
Bên dới là hệ thống các phòng ban có chức năng sau:
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng giá thành, lên kế
hoạch sản xuất hàng tháng và điều động tiến trình thực hiện, quản lý vật t
tiêu thụ sản phẩm, quản lý kho, theo dõi và tập hợp các hợp đồng, quản lý
lao động và xây dựng chế độ lao động tiền lơng.
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý các quy trình công nghệ trên toàn bộ
dây truyền sản xuất, thiết kế mẫu dệt may, tham gia đàm phán với khách
hàng về phơng diện kỹ thuật của sản phẩm, kiểm nghiệm các tiêu chuẩn do
khách hàng đề ra.
3 3
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
- Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ theo dõi,tính toán hoạt động sản
xuất của công ty, đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất ,kinh
doanh, hạch toán lỗ, lãi trong sản xuất kinh doanh , thực hiện phân phối theo
lao động và thực hiện nghĩa vụ của công ty với Nhà nớc.
có nhiệm vụ tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất theo các đối tợng sử dụng để tính
giấ thành của các thành phẫm trong tháng, lập bảng kê số 4.
+ Bộ phận kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ tổng hợp
tất cả các số liệu do kế toán các bộ phận chuyển sang để lên cân đối và lập báo
cáo tài chính, căn cứ vào các nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái, sau đó lập
Bảng cân đối kế toán và Bảng tổng kết tài sản, theo dõi tình hình biến động
của TSCĐ, tiến hành trích khấu hao hàng tháng, lập bảng phân bổ số 3
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và Biểu theo dõi tăng, giảm TSCĐ
đang dùng và trích khấu hao
+ Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và thanh toán bao gồm
- Một nhân viên thanh toán về tiền mặt:có nhiệm vụ viết phiêu thu, phiếu chi,
ghi sổ quỹ, ghi nhật ký chứng từ số 1.
- Hai kế toán tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi về ngoại tệ, mở LC,
theo dõi về tiền VNĐ, cuối tháng ghi vào bảng kê số 2, nhật ký chứng từ số
2, nhật ký chứng từ số 4, nhật ký chứng từ số 3, nhật ký chứng từ số 10
- Thủ quỹ tiền mặt: có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt (ngân phiếu) tại quỹ của
công ty. Căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ để thu, chi quy, ghi sổ quỹ phần
thu, chi, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt.
+ Bộ phận kế toán tiêu thụ và thuế bao gồm:
- Một phó trởng phòng làm công tác tổng hợp xuất,nhập tồn kho tổng hợp
thành phẩm và vào các bảng kê số 8, là báo cáo nhập-xuất-tồn kho tổng hợp
thành phẩm cuối quý lên các sổ tổng hợp, sổ thanh toán, làm báo cáo xác
5 5
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
định kết quả kinh doanh, đồng tổng hợp đồng tổng hợpời theo dõi thuế VAT
đầu ra.
- Một kế toán theo dõi công nợ, thuế tạm nhập tái xuất, có nhiệm vụ giải
quyết các vấn đề về thuế nhập khẩu vật liệu và thuế xuất khẩu thành phẩm.
- Một kế toán theo dõi thuế VAT đầu vào: Căn cứ vào các hoá đơn GTGT,
hàng ngày kế toán vào sổ theo dõi thuế GTGT đầu vào. Cuối tháng tập hợp
trách
máy vi
tính
KT
huy
động
vốn
Thủ
quỹ
KT
tiêu
thụ và
thuế
KT
tập hợp
CP &
GT
KT
Tiền
Lơng
KT
TSCĐ
kiêm
KTTH
Kế
toán
vật
liệu
KT
vốn
8
Nhật ký
chứng từ
Bảng tổng
hợp số liệu
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài
chính
8
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
phải trải qua ba giai đoạn chế biến ở 5 xí nghiệp khác nhau đó là : XN dệt, XN
xử lý hoàn tất, ba Xn may.
