Chuyên
thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỒNG VIỆT
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
HỒNG VIỆT
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Trụ sở chính: Trung tâm Huyện Xuân Trường – Tỉnh Nam Định.
Tên viết tắt : HV
Điện thọai : 0350.886.155-886.133
Dđ : 0903.404.166/0904.002.355
Tài khỏan : 431101 – 00 – 3101
Tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Huyện Xuân Trường.
Năm thành lập:
- Năm 1978 thành lập HTX Xây dựng và chế biến lâm sản.
- Năm 1994 đổi tên là Xí nghiệp xây dựng Hồng Việt.
- Đến ngày 3/09/2000 đổi thành Công ty cổ phần xây dựng Hồng Việt, giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (số đăng ký: 0703000008 đăng ký thay
đổi lần thứ nhất ngày 27/4/2004) do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Nam
Định cấp.
Với gần 30 năm xây dựng và phát triển, đến nay Công ty đã có những trưởng
thành vượt bậc trong lĩnh vực kinh doanh với những ngành nghề đa dạng như thi
công xây dựng các công trình thuỷ lợi, công trình giao thông, công trình dân dụng,
công trình cấp thoát nước, điện chiếu sáng, công trình kỹ thuật hạ tầng công nghiệp
và chuyên cung cấp vật tư. Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân có trình độ và tay
nghề cao.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty gồm những ngành, nghề kinh doanh:
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ;
- Xây dựng các công trình dân dụng và phần bao che các công trình
105.201.000.000
80.678.000.000
24.523.000.000
135.007.000.000
96.347.000.000
38.660.000.000
2 Lao động tiền lương
- Tổng số LĐBQ
- Tổng quỹ lương
- TNBQ 1CNV/thg
Người
T.đồng
đồng
1.074
6.906.325.062
580.937
1.148
6.067.385.174
660.935
3 Doanh thu thuần T.đồng 42.064.980.939 50.989.171.465
4 Lợi nhuận thuần T.đồng 2.769.817.837 1.101.011.396
5 Vòng quay VLĐ Lần/năm 2,5 2,5
*Công ty có những quyền hạn và nghĩa vụ:
2
Sv:Trần Thị Dung
2
Chuyên
thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Về quyền hạn :
Công ty được phép ký kết các hợp đồng kinh tế về xây dựng với các tổ chức
Đội XD 1
Đội XD 2 Đội XD 3
Đội XD 4
Đội XD 5
Đội XD 6 Đội XD 7 Đội XD 8
Đội XD 1 Đội XD 2
Hội đồng quản trị
Chuyên
thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần xây dựng
Hồng Việt
4
Sv:Trần Thị Dung
4
Chuyên
thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty có quyền nhân danh
quyết định những vấn đề liên quan đến quyền lợi của công ty. Hội đồng quản trị có
trách nhiệm trước các hội đồng cổ đông về những sai phạm trong quản lý, vi phạm
điều lệ của công ty gây thiệt hại lớn.
- Tổng giám đốc: là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm trước cấp trên
về hoạt động của công ty và điều hành bộ máy quản lý của công ty. Trực tiếp ký
kết các hợp đồng kinh tế giao, nhận thầu và thanh lý bàn giao các công trình hoàn
thành cho bên A. Tổng giám đốc công ty còn là người chủ tài khoản của doanh
nghiệp.
- Phó tổng giám đốc: Là người trợ lý cho tổng giám đốc và được phân công
một số việc của giám đốc. Phó tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm trước giám
đốc về mặt phân công và đồng thời có thay mặt giám đốc giải quyết việc phân
công. Phó tổng giám đốc có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, chỉ đạo các phòng ban
quản lý, khối lượng, tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài
chính cũng như yêu cầu, trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý
và cán bộ kế toán. Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán ở công ty có mối quan hệ
chặt chẽ với hình thức tổ chức công tác kế toán. Hiện nay việc tổ chức công tác kế
toán ở công ty tiến hành theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập chung. Theo
hình thức tổ chức này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại
phòng kế toán của công ty,các đội và xí nghiệp thực hiện hạch toán ban đầu, thu
thập kiểm tra chứng từ về phòng kế toán của công ty. Bộ máy kế toán của công ty
bao gồm 6 người và được phân công như sau:
+ Kế toán trưởng: Giúp tổng giám đốc công tác chỉ đạo thực hiện toàn bộ
công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý
mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước và
điều lệ kế toán trưởng hiện hành.
- Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vu, đội ngũ cán bộ
kế toán trong công ty. Phổ biến hướng dẫn thực hiện và cụ thể hoá kịp thời các
chính sách, chế độ, thể lệ kế toán nhà nước của Bộ xây dựng và của tổng công ty.
