Báo cáo tổng hợp về dây chuyền sản xuất cồn tinh bột (tại Công ty polyco- dknec &`)nhà máy thức ăn chăn nuôi ngọc hồi tại Công ty dệt kim đông xuân - Pdf 14

Báo cáo Thực tập tốt nghiệp

Lời nói đầu

Học đi đôi với hành luôn là phơng châm dạy và học tốt nhất. Trong thời
gian thực tập tốt nghiệp chúng em đã đợc thầy giáo hớng dẫn, PGS.TS Đinh Văn
Nhã , giới thiệu, hớng dẫn và tạo điều kiện để chúng em có cơ hội nghiên cứu học
tập và tham gia làm việc theo phơng châm nói trên.
Báo cáo thực tập này tổng kết lại một cách cô đọng những gì chúng em đã
học và làm đợc trong đợt thực tập này. Nội dung báo cáo chia làm ba phần chính t-
ơng ứng với ba nơi thực tập mà chúng em đã trải qua trong đợt thực tập này:
Phần thứ nhất : Công ty Dệt kim Đông xuân
Phần thứ hai : Dây chuyền sản xuất cồn tinh bột
(Tại công ty POLYCO- DKNEC)
Phần thứ ba : Nhà máy thức ăn chăn nuôi Ngọc Hồi
Nhóm Sinh viên1
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp
Phần thứ nhất
Công ty dệt kim đông xuân
(Địa điểm : Số 67 Phố Ngô Thì Nhậm, Hà nội)
Nhóm sinh viên : Phạm Khắc Hải
Triệu Anh Phong
Đinh Trọng Hùng
Thời gian thực tập: 2 tuần ( Từ 16/ 12/ 2002 đến 30/ 12/2002)
1. Giới thiệu
Nhà máy Dệt kim Đông Xuân (Công ty Dệt kim Đông Xuân) là doanh nghiệp nhà n-
ớc đợc thành lập từ lâu năm, nổi tiếng trong và ngoài nớc với mặt hàng dệt kim mà ta
quen gọi là quần áo đông xuân nh áo may-ô, quần đông xuân, quần áo trẻ em, quần

xút phù hợp và có thể thay đổi theo yêu cầu với từng loại vải, đảm bảo nhiệt độ kiềm,
đảm bảo an toàn...
Ta có thể chia bài toán điều khiển máy kiềm bóng ra làm các nhiệm vụ sau:
3.1. Nhiệm vụ đồng tốc các động cơ
Có 8 động cơ làm động lực cho các rulo quay vải, các động cơ phải đợc quay cùng tốc
độ để không làm hỏng vải hoặc đứt vải. Để điều khiển đồng tốc ta lấy tốc độ của một
động cơ làm gốc, các động cơ khác phải quay cùng tốc độ với động cơ đầu. Mỗi động
cơ có một biến tần để điều khiển tốc độ bằng cách thay đổi điện áp và một bộ MCA là
bộ điều khiển PID để nhận tín hiệu từ biến trở căng trùng và đa giá trị đặt tới biến tần
3.2. Điều chỉnh tỷ lệ xút
Bằng cách điều khiển các bơm xút và bơm nớc để đạt độ bomme phù hợp
3.3. Điều chỉnh nhiệt độ xút
Điều chinh nhiệt độ xút bằng cách điều khiển máy lạnh, xút sau khi đợc trộn sẽ đợc đ-
a qua hệ thống làm lạnh rồi mới đa tới bể xút

4.Các thiết bị trong dây chuyền kiềm bóng
4.1.Tổng thể
Dây chuyền kiềm bóng gồm các phần sau:
Thiết bị cơ khí
Thiết bị động lực: động cơ, khí nén
Thiết bị đo: đo mức, biến trở căng trùng...
Thiết bị điều khiển: Biến tần, bộ điều chỉnh MCA, các bộ điều khiển logic...
Hệ thống lạnh
Hệ thống cảnh báo
4.2.Thiết bị động lực
*Động cơ:
Để quay các rulô ta phải dùng các động cơ, có 8 động cơ để quay rulô, công suất
các động cơ này là 1.5KW và 2.2KW. Tại mỗi động cơ đều có đạt các hộp giảm tốc để
phù hợp tốc độ quay của động cơ và tốc độ quay cuả rulô
Ngoài 8 động cơ kể trên còn có hai động cơ khuấy đặt tại thùng pha NaOH và các

