Hoàn thiện các hình thức trả lương của công ty Dệt kim Đông Xuân - Pdf 32

Lời nói đầu
Tiền lơng luôn là một chủ đề đợc sự quan tâm rất lớn của xã hội, đây là nguồn
thu nhập chủ yếu của đa số lao động trong xã hội. Thu nhập cao hơn luôn là
mục tiêu phấn đấu của mọi ngời lao động, bởi gắn với thu nhập cao là một cuộc
sống đầy đủ hơn, có tơng lai hơn cho bản thân ngòi lao động, cho gia đình và
con cái.
Để tiiền lơng thực sự là đồn bẩy tăng năng suất lao động, công việc có
hiệu quả thì công tác tổ chức tiền lơng luôn là một công tác quan trọng và chính
vì tầm quan trọng đó cho nên mỗi doanh nghiệp hiện nay vấn đề đặt ra là nên áp
dụng hình thức trả lơng nào cách phân phối tiền lơng ra sao cho phù hợp với
tính chất và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình để có thể
phát huy tối đa tính kích thích của tổ chức đối với ngời lao động và đảm bảo tốt
mối quan hệ lợi ích giữa nhà nớc- doanh nghiệp- ngời lao động.
Với những kiến thức thực tế đã học tại trờng KTQD, cùng với sự nỗ lực của bản
thân qua thời gian thực tập tại công ty dệt kim Đông Xuân em đã biết về công
tác trả lơng ở công ty và thấy còn có một số vấn đề cần quan tâm, hoàn thiện
những vấn đề đó bởi vậy em chọn đề tài: (Hoàn thiện các hình thức trả lơng
của công ty Dệt kim Đông Xuân).
Với mục đích là nhằm đánh giá, phân tích những mặt đợc cũng nh mặt
hạn chế của công tác trả lơng ở công ty từ đó đa ra giải pháp nhằm khắc phục
những hạn chế trong công tác trả lơng ở công ty dệt kim Đông Xuân hiện nay.
1
Phần I
Cơ sở lý luận về tiền lơng
I.Tiền lơng và vai trò tiền lơng trong xí nghiệp
1.Khái niệm
Có nhiều quan điểm khác nhau về tiền lơng, tuỳ theo các thời kỳ khác
nhau, cách nhìn nhận khác nhau.
Theo quan điểm cũ: tiền lơng là một khoản thu nhập quốc dân đợc căn cứ vào
số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời.Theo quan điểm này tiền lơng mang
tính chất cấp phát, phân phối.

Mức sống tối thiểu đợc hiểu là mức độ nhu cầu tối thiểu của ngời lao
động trong một thời kỳ nhất định nào đó, tức là mức độ thoả mãnvới những đòi
hỏi tối thiểu của ngời lao động về điều kiện sinh hoạt (vật chất và tinh thần ) để
tồn tại mà làm việc.Mức sống tối thiểu đợc biểu hiện qua hai mặt: hiện vật và
giá trị.
Về mặt hiện vật thể hiện qua cơ cấu, chủng loại các t liệu sinh hoạt và
của các dịch vụ sinh hoạt cần thiết.
Mức sống tối thiểu đợc đảm bảo bằng khoản tiền lơng tối thiểu.Tiền l-
ơng tối thiểu là số tiền nhất định trả cho ngời lao động làm công việc đơn giản
nhất, ở mức độ nhẹ nhàng nhất diễn ra trong môi trờng lao động bình thờng số
tiền đó có thể đảm bảo cho ngời lao động mua đợc những t liệu sinh hoạt thiết
yếu để tái sanr xuất sức lao động của bản thân và có dành một phần để nuôi
con, bảo hiểm lúc hết tuổi lao động. Nh vậy về mặt cơ cấu trong tiền lơng tối
thiểu bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu hợp lý đảm baỏ nhu cầu tối thiểu về
mặt sinh học xã hội học.Hệ thống đó bao gồm các chỉ tiêu:về ăn, về mặc, về đi
lại, về y tế, về văn hoá học tập, về bảo hiểm tuổi già về nuôi con.
Mức lơng tối thiểu là do nhà nớc đề ra, nó áp dụng cho mọi ngành, mọi
lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân, nó đòi hỏi mọi đơn vị khi trả lơng cho ngời
lao động thì không đợc trả thấp hơn so với mức tiền lơng tối thiểu.
2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
2.1Những yêu cầu của tổ chức tiền lơng
3
- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho ngời lao động.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng dễ hiểu
- Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động
2.2Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng:
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất để
xây dựng đợc một cơ chế trả lơng quản lý tiền lơng và chính sách thu nhập thích

phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lơng
bình quân. Nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp nâng cao đời sống của ngời lao động và phát triển nền kinh
tế.
Nguyên tắc 3 : Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những
ngời lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân .
Nguyên tắc này đảm bảo sự bình đẳng, công bằng trong trả lơng cho ngòi lao
động, nó bắt nguồn từ những cơ sở sau :
+ Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi nghành khác
nhau là khác nhau. Sự khác nhau này cần thiết phải đợc phân biệt trong trả lơng.
Có nh vậy mới khuyến khích đợc ngời lao động học tập, rèn luyện nâng cao
trình độ lành nghề và kỹ năng làm việc nhất là trong các nghành nghề đòi hỏi
kiến thức và tay nghề cao.
+ Điều kiện lao động ở các nghành khác nhau là khác nhau. Điều đó
ảnh hởng tới mức hao phí lao động của ngời lao động trong quá trình làm việc.
Những ngời lao động trong môi trờng nặng nhọc độc hại hao tổn nhiều sức lực
phải đợc trả lơng cao hơn so với những ngời làm việc trong điều kiện bình th-
ờng.
+ ý nghĩa kinh tế của mỗi nghành trong nền kinh tế quốc dân.Nền kinh
tế bao gồm nhiều nghành khác nhau .Trong từng thời kỳ một số nghành đợc coi
là trọng điểm vì có tác động rất lớn đến sự phát triển chung của toàn bộ nền
kinh tế. Dùng tiền lơng để thu hút và khuyến khích ngời lao động trong các
nghành có ý nghĩa kinh tế quan trọng đó là một biện pháp đòn bẩy kinh tế và
cần phải đợc thực hiện tốt .
5
+ Sự phân bố theo khu vực sản xuất : một ngành có thể đợc phân bố ở
những khu vực khác nhau về địa lí kéo theo ngững khác nhau về đời sống vật
chất, tinh thần, văn hoá, tập quán.Điều đó gây ảnh hởng và làm cho đời sống
của ngời lao động hởng lơng khác nhau.Do đó để có thẻ thu hút lao động đén
với những vùng khó khăn về điều kiện sống cần phải có những chính sách tiền

Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tế
Lơng tháng : Tính theo mức lơng câp bậc tháng .
Chế độ trả lơng này mang tính chất bình quân không khuyến khích sử dụng hợp
lý thời gian làm việc, tiết kiểm nguyên vật liệu, công suất thiết bị máy móc.
1.2.Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản với tiền thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu quy định về số lợng và chất l-
ợng .
Hình thức này áp dụng chủ yếu với công nhân sửa chữa điều chỉnh thiết
bị.Ngoài ra còn áp dụng với công nhân chính làm việc ở các khâu có trình độ tự
động hoá cao, hoặc công việc đòi hỏi chất lợng cao.Tiền lơng đợc tính bằng l-
ơng cấp bậc nhân với thời gian làm việc thực tế, sau đó cộng với tiền thởng.
Hình thức trả lơng này có tác dụng kích thích ngời lao động quan tâm đến
trách nhiệm và kết qủa làm việc.
2.Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Hình thức này là hình thức trả lơng căn cứ vào kết quả sản xuất của ngời lao
động. Bản chất của hình thức trả lơng này là số lợng và chất lợng lao động.
Hình thức này đợc áp dụng rổng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo
sản phẩm .
Hình thức trả lơng này có nhiều u điểm và ý nghĩa: quán triệt tốt nguyên tắc
trả lơng theo lao động; nhờ đó có tác dụng tăng năng suất lao động; nâng cao và
hoàn thiện công tác quản lý.
Nguyên tắc trả lơng theo lao động nhờ đó có tác dụng tăng năng suất lao động
nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính chủ động, tự chủ trong
làm việc của ngời lao động khuyến khích ngời lao động ra sức làm việc, học tập
nâng cao trình độ, tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm.
Để phát huy đợc các u điểm trên xí nghiệp cần phải đảm bảo các yêu cầu sau :
-Phải xây dựng các định mức có căn cứ khoa học
7
- Đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc

1
: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành.
-Ưu điểm : Mối quan hệ tiền lơng của công nhân nhận đợc với kết quả đợc biểu
hiện rõ ràng, kích thích công nhân nâng cao tay nghề để tăng năng suất, tăng
thu nhập. áp dụng chế độ tiền lơng này rõ ràng dễ hiểu, công nhân có thể nhìn
nhận đợc.
-Tuy nhiên chế độ tiền lơng này có nhợc điểm là : công nhân có thể chạy theo
số lợng, không chú ý đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo vệ máy móc, thiết
bị, tinh thần tập thể kém .
2.2 Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể.
8
áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động khi họ hoàn thành một khối
lợng công việc nhất định. áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng
tham gia thực hiện.
*Cách tính :

+ Đơn giá : Nếu tổ chức giao mức sản lợng tập thể

ĐG =
Hoặc nếu tổ chức giao mức thời gian:
ĐG =

n
iLcb
1
)(
*T
Trong đó :
N: số công nhân trong tổ
L

1
)(
Q
0
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của
họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo
sản phẩm.
*Cách tính :
+ Tính đơn giá :
ĐG = L/M*Q
Trong đó :
ĐG : đơn giá của công nhân phụ
L : lơng cấp bậc của công nhân phụ
M : mức phục vụ của công nhân phụ
Q : mức sản lợng của một công nhân chính
+ Tính tiền lơng thực tế :
L
1
= ĐG*Q
1
Trong đó:
L
1
: tiền lơng thực tế của công nhân phụ
Q
1
: Mức sản lợng thực tế mà công nhân chính hoàn thành
Tiền lơng thực tế của công nhân phụ còn có thể đợc tính dựa vào mức năng
suất lao động thực tế của công nhân chính :
L

L
1
: tiền lơng thực tế công nhân nhận đợc
Q
1
: số lợng sản phẩm đợc hoàn thành
-Ưu điểm : khuyến khích ngời lao đông phát huy sáng kiến, cải tiến kyz thuật
để tối u hoá quá trình làm việc, giảm thời gian công việc, hoàn thành nhanh
công việc giao khoán , công nhân biết trớc đợc tiền lơng họ sẽ nhận đợc khi
hoàn thành công việc .
-Nhựơc điểm : tính toán đơn giá khoán rất khó khăn, có thể làm cho công nhân
không chú ý đến một số bộ phận trong quá trình hoàn thành giao khoán.
2.5 Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng.
Chế độ trả lơng này là kết hợp trả lơng theo sản phẩm và tiền thởng. Tiền lơng
trả theo sản phẩm bao gồm hai phần :
-Phần trả theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế đã hoàn thành.
-Phần tiền thởng đợc tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt mức
kế hoạch thởng cả về số lợng và chất lợng sản phẩm.
*Cách tính :
L
th
= L + L(m, h)/100
L
th
: lơng sản phẩm có thởng
L : lơng theo sản phẩm với đơn giá cố định
m : tỉ lệ phần trăm tiền thởng
h : tỉ lệ phần trăm hoàn thành vợt mức chỉ tiêu đợc giao
-Ưu điểm : khuyến khích công nhân hoàn thành vợt mức chỉ tiêu đợc giao.
-Nhợc điểm: việc phân tích,tính toán các chỉ tiêu xét thởng, mức thởng,

