(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ PHI HÙNG

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN HẠ HÒA,
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ PHI HÙNG

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN HẠ HÒA,
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hoà


người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện
đề tài.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Đỗ Phi Hùng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC...................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ......................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài .................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ....................................................... 4

1.1. Tổng quan một số lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng .................. 4
1.1.1. Cộng đồng và nguồn lực cộng đồng...................................................... 4
1.1.2. Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn .................. 5
1.1.3. Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn ......................... 7
1.1.4. Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM ..... 8
1.2. Một số cơ chế chính sách huy động sự tham gia của cộng đồng ở
Việt Nam .............................................................................................. 10
1.3. Một số bài học kinh nghiệm trên Thế giới và trong nước....................... 11

3.2.5. Kết quả thực hiện thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự nông thôn ..... 45
3.2.6. Kết quả thực hiện công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị ....... 45
3.2.7. Kết quả thực hiện phong trào thi đua "Toàn dân tham gia xây dựng
nông thôn mới" ................................................................................... 46
3.2.8. Kết quả thực hiện các tiêu chí ............................................................. 48
3.3. Thực trạng huy động nguồn lực xây dựng NTM của huyện Hạ Hòa ...... 55
3.3.1. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng NTM của huyện Hạ Hòa ........ 55
3.3.2. Kết quả khảo sát cán bộ và người dân về huy động nguồn lực cho
chương trình xây dựng NTM của 3 xã nghiên cứu .............................. 59
3.4. Một số nguyên nhân dẫn đến việc huy động vốn từ cộng đồng cho
chương trình xây dựng NTM còn khó khăn ........................................ 66
3.5. Những giải pháp để huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng
NTM tại huyện Hạ Hòa ...................................................................... 68


v

3.5.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng xây dựng nông thôn mới huyện
Hạ Hòa đến năm 2020 ........................................................................ 68
3.5.2. Giải pháp ............................................................................................ 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 81
PHỤ LỤC .........................................................................................................


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt


KT - XH

Kinh tế xã hội

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NTM

Nông thôn mới

OVOP

One Village, one Product

PTNT

Phát triển nông thôn

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND


Bảng 3.8. Ý kiến đánh giá của cán bộ xã, thôn về sự tham gia của cộng
đồng trong xây dựng NTM (n = 18).............................................. 61
Bảng 3.9. Ý kiến của các hộ dân về việc huy động nguồn lực cho
chương trình xây dựng NTM ........................................................ 62
Bảng 3.10. Ý kiến của cán bộ xã, thôn về khó khăn trong huy động
nguồn lực đóng góp bằng tiền và đất đai (n =18) .......................... 63
Bảng 3.11. Ý kiến của các hộ dân về việc huy động nguồn lực cho
chương trình xây dựng NTM ........................................................ 64
Bảng 3.12. Tình hình nợ đọng các công trình xây dựng NTM tại Hạ Hòa .... 65


viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. So sánh số tiêu chí bình quân trên xã của Hạ Hòa với cả
nước và tỉnh Phú Thọ............................................................ 51
Biểu đồ 3.2. So sánh tỷ lệ xã đạt chuẩn của Hạ Hòa với cả nước và tỉnh
Phú Thọ ................................................................................ 51
Biểu đồ 3.3. So sánh cơ cấu huy động nguồn lực cho chương trình của
huyện Hạ Hòa với bình quân trung cả nước .......................... 58