nâng hạ đó kéo theo sự thay đổi điện trở của biến trở thông qua cơ cấu xích truyền. Tại
mỗi động cơ đều có các biến trở căng trùng , tín hiệu đợc đa về MCA để điều chỉnh tốc
độ của động cơ.
. Thiết bị điều khiển
- Biến tần: Mỗi động cơ đều có một biến tần. Thiết kế ban đầu là biến tần Starvert của
GoldStar( Hàn Quốc), khi khôi phục lại hệ thống có 2 biến tần bị hỏng và đợc thay thế
bằng 2 biến tần MicroMaster 420 của Siemen
- MCA : Là thiết bị điều chỉnh, tín hiệu đa ra từ các bộ MCA đợc đa vào biến tần để
đặt tốc độ cho động cơ làm nhiệm vụ đồng tốc.
Qui luật điều chỉnh của các bộ MCA là qui luật PID, có hai loại MCA chúng chỉ khác
nhau về số đầu vào: MCA-S
B
và MCA-W
B
, tín hiệu đa ra từ bộ điều chỉnh MCA-S
B
đợc
dùng làm tín hiệu chuẩn đa vào 7 bộ MCA-W
B
còn lại, tín hiệu vào của các MCA là tín
hiệu từ các biến trở căng trùng phản ánh tốc độ của các động cơ
- Các bộ điều khiển logic: Dùng để điều khiển on/off các bơm, động cơ trộn và van
từ , tín hiệu đa vào các bộ điều khiển logic là tín hiệu từ các sensor mức và sensor đo độ
bomme
4.5.Hệ thống lạnh
Dùng để làm lạnh xút đạt yêu cầu công nghệ, để quá trình kiềm vải cho kết quả cao thì
nhiệt độ của NaOH phải thấp (thờng từ 12-15
0
C)
4.6.Hệ thống cảnh báo

xuất. Quy trình gồm các công đoạn sau :
+ Vận chuyển và xay nghiền nguyên liệu có chứa tinh bột
+ Nấu
+ Lên men
+ Chng cất, tinh chế
+ Tàng trữ
Các dạng nguyên liệu bao gồm: gạo, ngô, khoai, sắn với định mức tiêu hao cho một
lít cồn qui về 100
0
thờng là 2.6 Kg sắn ( loại có hàm lợng tinh bột 70% - không có vỏ và
xơ ) và định mức tiêu hao cho một lít cồn sản xuất từ gạo tấm là 2.8 Kg gạo tấm( có
hàm lợng tinh bột 65%)
Enzym trong sản xuất cồn: những năm trớc đây, trong công nghệ sản xuất cồn phải sử
dụng nồi nấu chịu áp lực cao để cắt các mạch của phần tử tinh bột và chủ yếu sử dụng
nấm mốc tronh khâu đờng hoá. Ngày nay, ở các nhà máy rợu công nghiệp, ngời ta sử
dụng trực tiếp các chế phẩm Enzym để cắt đứt các mạch của phần tử tinh bột và đờng
hoá. Thiết bị không đòi hỏi chịu áp lực cao, nh vậy, giảm đợc vật t chế tạo thiết bị và
giảm năng lợng. Các chế phẩm enzym này phải nhập.
Trong công nghiệp sản xuất cồn sử dụng chủ yếu hai loại chế phẩm: Enzym - chế phẩm
Termamyl và Enzym chế phẩm Sasnupper
5
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp
Nguyên liệu ( ngô, khoai, sắn, gạo, ..)trớc khi đa vào sử dụng phải đợc làm sạch tách
các tạp chất ( kim loại, đất đá, rác, ), nguyên liệu sau khi làm sạch đ a vào máy nghiền
nhờ hệ thống vận chuyển, sau đó đợc sàng lọc và đa vào công đoạn nấu. Tại công đoạn
này, xảy ra hai quá trình: quá trình hồ hoá ( enzym dịch hoá ) và quá trình đờng hoá
( enzym đờng hoá ).
Mục đích của quá trình hồ hoá là để phá vỡ tế bào và hoà tan trong nớc. Nguyên liệu
sau khi xay nghiền đa vào hồ hoá, ở đây cồn hoàn toàn đợc hoá lỏng. Hỗn hợp đã hoá
lỏng đợc lọc bỏ các chất xơ và các chất khác rồi đợc làm lạnh bằng thiết bị trao đổi

