ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Phạm Đức Tú
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ THÀNH PHẦN HỮU CƠ
TRONG NƢỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
BẰNG HỆ PHẢN ỨNG SINH HỌC MÀNG CỐ ĐỊNH (FBR)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Phạm Đức Tú
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ THÀNH PHẦN HỮU CƠ
TRONG NƢỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
BẰNG HỆ PHẢN ỨNG SINH HỌC MÀNG CỐ ĐỊNH (FBR)
Chuyên ngành:
Kỹ thuật môi trƣờng
Mã số:
8520320.01
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thiết kế hệ FBR để xử lý thành phần hữu cơ...33
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích xác định thành phần xử lý nƣớc thải ..................43
2.3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ........................................................................43
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................44
3.1. Đặc tính của nƣớc thải chăn nuôi lợn tại các cơ sở nghiên cứu .....................44
1
3.2. Kết quả xử lý của hệ thí nghiệm FBR ............................................................46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................54
KẾT LUẬN ...............................................................................................................54
PHỤ LỤC 1 ...............................................................................................................55
PHỤ LỤC 2 ...............................................................................................................56
PHỤ LỤC 3 ...............................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................62
2
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần và mức độ ô nhiễm nƣớc thải chăn nuôi lợn
ở các trang trại ...........................................................................................................11
Bảng 1.2. Đặc tính của nƣớc thải chăn nuôi lợn pha loãng ......................................13
Bảng 1.3: Đặc tính nƣớc thải chăn nuôi tại Trung Quốc ..........................................13
Bảng 2.1: Thông tin về các cơ sở chăn nuôi điều tra khảo sát ..................................28
Bảng 2.2: Các thông số kỹ thuật và thiết bị chính của hệ thống thiết bị thí nghiệm
FBR 12L/ngày ...........................................................................................................35
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu phân tích thành phần hữu cơ nƣớc thải chăn nuôi ................43
Bảng 3.1: Bảng so sánh hiệu suất thay đổi theo tải trọng đầu vào từng tháng .........47
Hình 3.6: Biến thiên thông số BOD5 theo tải trọng đầu vào ....................................51
Hình 3.7: Biến thiên thông số TSS theo tải trọng đầu vào.......................................52
Hình 3.8: Biến thiên thông số TVS theo tải trọng đầu vào ......................................53
4
DANH MỤC VIẾT TẮT
BOD:
Nhu cầu oxy sinh học
BNNPTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BTNMT:
Bộ Tài nguyên môi trƣờng
COD:
Nhu cầu oxy hoá học
ĐVT:
Đơn vị tính
FBR:
Hệ phản ứng sinh học màng cố định
HYPHI:
5
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm và lòng biết ơn chân thành, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến:
-
Quý Thầy/Cô Khoa Môi trƣờng đã cung cấp cho tôi phƣơng pháp nghiên cứu,
kiến thức chuyên môn trong suốt khóa học và kỹ năng nghiên cứu sáng tạo,
chủ động.
-
Nhóm nghiên cứu thực hiện Nhiệm vụ NĐT 31.JPA/17, các thầy cô, NCS
Nguyễn Trƣờng Quân và các bạn sinh viên đã hỗ trợ thực hiện.
-
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo hƣớng dẫn là PGS.TS. Nguyễn Thị Hà
và TS. Ngô Vân Anh đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi trong
suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
-
Đặc biệt, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến những ngƣời đã sinh thành và
nuôi dạy tôi trƣởng thành, những ngƣời thân trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi vƣợt qua những khó khăn trong quá trình học
tập và hoàn thành luận văn.
lắp cố định bên trong hệ. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành sản
phẩm cuối cùng là CO2 và H2O. Hệ FBR là công nghệ mới hiện đại đã đƣợc sử
dụng rộng rãi bởi tính hiệu quả của nó.