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ hàng
đầu nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05 tháng
08 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn. Thực hiện Nghị quyết 26, Thủ tướng Chính phủ đã ban

chưa có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng trách nhiệm của các thành viên
trong các tổ chức; do vậy chưa khơi dậy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ
thống chính trị và từng người dân trong xây dựng NTM; Công tác tuyên
truyền, phổ biến; công khai các nội dung có vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
hạn chế, chưa sâu rộng nên người dân chưa hiểu rõ. Quy hoạch ở một số xã
còn bất cập, nhất là quy hoạch về hệ thống đường GTNT, hệ thống kênh
mương nội đồng còn chưa sát và đúng với thực trạng của xã; Công tác xã hội
hoá nguồn lực còn chưa chủ động, nhất là việc vận động con, em xa quê và
chính người dân trên địa bàn. Công tác kiểm tra, giám sát quá trình triển khai
các nội dung, kết quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức, cơ quan chưa
được quan tâm thực hiện một cách thường xuyên... Để góp phần đẩy nhanh
tiến độ xây dựng NTM trên địa bàn huyện Hạ Hòa tôi lựa chọn đề tài:"Giải
pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM tại huyện Hạ
Hòa, tỉnh Phú Thọ" để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng việc huy động nguồn lực cộng đồng trong xây
dựng NTM và đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng cho xây
dựng NTM trên huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Hạ Hòa.
- Đánh giá thực trạng tình xây dựng NTM và huy động nguồn lực từ cộng
đồng cho chương trình xây dựng NTM huyện Hạ Hòa giai đoạn 2011-2016.


3

- Đưa ra một số nguyên nhân,bài học kinh nghiệm cho việc huy động
nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây dựng NTM huyện Hạ Hòa.
- Đề xuất một số giải pháp để huy động tốt hơn nguồn lực từ cộng đồng

hội, nói chung có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối”.Hiểu một
cách đơn giản, cộng đồng là một nhóm người có cùng những đặc điểm chung,
ví dụ: đặc quyền, đặc lợi, sống với nhau, cùng chia sẻ tài nguyên và lợi ích
chung,... Nói cách khác, cộng đồng là một nhóm người cùng sống với nhau
trong một khu vực nhất định, có chung đặc điểm về tâm lý, tác động qua lại
và sử dụng tài nguyên vốn có để đạt mục đích chung.
1.1.1.2. Nguồn lực cộng đồng
Một cách khái quát nhất, nguồn lực từ cộng đồng là tất cả các nguồn
lực thực tế trong cộng đồng giúp người dân tạo dựng cuộc sống cho chính họ
(Gord Cunningham, 2006). Nguồn lực cộng đồng được khái niệm một cách
toàn vẹn bao gồm các thành phần sau:
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên): là các nguồn tài nguyên thiên nhiên
tồn tại trong cộng đồng. Ví dụ: đất sản xuất, tài nguyên rừng, thuỷ sản…
- Các nguồn tài sản vật chất: là các công trình được xây dựng phục vụ
trực tiếp hay gián tiếp cho đời sống nhân dân tại cộng đồng (và các cộng đồng
lân cận). Ví dụ: cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm).


5

- Các nguồn tài sản về con người: gồm các kỹ năng, kiến thức và năng
lực của các thành viên trong cộng đồng.
- Các nguồn tài sản xã hội: mối quan hệ giữa các thành viên trong cộng
đồng, ví dụ như niềm tin.
- Các nguồn tài sản tài chính: là các nguồn lực kinh tế tồn tại trong
cộng đồng như hệ thống ngân hàng đang hoạt động trong vùng, khả năng kinh
tế của các thành viên trong cộng đồng.
1.1.2. Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn
1.1.2.1. Vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn
Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông thôn, là cơ sở