- Tổ chức việc tạo nguồn vốn và sử dụng các nguồn vốn.
- Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán.
Chỉ đạo về mặt tài chính việc thực hiện các hợp đồng kinh tế.
- Tổ chức kiểm tra kế toán.
- Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế.
- Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính tín dụng.
- Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc công ty về công tác kế toán.
+ Kế toán tổng hợp và kế toán TSCĐ.
- Theo dõi TSCĐ và tính khấu hao hàng tháng.
- Theo dõi thanh lý TSCĐ, kiểm tra quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ, tái đầu
tư, lập hồ sơ thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản.
- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, điều động nội bộ trong công ty.
- Theo dõi công tác thu vốn các công trình do công ty thi công.
- Báo cáo ban tổng giám đốc phụ trách kế hoạch vốn cho công trường.
- Kiểm tra quản lý các chứng từ thanh toán các công trình.
- Thanh quyết toán công trình đã được nghiệm thu bàn giao.
+ Thủ quỹ kiêm thống kê:
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh từng tháng.
- Bảo quản theo dõi sổ số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của quỹ.
- Ghi chép thường xuyên việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
- Thanh toán các khoản bằng ngân phiếu hoặc tiền mặt.
+ Kế toán ở các xí nghiệp và các đội xây dựng thuộc công ty là nhân viên kế
toán dưới sự kiểm tra hướng dẫn của phòng kế toán xí nghiệp có nhiệm vụ lập
chứng từ kế toán phát sinh tại các đội, xí nghiệp, tính lương công nhân sản xuất
trực tiếp,gián tiếp định kỳ, hay hàng tháng lập báo cáo gửi về công ty, theo mẫu
biểu quy định và yêu cầu của phòng kế toán công ty. Kiểm tra đối chiếu số liệu với
7
Sv:Trần Thị Dung
7
Kế toán trưởng
Thủ quỹ và thống kê
Kế toán tổng hợp và kế toánkêTSCĐKế toán T. toán và kế toán TGNHKế toán VT và kế toán tiền lươngKế toán XD cơ bản
Nhân viên kinh tế ở các đội xây dựng
Chuyên
thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
phòng kế toán và tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh của từng đội và xí nghiệp
giao cho phòng kế toán vào cuối tháng.
ở phòng kế toán sau khi nhận được chứng từ ban đầu, theo sự phân công
thực hiện các công việc kế toán từ kiểm tra phân loại, xử lý chứng từ, lập các
chứng từ, nhật ký cho tới việc ghi sổ tổng hợp, hệ thống hoá số liệu và cung cấp
thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản lý. Đồng thời dựa trên các báo cáo kế toán
đã lập tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo công ty trong việc
quản lý, điều hành hoạt động của các công trình.
(2). Tổng hợp cần mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt thì cũng căn cứ vào
chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt rồi cuối tháng từ sổ nhật ký đặc biệt ghi
vào sổ cái.
(3). Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời được ghi vào sổ kế toán chi
tiết.
(4). Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết.
(5). Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phat sinh các tài khoản.
(6). Kiểm tra đối chiếu số liệu sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
(7). Tổng hợp số liệu lập bảng báo cáo kế toán.
II. TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG HỒNG VIỆT
1. Đặc điểm và phân loại vật liệu.
1.1. Đặc điểm của vật liệu.
Công ty cổ phần xây dựng Hồng Việt hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực xây lắp,
sản phẩm tạo ra là các công trình, hạng mục công trình. Trong tổng chi phí cấu
thành sản phẩm, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn ( khoảng 70-80%). Quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu với số lượng lớn với nhiều
chủng loại khác nhau. Nguyên vật liệu được cung cấp từ nhiều nguồn hoặc nhiều
ngành kinh tế khác nhau. Nguyên vật liệu được cung cấp có thể từ ngành công
nghiệp chế biến như xi măng ( bao gồm xi măng trắng, xi măng thường…), sắt( sắt
phi 6, phi 8 , phi 12.)…; có thể từ công nghiệp khai thác trực tiếp đưa vào sử dụng
không qua chế biến như: cát, sỏi, đá…; có thể nguyên vật liệu từ ngành lâm nghiệp
như gỗ chống làm giàn giáo, cốp pha…Đối với mỗi chủng loại nguyên vật liệu
khác nhau. Trong hoạt động xây lắp, không nhất thiết phải sử dụng một loại nguyên
vật liệu nhất định cho mọi công trình hoặc hạng mục công trình. Tuỳ thuộc kiến
trúc công trình và yếu cầu của chủ đầu tư mà đơn vị thi công sử dụng các loại
nguyên vật liệu riêng biệt.
