ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
-----------------------------
LÊ ANH TUÂN
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA
SÔNG MÃ, TỈNH THANH HÓA TRONG BỐI CẢNH
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
-----------------------------
LÊ ANH TUÂN
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA
SÔNG MÃ, TỈNH THANH HÓA TRONG BỐI CẢNH
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Vịnh
tôi hoàn thành chƣơng trình đào tạo thạc sĩ BĐKH.
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm dự án:“Quy hoạch bản tồn vùng nƣớc nội địa
sông Mã, tỉnh Thanh Hóa” và “Dự án cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến
đổi khí hậu tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã tạo điều kiện
để tôi tham gia nghiên cứu và sử dụng số liệu để thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng 8 năm 2017
Học viên cao học
Lê Anh Tuân
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................... ii
MỤC LỤC.................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................... 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................... 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................ 2
3.1.1. Đa dạng loài thực vật nổi............................................................................ 34
3.1.2. Đa dạng loài thực vật bậc cao có mạch...................................................... 36
3.1.3. Đa dạng loài động vật nổi........................................................................... 38
3.1.4. Đa dạng loài động vật đáy.......................................................................... 40
3.1.5. Đa dạng loài Cá.......................................................................................... 45
3.1.6. Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học khu vực sông Mã.......................48
3.1.7. Nguồn lợi thủy sản trong khu vực sông Mã................................................ 53
3.2. Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học sông Mã, tỉnh Thanh Hóa .. 55
3.2.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ, lƣợng mƣa đến đa dạng sinh học sông Mã.......55
3.2.2. Ảnh hƣởng của xâm nhập mặn đến đa dạng sinh học sông Mã.................58
3.2.3. Ảnh hƣởng của lũ lụt, hạn hán đến đa dạng sinh học sông Mã..................60
3.3. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học sông Mã thích ứng với
biến đổi khí hậu........................................................................................................ 61
3.3.1. Giải pháp về xây dựng mô hình thích ứng.................................................. 61
3.3.2. Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng sông Mã.................................................. 62
3.3.3. Giải pháp về tổ chức hoạt động giám sát về diễn biến hệ sinh thái,
đa dạng sinh học................................................................................................... 62
3.3.4. Giải pháp về huy động sự tham gia của cộng đồng.................................... 63
3.3.5. Giải pháp nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và ý thức phòng chống
thiên tai................................................................................................................ 63
iv
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.............................................................................. 65
1. Kết luận................................................................................................................ 65
2. Khuyến nghị......................................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 66
PHỤ LỤC...................................................................................................................... 1
Phụ lục 01. Danh sách 40 điểm thu mẫu của đề tài........................................................ 1
WB
WCED
WWF
vi
DANH MỤC BẢNG
0
Bảng 1.1. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( C) và lƣợng mƣa năm (%)
ở tỉnh Thanh Hóa theo kịch bản B2............................................................................. 21
Bảng 1.2. Mực NBD qua các thời kỳ so với thời kỳ nền............................................. 26
Bảng 1.3. Tổng hợp diện tích ngập lụt của các huyện ven biển và một số huyện
vùng trũng................................................................................................................... 27
Bảng 3.1. Số lƣợng sinh vật ghi nhận tại lƣu vực sông Mã,tỉnh Thanh Hóa...............34
Bảng 3.2. Cấu trúc thành phần loài thực vật nổi ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa..............35
Bảng 3.3. Kết quả tính H‟ thực vật nổi ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa...........................36
Bảng 3.4. Cấu trúc hệ thực vật ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa........................................ 37
Bảng 3.5. Tƣơng quan số lƣợng loài thực vật bậc cao có mạch của hệ thực vật
Việt Nam và hệ thực vật ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa.................................................. 37
Bảng 3.6. Cấu trúc thành phần loài động vật nổi ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa.............38
Bảng 3.7. Kết quả tính H‟ động vật nổi ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa..........................40
Bảng 3.8. Cấu trúc thành phần loài thân mềm ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa.................40
Bảng 3.9. Kết quả tính H‟ của thân mềm ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa........................42
Bảng 3.10. Thành phần loài giáp xác ghi nhận ở sông Mã,tỉnh Thanh Hóa.................43
Bảng 3.11. Kết quả tính H‟ của giáp xác ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa........................44
Bảng 3.12. Cấu trúc thành phần loài cá ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa........................... 46
Bảng 3.13. So sánh thành phần loài cá sông Mã với các khu vực nghiên cứu khác.....48
Bảng 3.14. Diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.......................54
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có hơn 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có 109
2
sông chính. Toàn quốc có 16 lƣu vực sông với diện tích lƣu vực lớn hơn 2.500 km ,
2
10/16 lƣu vực có diện tích trên 10.000 km . Tổng diện tích các lƣu vực sông trên cả
2
nƣớc lên đến trên 1.167.000 km [1].