ở các nước đang phát triển, vấn đề phát triển nông thôn là rất quan trọng do
phần lớn dân cư sống ở khu vực nông thôn và hoạt động chính là sản xuất nông
nghiệp, vì thế rất nhiều tổ chức khác nhau áp dụng các biện pháp phát triển
cộng đồng khác nhau đã được thực hiện tại các quốc gia này. Hầu hết những nỗ
lực hỗ trợ phát triển này được tạo ra từ phía bên ngoài cộng đồng (nhà nước, tổ
chức phi chính phủ, cơ quan nghiên cứu - phát triển) chứ bản thân cộng đồng
không tự tổ chức phát triển. Điều này tạo đặt ra vấn đề là “sự tham gia” hay
“dựa vào cộng đồng” nằm ở đâu? Nhiều câu hỏi cũng được đặt ra về sự bền
vững của những tác động phát triển này cũng như câu hỏi về việc cộng đồng có
được tăng cường sức mạnh để tự ra quyết định của mình hay không.
Cũng có nhiều câu trả lời cho những tranh luận trên, trong đó đáng chú
là khái niệm phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng do Jody
Kretzmann và John McKnight (1993) đưa ra. Đây là một cách tiếp cận phát
triển cộng đồng đề cao việc sử dụng những kỹ năng và sức mạnh đã và đang
hiện hữu ngay trong cộng đồng nông thôn hơn là việc lôi kéo, trông chờ vào
sự trợ giúp từ bên ngoài. Cụm từ “dựa vào cộng đồng” ở đây đề cập đến tính
chủ động, tự phát triển, trong đó khuyến khích các thành viên trong cộng
đồng tạo ra sự tiến triển cho chính bản thân họ (capacity-driven), đối lập với
cách tiếp cận truyền thống là dựa theo nhu cầu (needs-driven) mà đã khiến
cho cộng đồng phụ thuộc vào các hỗ trợ bên ngoài [19].


7

1.1.3. Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn
Trong phát triển nông thôn có sự tham gia của nhiều tác nhân khác
nhau. Những năm gần đây khái niệm phát triển nông thôn có sự tham gia
được sử dụng phổ biến trên thế giới. Hai tác giả Cohen và Uphoff (1979) cho
rằng: “liên quan đến phát triển nông thôn, sự tham gia bao gồm sự liên quan
của người dân vào quá trình ra quyết định, vào việc thực hiện các chương

nước, lâm nghiệp, cơ sở hạ tầng và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
chủ yếu nhằm vào sự đóng góp của người dân nông thôn trong sự tham gia và
thực sự là cơ sở để thành công.
- Tham gia tổ chức: đã có các cuộc tranh luận rất lâu về phạm vi của lý
thuyết và thực tế phát triển rằng sự tổ chức là công cụ cơ bản của sự tham gia.
Rất ít người tranh luận về luận điểm này nhưng sẽ không đồng ý về bản chất
và phát triển của sự tổ chức. Sự phân biệt giữa nguồn gốc của dạng tổ chức
mà sẽ dùng như là phương tiện cho sự tham gia, hoặc các tổ chức này được
giới thiệu và hình thành bên ngoài như HTX, Hội nông dân… hay các tổ chức
này xuất hiện và tự cơ cấu mình như là kết quả của quá trình có sự tham gia.
Cán bộ phát triển nhìn nhận có nhu cầu lớn về hỗ trợ hình thành các tổ chức
thích hợp của người nông dân, tuy vậy chỉ khuyến khích để người dân nông
thôn tự quyết định bản chất và cấu trúc của tổ chức.
- Tham gia trao quyền: khái niệm về sự tham gia như là sự áp dụng trao
quyền cho người dân đã được ủng hộ rộng rãi hơn trong những năm gần đây.
Tuy nhiên, đó là một khái niệm khó định nghĩa và gây ra nhiều cách giải thích
khác nhau. Một số coi trao quyền là sự phát triển các kỹ năng và khả năng
giúp người dân nông thôn quản lý tốt hơn, có tiếng nói và đàm phán với hệ
thống tổ chức, dịch vụ phát triển hiện có, một số khác lại coi đó là cơ bản và
cần thiết liên quan đến cho phép người dân quyết định và tự thực hiện những
việc mà họ cho rằng cần thiết cho sự phát triển của mình[19]
1.1.4. Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM
1.1.4.1. Cơ chế, chính sách phát triển nông thôn
Cơ chế được hiểu là cách thức mà theo đó một quá trình được thực
hiện. Ở Việt Nam, từ “cơ chế” được dùng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý từ