Hiện nay, mạng lưới cung cấp nguyên vật liệu trải rộng trên thị trường. Các
đơn vị thi công không còn phải dự trữ nguyên vật liệu với số lượng lớn như trước
đây. Khâu thu mua nguyên vật liệu được kế toán xí nghiệp lên kế hoạch đầu mỗi kỳ
152
152
152
152
152
152
152
152
152
152
152
152
…….
13
13
18
18
20
20
20
20
29
29
32
32
01
02
01
02
04
3
Kg
Tấn
Tấn
Kg
Kg
Như vậy nguyên vật liệu theo cách phân loại của công ty được hiểu là:
- Nguyên vật liệu không được chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ mà gọi
chung là vật liệu chính. Đây là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật
chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu hết các
11
Sv:Trần Thị Dung
11
Chuyên
thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
loại vật liệu mà công ty sử dụng: xi măng, cát, đá, gạch, ngói, vôi, gỗ….trong mỗi
loại lại được chia thành nhiều nhóm. Ví dụ:
Xi măng: Xi măng Hoàng Thạch
Xi măng Bỉm Sơn
- Nhiên liệu: ở công ty nhiên liệu chủ yếu là các loại xăng dầu cung cấp nhiệt
lượngcho các loại máy móc xe cộ ….ở đây chủ yếu là các loại xăng dầu:
- Dầu Therima
- Dầu FO
Dầu cũng được phân thành nhóm: Dầu
Dầu nhờn: Dầu Omala
Dầu thải
Dầu phanh……
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc và phụ
tùng thay thế của các loại xe ô tô như: mũi khoan, săm lốp ôtô.
liên quan đến lô hàng mua như chi phí bốc xếp, tìm kiếm nguồn hàng....). Vật liệu
xuất kho thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho
lô hàng đó để xác định giá thực tế vật liệu xuất kho.
Ví dụ: Theo phiếu xuất kho số 02 ngày 02/12/2006. Xuất cho anh Dương 35
tấn xi măng Hoàng Thạch với đơn giá là 715.000đ/1 tấn.
Như vậy giá thực tế là:
35 * 715.000 = 25.025.000đ
3. Tổ chức thu mua vât liệu.
Do tính chất đa dạng, phức tạp của nguyên vật liệu sử dụng trong hoạt động
xây lắp, việc quản lý chi tiết đối với từng chủng loại , từng nhóm nguyên vật liệu
cho toàn bộ hoạt động của Công ty gặp rất nhiều khó khăn. Bộ phận thủ kho và
cán bộ kế toán không thể quản lý việc thu mua nguyên vật liệu cho từng công trình,
hạng mục công trình . Đơn vị thi công là đơn vị chịu trách nhiệm thi công, thực
hiện hợp đồng như đã thoả thuận và chịu hoàn toàn trách nhiệm với Công ty về
chất lượng và tiến độ thi công công trình. Đơn vị kế toán cấp trên chỉ có trách
nhiệm cung cấp khoản chi phí nguyên vật liệu và chi phÝ nhân công cho công
trình, hạng mục công trình. Để tối đa hoá hiệu quả sử dụng vật liệu, tránh thất thoát
ở mức độ có thể, Công ty đã thực hiện tính toán, nghiên cứu về mức nguyên vật
liệu tiêu hao trong dự kiến. Công việc này được giao cho phòng kế hoạch tổng hợp
thực hiện và hoàn thành trước khi khởi công mỗi công trình hoặc hạng mục công
trình. Sau khi tính toán cụ thể và chính xác, phìng kÕ hoạch tổng hợp lập phiếu hạn
mức vật tư, trong đó có liệt kê các loại vật liệu cần thiết sử dụng và khối lượng sử
dụng để đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư. Phiếu này được lập thành 3 liên.
+Liên thức nhất lưu tại phòng Kế hoạch tổng hợp
+Liên thứ hai gửi cho kế toán vật liệu tại đội thi công
+Liên thứ ba lưu tại phòng tài chính kế toán.
Căn cứ vào phiếu hạn mức vật tư mà phòng tài chính kế toán có thể kiểm
tra, đối chiếu tình hình thu mua và sử dụng nguyên vật liệu của đơn vị có đúng với
hạn mức Công ty đưa ra hay không. đồng thời, kế toán xí nghiệp quản lý trực tiếp
Sv:Trần Thị Dung
14
Chuyên
thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
6 Cát mịn ML0-7-1.4 m
3
6.000
7 Gạch men sứ 30x30cm Viên 47.000
8 Gạch men sứ 20x20cm Viên 95.000
9 Gạch granit nhân tạo 50x50cm Viên 46.800
10 Gạch Ceramic 30x30cm Viên 50.000
11 Ventonic Kg 24.000
Người duyệt Ngày 30 tháng 11 năm 2006
(đã ký) Phòng kế hoạch tổng hợp
(đã ký)
Trong quá trình sản xuất thi công, vì một nguyên nhân nào đó mà đội đơn vị
thi công sử dụng nguyên vật liệu quá hạn mức quy định thì phòng kế toán tài chính
không hạch toán chi phí nguyên vật liệu vượt hạn mức. Phần vượt hạn mức đó, đội
thi công phải tự thanh toán và trừ vào phần lợi nhuận thu được.