FBR là hệ thống xử lý sinh học nhân tạo, các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh
học đƣợc vi sinh vật yếm khí sử dụng nhƣ một chất dinh dƣỡng để sinh trƣởng và
phát triển. Qua đó thì sinh khối vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ ô nhiễm của
nƣớc thải giảm xuống. Các giá thể vi sinh cố định giúp quá trình khử các hợp chất
hữu cơ diễn ra nhanh và hiệu quả hơn nhờ tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của giá thể.
Mặt khác hệ FBR có chế độ vận hành khá đơn giản và an toàn, thích hợp với xử lý
nƣớc thải chăn nuôi có nồng độ các chất hữu cơ, N, P cao.
Với những ƣu điểm nhƣ trên, việc nghiên cứu hệ phản ứng sinh học màng cố
định FBR để xử lý nƣớc thải chăn nuôi là rất cần thiết.
2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá đƣợc nguồn thải và đặc tính thành phần hữu cơ của nƣớc thải chăn
nuôi lợn của các cơ sở lựa chọn.
Đánh giá đƣợc khả năng xử lý thành phần hữu cơ của hệ phản ứng màng sinh
học cố định (FBR) quy mô phòng thí nghiệm (12L/ngày đêm) và định hƣớng sử
dụng các kết quả để mô phỏng tối ƣu hóa quá trình xây dựng hệ thống qui mô bản
thực nghiệm (pilot) trên thực tế.
7
3.
Nội dung nghiên cứu
ăn thức ăn có chứa nitơ và phốt pho thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nƣớc
tiểu ngay. Vì thế trong nƣớc thải chăn nuôi lợn thƣờng chứa hàm lƣợng nitơ và phốt
pho rất cao. Trong môi trƣờng nƣớc thải hợp chất phốt pho tồn tại ở các dạng: phốt
pho hữu cơ, phôtphat đơn (H2PO4-, HPO42-, PO43-) tan trong nƣớc, polyphotphat hay
còn gọi là phôtphat ngƣng tụ, muối phôtphat và phốt pho trong tế bào sinh khối.
Trong khi đó theo thời gian và sự có mặt của oxy mà hợp chất nitơ trong nƣớc thải
tồn tại ở các dạng khác nhau NH4+, NO2-, NO3- và N hữu cơ.
1.1.3. Vi sinh vật gây bệnh
Nƣớc thải chăn nuôi có chứa nhiều loại vi trùng, virus và trứng ấu trùng giun
9
sán gây bệnh cho con ngƣời. Số lƣợng vi khuẩn, virut gây bệnh trong nƣớc thải
chăn nuôi đƣợc tìm thấy rất lớn và nhiều chủng loại. Ví dụ nhƣ các loại vi khuẩn
nhƣ: E coli, Streptococcus, Salmonella, Shigenla, Proteus, Clostridium …đây là
các vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thƣơng hàn, kiết lỵ. Thêm vào đó là các loại virus có
thể tìm thấy nhƣ: corona, poio, aphto…và ký sinh trùng trong nƣớc gồm các loại
trứng và ấu trùng, ký sinh trùng. Chúng dễ dàng đi vào nguồn nƣớc qua phân và
nƣớc tiểu của vật nuôi.