-Ưu điểm : khuyến khich công nhân làm việc tăng suất ở khâu yếu đảm bảo
nhịp độ dây chuyền sản suất.
-Nhợc điểm : dễ làm tốc độ tăng lơng lớn hơn tốc độ năng suất lao động.
III. Sự cần thiết phải hoàn thành các hình thức trả lơng.
Công tác trả lơng của các doanh nghiệp đợc thể hiện có ý nghĩa rất quan
trọng. Lựa chọn đợc các hình thức chế độ trả lơng hợp lý không những trả đúng
đủ cho ngời lao động mà còn làm cho tiền lơng trở thành một động lực mạnh
mẽ thúc đẩy mọi ngời hăng say làm việc.
Lơng trả theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời
gian thực tế đã tiêu hao dài hay ngắn và mức độ thành thạo của ngời thợ để quy
định mà không quan tâm đến sản phẩm thực tế sản suất, nhng việc trả lơng theo
thời gian chỉ phản ánh đợc số lợng và thời gian của mỗi ngời công nhân mà cha
phản ánh đợc chất lợng.
Qua đó ta thấy rằng trả lơng theo sản phẩm có u điểm hơn hẳn lơng trả
theo thời gian ở chỗ lơng trả theo sản phẩm đợc trả căn cứ vào số lợng, chất l-
ợng sản phẩm làm ra.Lơng của ngời lao động nhiều hay ít phụ thuộc vào sản
12
phẩm làm ra nhiều hay ít,tốt hay xấu. Vì thế đây là một hình thức trả lơng công
bằng hợp lý cần áp dụng nhất là những nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm.
Để chuyển sang cơ chế thị trờng, tự chủ trong sản xuất kinh doanh các
doanh nghiệp không thể không hoàn thiện các hình thức trả lơng vì nó là một
nội dung của tự chủ sản xuất, đẩy nhanh quá trình tự chủ. Do đó hình thức trả l-
ơng theo sản phẩm có tính khoa học cao hơn so với hình thức trả lơng theo thời
gian và là hình thức trả lơng thích hợp nhất để thực hiện phân phối lao động,
kích thích ngời lao động tăng năng suất lao động.Vì thế việc các doanh nghiệp
chọn hình thức trả lơng hợp lý sẽ tiết kiệm đợc chi phí sản xuất mà vẫn thu đợc
lợi nhuận cao.Bởi tiền lơng cao là động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt
hơn và giá trị thặng d do họ đem lại cũng lớn hơn nhiều.Công tác trả lơng trong
các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nội dung từ việc thiết lập và sử dungj quỹ
lơng, các chế độ trả lơng lao động.Việc tính toán phân phối tiền lơng đúng đủ,

tế của ngời lao động.
Không ngừng hoàn thiện công tác trả lơng là một yêu cầu khách quan
đối với một doanh nghiệp. Theo hớng lựa chọn đợc thể hiện tốt các hình thức trả
lơng hợp lý và hoàn thiện các điều kiện để hoàn thiện các hình thức trả lơng.
Hoàn thiện chế độ trả lơng theo sản phẩm và chế độ trả lơng theo thời gian là
hai chế độ trả lơng chính đợc áp dụng phổ biến theo cơ sở hoàn thiện việc tính
đơn giá theo sản phẩm, kết hợp tiền lơng với kinh doanh thực tế của doanh
nghiệp.
14
Phần II
Phân tích thực trạng công tác tổ chức tiền l-
ơng ở công ty dệt kim Đông Xuân
I.Những đặc điểm chung của công ty có ảnh hởng đến công
tác tổ chức tiền lơng.
1.Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty dệt kim Đông Xuân (nhà máy dệt kim Đông Xuân trớc đây) đợc
thành lập từ năm 1959 theo quyết định phê duyệt số 1089/QĐ cấp ngày
13/4/1959 của bộ công nghiệp nhẹ ( nay là bộ công nghiệp ). Đây là doanh
nghiệp nhà nớc đầu tiên của nghành dệt kim Việt Nam.
Năm 1980 nhà máy đợc mở rộng theo quyết định số 213/TTG ngày 1/7/1980
của thủ tớng chính phủ.
Đến năm 1986 đờng lối đổi mới của Đảng và chính sách đổi mới của
nhà nớc mở hớng phát triển mới cho Đông Xuân> ngày 31/12/1986 đợc điều
chỉnh bổ sung theo quyết định số 1491/UBKH-NN của uỷ ban kế hoạch nhà n-
ớc.
Ngày 19/8/1992 Bộ công nghiệp nhẹ ( nay là bộ công nghiệp ) có quyết
định số 704/CNN-TCLĐ chuyển đổi tổ chức và hoạt động của nhà máy dệt kim
thành công ty dệt kim Đông Xuân với tên giao dịch là DOXIMEX.
Qua nhiều năm đầu t mở rộng,đến nay công ty đã có một dây chuyền sản xuất
từ dệt, cắt may, thêu in, bằng các thiết bị hiện đại và côn nghệ tiên tiến của