Tại đơn vị thi công, đầu giai đoạn thi công, công trình hoặc hạng mục công
trình, kế toán xí nghiêp lập kế hoạch và giao cho nhân viên tiếp liệu chủ động đi
mua nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu mua về được đưa luôn về chân công trình và
đặt kho tại đó. Kho này do thủ kho của đơn vị thi công quản lý, có sự giám sát của
xí nghiệp quản lý trực thuộc. Số lượng, chủng loại nguyên vật liệu thu mua được
ghi chép trong hoá đơn hàng mua ( hoá đơn thường, hoặc hoá đơn giá trị gia tăng).
Khi hàng và hoá đơn cùng về , sau khi kiểm nhận vật tư và được chấp nhận thanh
toán, kế toán lập phiếu nhập kho cho số hàng đó. Phiếu này được lập thành 3 liên:
+Một do kế toán lập giữ
+Một lưu ở bộ phận thủ kho
+Một liên do người nhận nguyên vật liệu giữ.
phải kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho.
Khi vật tư được chuyển đến công ty (thông thường việc vận chuyển là do đội
vận tải của công ty đảm nhiệm) người đi nhận hàng (nhân viên tiếp liệu) mang hoá
đơn của bên bán vật tư (trong hoá đơn đã ghi các chỉ tiêu chủng loại , quy cách vật
tư, khối lượng vật tư, định giá vật tư, thành tiền , hình thức thanh toán.....)lên phòng
vật tư.
Căn cứ vào hoá đơn của đơn vị bán một số trường hợp có cả biên bản
nghiệm thu về số lượng và chất lượng của hội đồng nghiệm thu. Sau đó phòng vật
tư xem xét, kiểm tra tính hợp lý , hợp lệ của hoá đơn, nếu nội dung ghi trong hoá
16
Sv:Trần Thị Dung
16
Chuyên
thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
đơn phù hợp với hợp đồng đã ký kết, đúng chủng loại, chất lượng đảm bảo, đủ số
lượng....thì hợp đồng nhập kho số vật liệu đó đồng thời lập thành 3 liên phiếu nhập
kho:
+Một liên do phòng vật tư giữ.
+ Một liên giao cho người đã mua vật liệu để nhập vật liệu vào kho sau đó
giao cho thủ kho, thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho.
+ Một liên ghim vào hoá đơn chuyển sang kế toán nhập vật liệu để thanh toán.
Như trên đã đề cập, khi nhập vật liệu thủ kho ký vào phiếu nhập kho sau khi
đã kiểm tra về mặt số lượng, căn cứ vào số liệu ghi trên phiếu nhập kho, thủ kho
ghi vào thẻ kho và giữ thẻ.
Biểu 3: Hoá đơn GTGT mua hàng :
HOÁ ĐƠN ( GTGT ) Mẫu số 01GTKL-3LL
Liên 2 ( giao cho khách hàng ) EY 00001
Ngày 01 tháng 12 năm 2006
Đơn vị bán: Công ty vật tư và kỹ thuật xi măng
Cty CPXD Hồng Việt Ngày 01 tháng 12 năm 2006 Số 01
Họ, tên người giao hàng: Anh Hài
Nhập tại kho: Nhà văn hoá Nam Định
ST
T
Tên nhãn hiệu, quy
cách vật tư
Mã
số
Đơn
vị
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo
ctừ
Thực
nhập
18
Sv:Trần Thị Dung
18
Chuyên
thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
A B C D 1 2 3 4
1
Xi m¨ng Hoµng
Th¹ch
Tấn 40 40 715.00
0
28.600.00
0
Cộng Tấn 40 40 28.600.00
1.430.000
15.730.000
Số tiền viết bằng chữ: mười năm triệu bảy trăm ba mươi nghìn đồng chẵn
Ngày 12 tháng 12 năm 2006
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
Đơn vị : Đội XD1 Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
Cty CPXD Hồng Việt Ngày 12 tháng 12 năm 2006 Số 12
Họ, tên người giao hàng: Anh Hài
Nhập tại kho: Nhà văn hoá Nam Định
ST
T
Tên nhãn hiệu, quy
cách vật tư
Mã
số
Đơn
vị
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo
ctừ
Thực
nhập
20
Sv:Trần Thị Dung
20