Về thành phần và mức độ ô nhiễm của nƣớc thải chăn nuôi, kết quả khảo sát
của Viện KH&CN Môi trƣờng, trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội (2009) cho
thấy, giá trị COD, TN, TP, SS và coliform trong nƣớc thải chăn nuôi lợn rất cao,
với các giá trị tƣơng ứng là 2500 – 12120 mgO2/L, 185 – 4539, 28 - 831, 190 –
5830 mg/L và 4x104 - 108 MPN/100 mL. Một kết quả khác về chất lƣợng nƣớc
thải tại trang trại Hòa Bình Xanh (xã Hợp Hòa, huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình)
với khoảng 3000 đầu lợn cũng cho thấy các thông số ô nhiễm nhƣ COD, NH4+, TP
và SS tƣơng ứng lần lƣợt là 5630 ± 1032, 544 ± 57, 60 ± 18 và 4904 ± 901 mg/L
(Cao Thế Hà và cs, 2015). Các giá trị ô nhiễm này đều không đạt tiêu chuẩn
Ngành về vệ sinh nƣớc thải chăn nuôi 10 TCN 678:2006 và vƣợt gấp nhiều lần
T0 (0C)
30,4
29-32
-
COD (mg/L)
T-N (mg/L)
DO (mg/L)
N-NH4+
(mg/L)
T-P
(mg/L)
SS
(mg/L)
Thấp-
Ao sinh học
TB
Thấp- Cao
7,19-7,90
161
104-4150
343,16
167-907
307,13
115-531
55,92
10-270
315,00
130- 870
289,38
110-506
54,00
10- 274
92,17
206.104
169.104
135.104
135.104
(MPN/100ml)
E coli
(MPN/100ml)
11
Trƣớc biogas lƣợng COD, TN, TP trong nƣớc thải rất cao với các số liệu
tƣơng ứng là 3587; 343 và 92 mg/L. Sau khi đƣợc xử lý kỵ khí bàng hầm biogas các
thông số trên giảm còn 800; 307 và 62 mg/L. Tại các ao sinh học các số liệu nhận
đƣợc cũng còn khá cao: 161 mg/L COD; 55 mg/L- TN và 12 mg/L- TP. Lƣợng ôxy
hòa tan trong nƣớc thải trƣớc biogas hầu nhƣ không có, sau xử lý biogas cũng
không đáng kể và tại ao sinh học cũng rất thấp (3,83 mg/L).
Yếu tố ô nhiễm nghiêm trọng nƣớc thải chăn nuôi lợn là lƣợng coliform. Kết
quả khảo sát của đề tài cho thấy rằng lƣợng coliform trong nƣớc thải vƣợt tiêu
chuẩn cho phép nhiều lần. Điều này không chỉ đối với nƣớc thải từ chuồng trại,
nƣớc sau biogas mà cả nƣớc ở các ao xử lý sinh học. Trong nƣớc thải trƣớc khi vào
hầm biogas lƣợng coliform 372.104MPN/100 mL.
Phùng Đức Tiến và cs (2009), Trịnh Quang Tuyên và cs (2010) đánh giá thực
trạng ô nhiễm môi trƣờng trong chăn nuôi nói chung cũng chỉ ra rằng tình hình xử
TOC
mg/L
1375±121
IC
mg/L
314±55
TN
mg/L
393±26
NO2-
mg/L
Đơn vị
COD
Giá trị
Li và cs (2016)
Li và cs (2017)
mg/L
91-561
5200
BOD
mg/L
-
2700
SS
mg/L
-
3100
-
TP
mg/L
8,0-22,7
6,8
7,0-8,6
6,8
pH
Ghi chú: “-” không có số liệu
(García và cs, 2018)
13
1.1.4. Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường và con người
Ảnh hƣởng đầu tiên là sức khỏe của con ngƣời và động thực vật nơi có nguồn
chất thải chăn nuôi. Với những địa điểm này, thƣờng thì thực vật và động vật rất
khó sống, không những thế ngay cả con ngƣời cũng bị đe dọa một cách trầm trọng.
Hầu hết những ngƣời sống tại đây thƣờng xuyên mắc phải những bệnh nhƣ tiêu
chảy, đau đầu, ói mửa, … tất cả đều do bị ảnh hƣởng bởi mùi hôi thối khó chịu của
các chất thải vật nuôi.
xử lý nƣớc thải sinh hoạt và công nghiệp giàu nitơ (Phan Đỗ Hùng, 2015) và hệ
sinh học kết hợp màng lọc - MBR (Nguyễn Sáng, 2016).