Tinh bột không thể trực tiếp đợc lên men, nó đợc chuyển hoá thành đờng
glucose thông qua công đoạn nấu (công đoạn 300 trong sơ đồ công nghệ), sự
chuyển hoá này đợc gọi là sự đờng hoá. Sau quá trình nghiền, mỗi phân tử tinh bột
sẽ đợc đờng hoá bằng các enzyme để chuyển hoá thành đờng glucose. Sản phẩm
của quá trình đờng hoá đợc gọi là dịch đờng.
Sản phẩm của quá trình đờng hoá đợc đa tới công đoạn 400 là công đoạn lên
men để chuyển hoá chúng thành dịch hèm. Trong quá trình lên men sẽ sinh ra sản
phẩm phụ là CO
2
.
7
Công đoạn 100
Làm sạch và
nghiền
Nguyên liệu tinh bột thô
Công đoạn 300
Nấu và đư
ờng hoá
Bột mịn
Công đoạn 400
Lên men
Dịch đường
Công đoạn 500
Chưng
cất
Men rượu
Cồn chưng cất
Sản phẩm chất
lượng kém hơn
Chất thải

- Một hệ thống hút qua sàng rung S102 bao gồm một máy hút rung( S103) với bộ phận
lọc nằm ngang( S104) và van xoay để giữ và gom tất cả những thành phần nhẹ hơn gạo
- Một bộ phận loại đá( S105) theo kiểu tỷ trọng để tách đá theo nguyên lý: đá có cùng
kích thớc thì nặng hơn gạo
- Bụi bẩn tạo ra trong các máy đợc thu hồi qua bộ lọc bụi( S130) sau đó đợc trộn trở lại
với bột đến từ băng tải T120
Nguyên liệu đã đợc làm sạch đợc gửi tới bộ phận nghiền
Bộ phận giữ nguyên liệu đợc chế tạo dạng gầu, xô có máy nâng và các vít tải
1.2. Khu vực Nghiền
Trớc bộ phận nghiền là một bộ phận tách kiểu từ tĩnh dạng ống để loại bỏ kim loại lẫn
vào
8
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp
Máy nghiền chứa trong nó một búa (S101)
Những phần nhỏ nhất( mịn) đợc đa trở lại bộ lọc không khí( S130) trong khi đó sản
phẩm nghiền nhỏ đợc đa tới phễu đệm R301 đi qua sàng bảo đảm kiểu ly tâm S125
Bộ phận giữ gạo và sản phẩm nghiền nhỏ đợc chế tạo dạng gầu, xô có máy nâng và các
vít tải
2. Giới thiệu thiết bị
Sơ đồ khu vực xay nghiền và làm sạch đợc đính kèm theo báo cáo này, các ký hiệu
thiết bị đợc thể hiện trên bản vẽ và có bảng chú thích dới đây
2.1. Các thiết bị lu trữ và cơ khí
Khu vực xay nghiền có thể đợc chia nhỏ ra làm các phần đảm nhiệm các chức năng :
- Bộ phận nạp liệu thô
Gồm các thiết bị:
R100 : Phễu đựng ngũ cốc
Đặc điểm: + Thể tích : 2,2 m
3
+ Chiều cao : Hv = 5,5m
+ Cạnh: 2 m (vuông)

9
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp
Cạnh 2,1m ( Vuông )
S125: Sàng quay
T301: Băng tải trục vít
Ngoài ra còn có các gầu tải
T111: Cao 9 m
T119: Cao 9 m
T122: Cao 9,5 m
T301: Chuyển nguyên liệu sang công đoạn nấu
2.2.Các thiết bị tự động hoá
Các thiết bị tự động hoá bao gồm các đối tợng điều khiển, các sensor đo lờng, thiết bị
hiển thị mà công nghệ yêu cầu. Các thiết bị điều khiển nh PLC, Rơ-le, bộ điều chỉnh
PID, biến tần ... sẽ đợc đề cập đế ở phần Các vấn đề điều khiển của chơng này
2.2.1.Các đối tợng cần điều khiển
Bảng này liệt kê danh sách các thiết bị động lực dùng cho khu vực xay nghiền, các ký
hiệu thiết bị và công suất là thiết kế ban đầu của hãng cung cấp công nghệ(Pháp)
Ký hiệu
Chức năng
Công
suất
(KW)
Yêu cầu
Biến
tần
1).Động

1). T101 Động cơ quay vít tải 1.1 Có
2).
T111

12).
C130
Động cơ quạt hút 11
13).
C131
Động cơ máy nén khí 1.1
14).
W130
Động cơ van xoay 0.75
15).
T122
Động cơ nâng gầu tải 0.75
16).
S125
Sàng bột liệu 5.5
17)
T301
Động cơ quay vít tải 1.1 Có
18).
T302
Động cơ nâng gầu tải 0.75
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status