Từ nguyên liệu ban đầu là sợi đợc đa vào xí nghiệp dệt là đơn vị đầu tiên trong
dây truyền sản xuất. Xí nghiệp này có nhiệm vụ guồng, đánh sợi để dệt ra các
loại vải phù hợp với yêu cầu của thị trờng hoặc của các đơn đặt hàng. Sợi trải
qua các công đoạn đảo dệt và kiểm tra sẽ tạo ra bán thành phẩm là vải mộc. Sau
đó vải mộc sẽ đợc đa sang các giai đoạn chế biến tiếp theo là xí nghiệp xử lý
hoàn tất. Xí nghiệp này có nhiệm vụ xử lý các loại vải từ XN dệt chuyển sang
hoặc các loại vải nhạp. Vải mộc trải qua các công đoạn xử lý nh: kiềm, nấu,
nhuộm, vắt, mở khổ vải, sấy cán sẽ thành vải trắng hoặc vải màu. Từ đó vải qua
xử lý này đợc đa sang các XN may. Đây là khâu cuối cùng của dây truyền sản
xuất. Ba XN có nhiệm vụ cắt may các loại quần, áo theo đúng quy cách, phẩm
chất mà khách hàng yêu cầu thực hiện và bao gói sản phẩm. Vải trắng hoặc vải
màu đợc đa sang các bộ phận trải, cắt, may sẽ cho ra đời sản phẩm sau khi đợc
kiểm tra sẽ đợc bao gối, đóng kiện rồi đem nhập kho.
Tại mỗi công đoạn đều có bộ phận giám sát, kiểm tra chất lợng bán thành
phẩm và thành phẩm, đảm bảo chất lợng theo đúng yêu cầu của khách hàng.
Tuy sản phẩm đợc chế biến chủ yếu tại các xí nghiệp trên nhng để duy trì
đợc tiến độ, hiệu quả sản xuất không thể không kể đến sự đóng góp của xí
Vải
mộc
Mở khổ vải
Kiềm
Nấu Tẩy
In hoa
Cán
nguội
Kiểm tra
Cán
nóng
Kho vải
thành
phẩm
Hoàn thiện là,
gấp, dán
nhãn, đóng
hòm, đóng
kiện
In thêu
Kiểm
tra vải
XN
may
Vải
thành
phẩm
Cắt
May
Kho thành
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu hình thành nên sản
phẩm nh sợi tẩy trắng, sợi mộc 34/1,34/2, 34/3, sợi N54/1, sợi 46PE. . .sợi
màu các loại, sợi Peco, các loại vải, vải ka ki cốt, vải katê. . .sợi màu các
loai, sợi Peco, các loại, vải kaki . . .
- Vật liệu phụ : Chỉ có tác dụng trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm
Tăng thêm chất lợng sản phẩm nh dây khâu kiện, giấy đóng kiện, bìa caton, chỉ
khâu, nhãn. . .
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị phục vụ
cho việc thay thế sửa chữa nh: Thoi, bánh răng, dây curoa A88, dây Curoa
...
- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản
phẩm nh: Sợi thu hồi, bao PE thu hồi . . . Toàn bộ vật liệu trên đợc quản lý ở
kho của công ty. Do hệ thống kho tàng đợc đầu t tốt nên việc quảnh lý vật
liệu đạt hiệu quả cao . Giúp cho công tác bảo quản NVL và công tác nhập
xuất NVL đợc bảo đảm về chất lợng, số lợng.
Công tác quản lý vật liệu của công ty đợc thực hiện tại phòng nghiệp vụ kinh
doanh, thủ kho, và phòng kế toán .Bộ phận quản lý vật liệu là phòng nghiệp vụ
kinh doanh có trách nhiệm quản lý vật liệu theo lịch của tổng giám đốc. Tiến
hành nhập vật liệu trong tháng, định kỳ tiến hành kiểm kê để tham mu cho tổng
giám đốc về những loại vật liệu còn tồn đọng nhiều hoặc có khả năng bị khan
hiếm ... để TGĐ có những biện pháp giải quyết hợp lý tránh tình trạng cung
ứng không kịp thời làm giảm tiến độ sản suất hay tình trạng ứ đọng vốn do vật
liệu tồn đọng quá nhiều. Bên cạnh đó thủ kho là ngời trực thuộc sử quản lý của
phòng nghiệp vụ kinh doanh có trách nhiệm xuất, nhập vật liệu theo phiếu suất
nhập , đầy đủ các thủ tục do công ty quy định. Hàng ngày, tháng, quý lên thẻ
kho đồng thời kết hợp với các cán bộ chuyên môn khác tiến hành kiểm kê NVL
trong tháng, quý.
12 12