Xử lý bằng biện pháp hiếu khí, bể phân huỷ sinh học tuần tự theo mẻ - SBR
(Đặng Thị Hồng Phƣơng và cs, 2010), hệ màng sinh học vật liệu mang chuyển động
– MBBR (Phạm Thị Hồng Đức và cs 2012) và bể sục khí – aerotank (Trịnh Quang
Tuyên và cs, 2011; Vũ Đức Toàn, 2013) đã đƣợc nghiên cứu ứng dụng cho các loại
nƣớc thải giàu hữu cơ nhƣ nƣớc thải chăn nuôi lợn, nƣớc thải sản xuất tƣơng, nƣớc
thải thuỷ sản và nƣớc rỉ rác. Sử dụng chế phẩm sinh học EM của một số nghiên cứu
khá hiệu quả trong xử lý nƣớc thải giàu hữu cơ bằng biện pháp hiếu khí (Trịnh
Quang Tuyên và cs, 2011). Nhóm các biện pháp kỵ khí đã đƣợc nghiên cứu gồm
màng lọc kỵ khí (Dƣơng Thu Hằng và cs, 2015), bùn kỵ khí dòng chảy ngƣợc –
UASB (Nguyễn Thị Sơn, 2004; Nguyễn Thị Sơn & Nguyễn Thị Thu Hà, 2004;
Nguyễn Thị Hà và cs, 2014; Đinh Duy Chinh và cs, 2016), hệ vật liệu mang cố định
(Trần Thị Hiền Hoa, 2016) cho nƣớc thải chăn nuôi, nƣớc thải mía đƣờng, nƣớc thải
sản xuất tinh bột sắn và nƣớc thải thuỷ sản. Nhóm tác giả thuộc viện Công nghệ
Môi trƣờng, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam nghiên cứu ứng dụng
thực vật trong hệ ngập nƣớc nhân tạo nhằm xử lý nƣớc thải chăn nuôi lợn và nƣớc
thải thuỷ sản (Trịnh Quang Tuyên và cs, 2011; Trần Văn Tựa và cs, 2010; Trần Văn
Tựa, 2015; Vũ Thị Nguyệt và cs, 2014).
Do đặc tính của nƣớc thải chăn nuôi là thành phần hữu cơ cao nên lựa chọn
biện pháp xử lý kỵ khí hiện là giải pháp có tính xu hƣớng và lợi thế hơn so với các
biện pháp sinh học khác. So với quá trình xử lý hiếu khí thì biện pháp kỵ khí lại có
thể thu hồi khí metan tạo ra năng lƣợng đốt cháy và từ đó bù lại đƣợc lƣợng năng
lƣợng sử dụng cho quá trình xử lý. Hơn nữa so với xử lý hiếu khí, xử lý kỵ khí tạo
15
ra lƣợng bùn thấp hơn giúp giảm chi phí xử lý bùn thải. Việc xử lý bằng thực vật là
biện pháp rất thân thiện với môi trƣờng, tuy nhiên, biện pháp này đòi hỏi diện tích
sử dụng mặt nƣớc hiệu quả hơn và sinh khối bèo dƣ (Ngô Kế Sƣơng, 2006).
Mô hình đề xuất bao gồm dây chuyền xử lý nƣớc thải đã đƣợc thử nghiệm ở
quy mô phòng thí nghiệm và quy mô pilot, thu đƣợc các kết quả chính sau:
-
Hệ xử lý hiếu khí - thiếu khí SBR có hiệu quả xử lý tốt hơn so với hệ mƣơng
ôxi hoá đối với đã qua xử lý kỵ khí. Hệ SBR hoạt động ổn định và cho hiệu
suất xử lý cao. Với tải trọng COD và T-N tƣơng ứng trong các khoảng 0,3 –
1,4 kg-COD/(m3.ngày) và 0,22 – 0,34 kg-N/(m3.ngày), hiệu suất xử lý SS: 90
– 99 %; COD: 83 – 95 %; NH4+-N: 84 – 97 %; T-N: 82 – 90 %. T-P 60-70%.