Tỉnh Thanh Hoá, là một địa phƣơng có hệ thống sông ngòi đa dạng, với 102 km
2
đƣờng bờ biển và 17.000 km vùng lãnh hải, là một địa phƣơng giàu tiềm năng về các
nguồn lợi thủy hải sản. Trong các hệ thống sông quan trọng ở tỉnh Thanh Hóa, phải kể
đến sông Mã. Sông Mã là con sông lớn nhất ở khu vực miền Trung, có chiều dài 512
km, phần chảy qua Thanh Hóa có chiều dài 242 km sông Mã đƣợc bắt nguồn từ dãy
núi Bon Kho, ở độ cao 2.178m thuộc huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu, chảy theo
hƣớng Tây Bắc - Đông Nam qua 5 tỉnh trong nƣớc: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình,
Nghệ An, Thanh Hoá và tỉnh Sầm Nƣa của nƣớc Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào rồi
đổ ra biển Đông tại Cửa Hới và hai cửa phụ là Lạch Trƣờng và Lạch Sung [8].
Sông Mã không những có vai trò quan trọng trong điều hòa khí hậu, giao thông,
thủy lợi, thủy điện mà còn là nơi nuôi trồng và khai thác thủy sản, đặc biệt là NLTS
cho ngƣời dân trong vùng. Theo các kết quả nghiên cứu trƣớc đây thành phần các loài
cá, giáp xác, thân mềm ở sông Mã đa dạng và phong phú, nhiều loài quý hiếm và
mang lại giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, những năm gần đây, nguồn lợi cá hay thân
mềm, giáp xác đang có xu thế giảm mạnh [8]. Nguyên nhân sự suy giảm này có thể là
do việc khai thác đánh bắt quá mức của cộng đồng dân cƣ địa phƣơng, vấn đề ô
của sông Mã, tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh biến đổi khí hậu” đã thực hiện việc
đánh giá hiện trạng ĐDSH, làm rõ nguyên nhân tác động của các yếu tố ảnh hƣởng
đến ĐDSH góp phần đề những giải pháp hữu hiệu và ứng dụng trong phát triển và bảo
tồn ĐDSH của sông Mã, Tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh với BĐKH.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đƣợc hiện trạng ĐDSHcủa sông Mã, tỉnh Thanh Hóa;
- Xác định đƣợc nguyên nhân suy giảm ĐDSH của sông Mã và ảnh hƣởng của
BĐKH đến ĐDSH;
- Đề xuất đƣợc các giải pháp bảo tồn ĐDSH của sông Mã trong bối cảnh BĐKH.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực sông Mã và vùng phụ cận;
- Hiện trạng ĐDSH của sông Mã;
- Xác định các nguyên nhân suy giảm ĐDSH sông Mã;
- Ảnh hƣởng của BĐKH đến ĐDSH sông Mã;
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo tồn ĐDSH sông Mã thích ứng với
BĐKH;
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các loài sinh vật tập trung chủ yếu vào các nhóm sau: Thực vật nổi, thực vật
bậc cao có mạnh, động vật nổi, động vật đáy và cá.
2
- Cộng đồng ngƣời dân liên quan đến ĐDSH.
- Một số yếu tố sinh thái: Khí hậu, thời tiết, khí tƣợng, thủy văn, ...
Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu về đa dạng sinh học của sông và ảnh hƣởng của biến
đổi khí hậu đến đa dạng sinh học trên Thế giới và Việt Nam
1.1.1. Trên Thế giới
Sông Hằng là sông lớn nhất ở Ấn Độ và là con sông dài thứ 5 trên thế giới. Mặc
dù đã có nhiều nghiên cứu về sinh thái cá và hệ thống cải thiện nghề cá, nhƣng sự đa
dạng cá và phân bố vùng sinh thái của chúng từ quan điểm bảo tồn chƣa bao giờ đƣợc
giải quyết một cách đầy đủ ở sông Hằng. Phân bố và sự phong phú của cá nƣớc ngọt ở
sông Hằng đã đƣợc nghiên cứu và đánh giá từ tháng 4 năm 2007 đến tháng 3 năm
2009 đã mô tả và mô tả đƣợc 143 loài cá nƣớc ngọt ở tất cả các đoạn sông cao hơn
những gì đã đƣợc báo cáo trƣớc đó. Một số loài đƣợc quan sát thấy với sự thay đổi
trong phạm vi phân bố. Lần đầu tiên, phát hiện tổng cộng 10 loài cá ngoại lai, trong đó
có loài Pterygoplichthys anisitsi, chƣa từng đƣợc báo cáo từ Ấn Độ ở sông Hằng. Sự
thay đổi mô hình thủy văn do các loại dự án thủy điện dƣờng nhƣ là mối đe dọa lớn
nhất cho cá ở sông Hằng. Việc đánh bắt cá, ô nhiễm, khai thác nƣớc, bồi lắng và xâm
lăng các loài ngoại lai bất hợp pháp cũng đang đe dọa sự đa dạng cá ở sông Hằng và
có đến 29 loài bị đe dọa. Nghiên cứu này ủng hộ nhu cầu xác định các môi trƣờng
sống quan trọng của cá ở lƣu vực sông sông Hằng để tuyên bố chúng là khu dự trữ bảo
tồn để giảm thiểu sự mất đi đa dạng cá từ con sông này [45].