tiêu thụ, đàm phán với khách hàng và nắm bắt mọi diễn biến xảy ra trong quá
trình hoạt động của công ty. Xây dựng phơng hớng, đổi mới thiết bị và công
nghệ hiện đại, đa dạng hoá mặt hàng.
-Phó giám đốc điều hành kỹ thuật sản xuất: phụ trách về điều hành
chung quá trình sản xuất, các vấn đề đời sống của công nhân viên công ty.
-Trợ lý: có nhiệm vụ trực tiếp tham mu, giúp việc cho lãnh đạo về công tác tổ
chức, đào tạo và công tác đầu t phát triển cùng với một số lĩnh vực khác.
* Các phòng ban chức năng bao gồm:
-Phòng nghiệp vụ: có trách nhiệm cung cấp nguyên phụ liệu, vật t cho
sản xuất trên thị trờng xuất nhập khẩu, cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm, lên kế
hoạch sản xuất từng tháng, năm và điều phối năng suất sản lợng cho các xí
16
nghiệp, tính công lao động, chế độ tiền lơng cho công nhân viên. Ngoài ra còn
có nhiệm tổ chức, đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho công ty.
- Phòng kỹ thuật : Có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật bao gồm các quy trình
công nghệ của toàn bộ dây chuyền sản xuất , quản lý tình hình sử dụng thiết bị
máy móc của toàn công ty . Phòng kỹ thuật là ngời tham gia đàm phán với
khách hàng về phơng diện kỹ thuật nh : kiểu mẫu dệt , mầu sắc , kích thớc ,
kiểu dáng của sản phẩm , các yêu cầu kỹ thuật đối với mặt hàng để từ đó ban
hành công nghệ sản xuất , tiêu thụ , phân loại chất lợng sản phẩm , định mức
chất lợng và số lợng cụ thể ... và 80% thị trờng là do kỹ thuật quyết định.Phòng
kỹ thuật là nơi nghiên cứu tiếp thu những thông tin công nghệ mới và hiện đại
nhằm nâng cao năng suất lao động và cả tiến chất lợng , kiểu dáng sản phẩm ,
đào tạo và nâng cao tay nghề cho công nhân.
- Phòng quản lý chất lợng : có nhiệm vụ kiệm tra việc thực hiện tiêu
chuẩn để đảm bảo chất lợng sản phẩm nghiên cứu đề ra các biện pháp nâng cao
chất lợng sản phẩm và cũng là nơi kiểm nghiệm tất cả các tiêu chuẩn đặt ra từ
nguyên liệu là sợi cho đến sản phẩm , kích thớc mầu sắc , độ bền đề xuất với
công ty ban hành các chế độ thởng phạt về mặt chất lợng .
- Phòng tài chính kế toán : theo dõi và phân tích tình hình tài chính về

3.1.3 .Cơ cấu lao động của xí nghiệp Dệt Kim (Tại thời điểm 31/5/2001)
18
BP
chế
thử
GĐ điều hành
chung
Trưởng phòng
điều hành
PGĐ kỹ thuật
thiết bị
PX
Dệt
A
PX
Dệt
B
Kho
vải
mộc
TD
chế
thử
KTV
thiết
bị
KTV
CN
Tổ
XT1