-
Mô hình bao gồm hệ đất ngập nƣớc dòng chảy bề mặt, hệ thống thực vật nổi
và dòng chảy ngầm qui qui mô 600 m2, công suất 30 m3 nƣớc thải có hiệu suất
xử lý đạt tiêu chuẩn cột B của QCVN 40: 2011/BTNMT về COD và T-N.
-
Mô hình xử lý nƣớc thải pilot với công suất 30 m3/ngày gồm 3 công đoạn kỵ
khí cao tải ABR, hệ hiếu khí-thiếu khí SBR và hệ đất ngập nƣớc nhân tạo sử
dụng thực vật thuỷ sinh đã đạt hiệu suất xử lý cao với tỉ lệ loại bỏ đạt 98% với
COD; 96,82% với T-N; 99,9 với TSS và 88,85% với T-P. Nƣớc sau xử lý đạt
tiêu chuẩn thải loại B của QCVN 40/2011 BTNMT về COD và T-N. Mô hình
có chi phí hợp lý, có thể áp dụng cho các trang trại chăn nuôi lợn qui mô khác
nhau.
Nguyễn Sáng (2016) nghiên cứu hệ xử lý sinh học kết hợp lọc màng để xử lý
nƣớc thải chăn nuôi. Hệ thống xử lý sinh học đƣợc bố trí gồm các bể yếm khí
UASB, thiếu khí và hiếu khí kết hợp lọc màng đã đạt đƣợc hiệu suất xử lý cao trong
vai trò làm bể điều áp. Tùy theo mỗi loại hình thiết kế mà bể đầu vào và bể đầu ra
có thể tích bằng nhau hoặc thể tích bể đầu vào nhỏ hơn thể tích bể đầu ra.
18
Hình 0.2: Sơ đồ mô tả mẫu bể khí sinh học compostie
ph n hủ
đầu vào và
đầu ra
Bể biogas composite có nguyên lý hoạt động tƣơng tự mẫu do Viện Năng
lƣợng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) thiết kế.
Các ƣu điểm của thiết bị khí sinh học bằng vật liệu composite nhƣ sau: Có độ
kín khí, kín nƣớc gần nhƣ tuyệt đối; lắp đặt dễ dàng, không yêu cầu đào tạo thợ xây
vì quá trình lắp đặt đuợc thực hiện bởi các kỹ thuật viên của nhà cung cấp dịch vụ;
thời gian lắp đặt nhanh; đƣợc làm bằng vật liệu compsite nên có độ bền rất cao;
thích hợp với khu vực có nền đất yếu và khu vực có mực nƣớc ngầm cao; vận hành
và bảo dƣỡng đơn giản, dễ dàng trong việc phát hiện hƣ hỏng, sửa chữa; và có thể
di chuyển đến vị trí khác khi cần thiết.
Bên cạnh đó, nhƣợc điểm của thiết bị khí sinh học bằng vật liệu composite là:
thể tích hầm giới hạn, không thích hợp với quy mô chăn nuôi vừa và lớn; chi phí
đầu tƣ trên một đơn vị diện tích cao hơn so với các mẫu hầm khác; đối với một số
thiết kế cũ, khi khí gas sử dụng hoàn toàn, dịch phân hủy trong bể phân hủy có thể
tràn lên đƣờng ống dẫn khí gây hiện tƣợng tắc, khí gas không tới đƣợc thiết bị sử
dụng; đặc biệt phải sản xuất tập trung, vận chuyển cồng kềnh.
19
-
Ống đầu vào: Có thể sử dụng ống PVC hoặc ống gốm/bê tông.
-
Van an toàn: Đƣợc chế tạo đơn giản bằng chai nhựa và ống PVC để giới hạn
áp suất khí gas trong hệ thống.
-
Ống dẫn khí.