9

khoảng những năm 70 của thế kỷ trước, khi chúng ta bắt đầu chú ý nghiên


- Đóng góp xây dựng các công trình công cộng của làng, xã như: đường
giao thông thôn, xóm; kiên cố hoá kênh mương; vệ sinh công cộng…
Theo giải thích trong cuốn sổ tay này thì “nguồn lực” hay “nội lực” của
cộng đồng chính là những đóng góp bằng tiền và công sức của người dân và
cộng đồng. Cách hiểu này chưa thật đầy đủ vì ngoài đóng góp bằng tiền và công
sức, người dân và cộng đồng còn có thể đóng góp cho xây dựng NTM bằng các
nguồn lực khác như: đất đai, các tài sản khác (nguyên vật liệu, cây cối, hoa màu,
công trình), trí tuệ, năng lực, sự tham gia ý kiến hoặc các mối quan hệ xã hội mà
người dân có được để tạo ra sự phát triển chung cho cộng đồng.
1.2. Một số cơ chế chính sách huy động sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam
Sau khi Thủ tướng Chính phủ ra quyết định về chương trình MTQG
xây dựng NTM, Bộ NN&PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đã ban
hành Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13
tháng 04 năm 2011 hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình
MTQG xây dựng NTM. Nguyên tắc thực hiện cũng xác định phát huy vai trò
chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò
định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, các hoạt động cụ thể do chính
cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để ra quyết định và tổ chức
thực hiện.
- Trong hướng dẫn của Thông tư 26 không chỉ rõ các bước huy động
nguồn lực cộng đồng hay cơ chế khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, chỉ
có một số nội dung đề cập đến vai trò tham gia của người dân và cộng đồng là:
- Trong nội dung về nhiệm vụ và quyền hạn của ban quản lý NTM xã
có xác định ban quản lý xã có nhiệm vụ tổ chức và tạo điều kiện cho cộng
đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các dự án đầu tư trên
địa bàn xã.
- Ở cấp thôn, cộng đồng thôn trực tiếp bầu Ban phát triển thôn. Khi xây
dựng NTM, ban phát triển thôn tổ chức lấy ý kiến của người dân tham gia góp


dự án của nước ngoài.


12

Mùa hè năm 1969, Tổng thống Hàn Quốc Park Chung Hee trong một lần
đi thăm tình hình khắc phục lũ lụt ở tỉnh Pusan đã đặc biệt chú ý đến một ngôi
làng nhỏ. Mặc dù bị thiệt hại nặng nề sau trận lũ lụt, nhưng người dân ở ngôi
làng này đã đoàn kết để tự khắc phục hoàn cảnh, dù không được hỗ trợ gì, song
người dân đã tự vận động cùng nhau sửa sang lại nhà cửa, đường sá. Nhìn hình
ảnh ngôi làng, Tổng thống Park đã nhận ra một điều, nếu cổ vũ tinh thần cần cù,
tự lực, hợp tác của nông dân thì nông thôn có thể tự phát triển được. Trên quan
điểm đó, Tổng thống Park đã phát động PHONG TRÀO LÀNG MỚI (tiếng Hàn
Quốc gọi là Saemaul Undong) trên phạm vi toàn quốc.
• Phương thức triển khai chương trình
Tổ chức bộ máy chương trình từ cơ sở lên Trung ương, phối hợp chặt
giữa các Bộ
Bước đầu tiên trong chương trình làng mới ở Hàn Quốc là hình thành
Bộ máy tổ chức, chỉ đạo, quản lý thực hiện chương trình. Cấp quan trọng nhất
là cấp cơ sở, mỗi làng bầu ra "Uỷ ban Phát triển Làng mới" gồm 5-10 người
để vạch kế hoạch và tiến hành dự án phát triển nông thôn. Ngoài ra, ủy ban
còn được thiết lập ở mọi cấp của chính quyền địa phương (cấp tỉnh, cấp
huyện) để cố vấn và hướng dẫn uỷ viên các làng lập và lựa chọn dự án, quyết
định những vấn đề ưu tiên và huy động lao động, vật tư và tiền của. Văn
phòng hành chính địa phương yêu cầu nhân dân bầu ra một lãnh đạo nam và
một nữ cho các dự án Saemaul Undong, hoàn toàn độc lập với xã trưởng là
người đại diện về mặt hành chính.
Ở Trung ương, Chương trình do Tổng thống trực tiếp lãnh đạo. Bộ trưởng
Bộ Nội vụ đứng đầu Uỷ ban Phối hợp Trung ương với 12 điều phối viên là Thứ
trưởng các Bộ Kế hoạch Kinh tế, Ngoại giao, Giáo dục, Nông nghiệp và Thuỷ