14,15
14,15
4 Kiểm Tra 7 6,6
5 Soi Kính 11 10,37
6 Kho 8 7,5
7 Văn Phòng 9 8,49
Tổng 106 100
3.2. Xí nghiệp xử lý hoàn tất.
Đây là khâu kế tiếp trong dây chuyền sản xuất , xí nghiệp có nhiệm vụ xử
lý vải nh :Tẩy trắng , nhuộn , sấy , in theo yêu cầu của chủng loại mặt hàng.Vải
sạch là sản phẩm chính của xí nghiệp.
Về công đoạn in có thể in trên vải trớc cấp cho xí nghiệp.May hoặc in trên sản
phẩm sau khio đã may xong. Vải sạch đã xử lý là sản phẩm cho xí nghiệp may.
19
3.2.1. Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp XLHT
3.2.2. Quy trình sản xuất của xí nghiệp XLHT
20

xí nghiệp
PGĐ
Kiêm trưởng phòng
điều hành
KTV
điều hành ca
1, 2, 3
KTV
Công nghệ
thiết bị
NV
Thống kê

Mở khổ
Sấy
Kiểm tra

Cannguội,cánnóngComptex

kho
Xí nghiệp xử lí hoàn tất là khâu quan trọng trong đây chuyền sản xuất
của công ty, nhìn vào sơ đồ có thể thấy nhiệm vụ chính của xí nghiệp là: tẩy
trắng nhuộm màu xử lí bằng hoá học và cơ nhiệt các loại vải dệt kim làm cho
sản phẩm đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, thoả mãn nhu cầu của khách hàng
trong và ngoài nớc.
Do sản xuất từng mẻ có trọng lợng lớn, yêu cầu kỹ thuật của từng công
đoạn phức tạp nên chỉ cần một sơ suất nhỏ cũng có thể gây ra biến động trong
21
sản xuất, nh bị loang ố, không đồng màu, rách, thủng từng cuộn hoặc hàng loạt
sẽ gây ra thiệt hại lớn ảnh hởng chung tới toàn bộ dây chuyền. Do đó nhiệm vụ
của xí nghiệp là phải đảm bảo chất lợng sản phẩm và tiến độ sản xuất.
Trong dây chuyền sản xuất có nhiều công nghệ, loại vải, màu sắc và yêu
cầu xử lí khác nhau đòi hỏi mỗi công nhân phải biết pjhân biệt và sử dụng thành
thạo các thiết bị, hoá chất, thuốc nhuộm, quy trình, mỗi kỹ thuật viên phải nắm
bắt và hiểu rõ các công nghệ kế hoạch sản xuất.
3.2.3 Cơ cấu lao động của xí nghiệp XLHT:
Bảng 2:
STT Tổ Số ngời Tỉ lệ(%)
1 Văn phòng 12 13,19
2 Kho 11 12,09
3 Khuân hồ 8 8,79
4 Kiềm nhuộm 5 5,49
5 Tẩy 7 7,69

và phục vụ
Tổ cắt
Tổ
may
Tổ
kiểm
tra
Tổ là
gói
Tổ
kho
Bảng 3:
STT Tổ Số ngời Tỷ lệ (%)
1 A1 35 11,33
2 A2 37 11,97
3 B1 37 11,97
4 B2 34 11,06
5 B3 32 10,36
6 B4 35 11,33
7 Cắt 1 15 4,85
8 Cắt 2 14 4,53
9 Gói 24 7,77
10 Gói 27 8,73
11 Thêu 5 1,62
12 Văn phòng 14 4,53
Tổng 309 100
b. Xí nghiệp may II
Bảng 4:
STT Tổ Số ngời Tỷ lệ (%)
1 Cắt 14 8,97

2 Sửa chữa 2 15 18,07
3 Sửa chữa 3 10 12,05
4 Điện 19 22,89
5 BN-KN 12 14,46
6 Lò1 5 6,02
7 Lò2 6 6,02
8 Lò3 6 7,23
9 Văn phòng 5 6,02
Tổng 84 100
4. Đặc điểm lao động của công ty
Một đặc điểm chung của lao động ở các cơ sở may mặc đó là lao động
nữ chiếm đa số. Lao động của công ty dệt kim cũng không nằm ngoài đặc điểm
25
Tổ
SC 2
Tổ
lò 1
Tổ
lò 2
Tổ
lò 3
Tổ
BN-
KN
Tổ
SC
điện
Tổ
SC
mộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status