Nguyên lý hoạt động của thiết bị khí sinh học dạng túi nilong: Nguyên liệu
đƣợc đƣa vào túi/bể phân hủy thông qua ống đầu vào. Khí tạo ra trong quá trình
phân hủy theo đƣờng ống dẫn khí đến lƣu trữ tại túi dự trữ. Nguyên liệu sau khi vào
túi phân hủy sẽ tự di chuyển tới đầu ra và thoát ra ngoài qua ống đầu ra. Áp lực để
đẩy khí tới túi dự trữ và đến thiết bị sử dụng đƣợc tạo ra bằng cách đặt vật nặng lên
bề mặt túi phân hủy hoặc thắt chặt túi chứa khí bằng sợi dây đàn hồi. Lớp váng có
20
thể hình thành trong bể/túi phân hủy có thể đƣợc ngăn chặn bằng cách sử dụng tay,
chân ép lên bền mặt túi tới bề mặt dịch phân hủy.
Các ƣu điểm của thiết bị khí sinh học bằng nilong nhƣ sau:
-
Vật liệu nilong gọn nh , dễ vận chuyển và tạo thuận lợi trong khả nâng tiếp
cận của ngƣời dân.
-
Tốn nhiều diện tích.
1.2.1. Nước ngoài
Ở một số nƣớc Châu Á, các nƣớc nhƣ: Trung Quốc, Thái Lan, … là những
nƣớc có ngành chăn nuôi công nghiệp lớn trong khu vực nên rất quan tâm đến vấn
đề xử lý nƣớc thải chăn nuôi.
Một số kỹ thuật xử lý nƣớc thải chăn nuôi từ các nhà nghiên cứu Trung Quốc
đƣa ra nhƣ:
Kỹ thuật lọc yếm khí
Kỹ thuật phân hủy yếm khí hai giai đoạn
Bể Biogas tự hoại
Ở Trung Quốc hiện này ngƣời ta đã dùng các bể Biogas tự hoại đã sử dụng
rộng rãi nhƣ phần phụ trợ cho các hệ thống xử lý trung tâm. Bể Biogas là một phần
không thể thiếu trong các hộ gia đình chăn nuôi lợn vừa và nhỏ ở các vùng nông
thôn, nó vừa xử lý đƣợc nƣớc thải và giảm mùi hôi thối mà còn tạo ra năng lƣợng
để sử dụng.
21
sức quan tâm vì mục tiêu giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, đồng thời với việc
22
tạo ra năng lƣợng mới. Các nghiên cứu về xử lý nƣớc thải chăn nuôi lợn ở Việt
Nam đang tập trung vào hai hƣớng chính, hƣớng thứ nhất là sử dụng các thiết bị
yếm khí tốc độ thấp nhƣ bể lên men tạo khí Biogas kiểu Trung Quốc, Ấn độ, Việt
Nam, hoặc dùng các túi PE. Phƣơng hƣớng thứ nhất nhằm mục đích xây dựng kỹ
thuật xử lý yếm khí nƣớc thải chăn nuôi lợn trong các hộ gia đình chăn nuôi lợn với
số đầu lợn không nhiều. Hƣớng thứ hai là xây dựng quy trình công nghệ và
thiết bị tƣơng đối hoàn chỉnh, đồng bộ nhằm áp dụng trong các xí nghiệp chăn nuôi
mang tính chất công nghiệp. Trong các nghiên cứu về quy trình công nghệ xử lý
nƣớc thải chăn nuôi lợn công nghiệp đã đƣa ra kiến nghị công nghệ xử lý nƣớc thải
chăn nuôi công nghiệp có thể tiến hành nhƣ sau:
(1)
xử lý cơ học: lắng 1;
(2)
xử lý sinh học: bắt đầu bằng sinh học kị khí UASB, tiếp theo là sinh học
hiếu khí (Aerotank hoặc hồ sinh học);
(3)
khử trùng trƣớc khi thải ra ngoài môi trƣờng.
Những nghiên cứu của chúng ta đã đi đúng hƣớng, tiếp cận đƣợc công nghệ
thế giới đang quan tâm nhiều. Tuy nhiên số lƣợng nghiên cứu và chất lƣợng các