thực cho cán bộ tùy theo từng giai đoạn của chương trình (xây dựng CSHT,
phát triển ngành nghề, tăng thu nhập cho nông dân...). Các lãnh đạo dự án
làng được đào tạo theo hình thức: (1) giới thiệu các trường hợp nông dân
thành công tiêu biểu; (2) thảo luận nhóm; (3) thăm các làng thành công; (4)
học cách tổ chức cuộc sống mới ở nông thôn.


14

Đào tạo cán bộ các cấp, gắn cả nước với phong trào
Nhằm giảm khoảng cách giữa dân thường và quan chức Chính phủ,
thực sự gắn bó cán bộ nhà nước với nhân dân, các quan chức của các phòng,
ban Trung ương được đưa về cùng sống và theo học với nông dân trong
chương trình 1 tuần giành cho lãnh đạo nông thôn ở các trường đào tạo phát
triển nông thôn.
Người lãnh đạo các cấp chính quyền cùng sống chung với lãnh đạo
nông dân tại ký túc xá nhà trường, cùng nhau tham gia thảo luận, bàn bạc tìm
cách xây dựng và lập kế hoạch thực hiện chương trình phát triển nông thôn,
nhờ đó, các quan chức cấp cao hiểu được những vai trò lớn lao của Saemaul
Undong, thông cảm với những khó khăn của người nông dân và tin tưởng tinh
thần của nông dân có thể vượt qua những thách thức của dân tộc. Về phía
mình, lãnh đạo nông dân quen thuộc, gắn bó với người lãnh đạo, nâng cao vị
thế, sự tự tin và hiểu biết của mình.
Chính quyền đặc biệt coi trọng vai trò của các nhà lãnh đạo tôn giáo,
các văn nghệ sỹ và báo chí trong việc giáo dục, tuyên truyền cho toàn xã hội
đang đô thị hóa nhanh, hướng trở về nông thôn, kéo dịch thành thị và nông
thôn lại gần nhau về tư tưởng và hành động. Ngoài các cấp lãnh đạo chính
quyền, từ năm 1974 đến 1978, 2.300 giáo sư, 800 nhà tu hành và lãnh đạo tôn
giáo, khoảng 600 nhà báo, nhà văn đã tham gia khoá đào tạo với các lãnh đạo
làng và trở thành những cổ động viên rất tích cực cho phong trào. Cả nước

động viên và tìm hiểu tình hình phát triển nông thôn, đã mời cơm để trao đổi
với rất nhiều nông dân tiên tiến và lãnh đạo phong trào địa phương. Phát huy
dân chủ cơ sở đã tạo sức mạnh quần chúng ngăn chặn mọi hiện tượng tiêu cực
ở địa phương, tạo động lực cho nhân dân hào hứng, tin tưởng huy động nội
lực vào sự nghiệp chung.
Phát huy tinh thần thi đua, khơi dậy nhiệt tình phong trào
Một trong những mục tiêu tâm lý của phong trào là phá tan thái độ ỷ
lại, tự ti vốn thường có ở nông dân nghèo. Nếu chỉ vì mục tiêu xóa đói giảm
nghèo mà ưu tiên đầu tư cho một số địa phương nghèo, thì có thể xảy ra hiện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status