Sông Amazon là con sông lớn nhất của Nam Mỹ và là con sông có sự đa dạng
sinh học bậc nhất trên thế giới.Các loài sinh vật nơi đây có mối quan hệ chặt chẽ với
khác nhau trên thế giới và các yếu tố lịch sử ảnh hƣởng tới hiện trạng phân bố. Ngoài
ra hai tác giả trên cũng lƣu ý đến việc di nhập cá giữa các khu vực dẫn tới sự lan
truyền nhiều loài Copepoda ký sinh gây bệnh ở cá. Nhiều loài Copepoda còn là vật
trung gian truyền mầm bệnh (bệnh giun chỉ ở ngƣời do giun tròn Dracunculus
medinensis gây ra ...).
Nguyễn Quang Huy (2000) [5] khi tổng hợp nghiên cứu của tác giả Greg W. R.
(2004) số lƣợng giun nhiều tơ nƣớc ngọt ở Malaysia rất ít, mới ghi nhận đƣợc một
loài Caobangia abbotti. Ngƣợc lại, tại khu vực Indonesia lân cận, ít nhất có 6 họ giun
nhiều tơ nƣớc ngọt đƣợc xác định. Ngƣời ta cho rằng những họ này cũng có thể có
mặt tại Malaysia.Tuy nhiên, do mức độ nghiên cứu của các khu vực khác nhau nên kết
quả chƣa thống nhất [5]. Lớp Hirudinea đƣợc nghiên cứu từ đầu thế kỷ XX bởi các
tác giả nhƣ Moore (1929, 1935, 1938, 1944 ), Smythies (1959), Sawyer (1986) và
Sawyer và nnk (1982)... Tại khu vực Malaysia, Fredric R. G., và nnk (2004) đã thống
kê đƣợc 4 họ thuộc 17 loài có mặt tại khu vực này.
5
Dẫn theo tác giả Nguyễn Quang Huy (2010) [5] tổng hợp về nhóm thân mềm
(Mollusca) có thể kể đến các công trình nghiên cứu về thân mềm ở khu vực Malaysia
từ những năm 1889 của Aldrich, tiếp đến là Benthem Jutting (1949, 1960), Berry
(1963, 1974), Brandt (1968, 1974), Chan (1996), Davis và Grees (1980), Upatham và
nnk (1993), Yang (1990)... Các tác giả đã thống kê đƣợc hơn 150 loài Gastropoda và
Bivalvia, trong đó có 6 bộ và 20 giống Gastropoda; 5 bộ và 12 giống Bivalvia. Riêng
nhóm thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) trên thế giới, theo tổng kết của Arthur. E. B.,
(2008) cho thấy có ít nhất 19 họ thuộc 3 phân lớp Bivalvia sống ở nƣớc ngọt. Riêng bộ
Unioniformes có 6 họ, 180 giống và 800 loài sống trong môi trƣờng nƣớc ngọt. Nhiều
tác giả khác, trong đó có Graf (2000), Hoeh và nnk (1998, 1999, 2001)... đã sử dụng
phân tích ADN để xác định chủng loại phát sinh và tính đa dạng của nhiều họ Bivalvia
nhƣ Margaritiferidae, Unionidae...
Trong những năm gần đây đã có khá nhiều các nghiên cứu về mối quan hệ giữa
loài chiếm ƣu thế, loài không chiếm ƣu thế, loài giảm ƣu thế dựa trên những biến đổi
trong tƣơng lai đã đƣợc dự đoán trong phạm vi phân bố của loài (bao gồm cả khu vực
mới mở rộng) so với phạm vi phân bố hiện tại dƣới kịch bản phát thải SRES A2.
Theo nghiên cứu đã công bố của Leavesley G. H. (1994) [41] mô hình mƣa
dòng chảy đƣợc đánh giá là công cụ vô giá trong việc mô phỏng để cung cấp các
thông tin cho việc ra quyết định trong quy hoạch và quản lý nguồn nƣớc, trong đó có
cả việc xác định tác động của BĐKH tới tài nguyên nƣớc Mô hình toán đã đƣợc sử
dụng rất sớm trong việc đánh giá tác động của BĐKH tới tài nguyên nƣớc. Những
nghiên cứu đó sử dụng giả thiết về BĐKH ảnh hƣởng tới chế độ thủy văn. Tùy thuộc
vào mục đích nghiên cứu, vào quy mô không gian, thời gian và dữ liệu sẵn có những
mô hình nhận thức và mô hình tham số hóa khác nhau đƣợc áp dụng Gleick đã phát
triển một mô hình cân bằng nƣớc hàng tháng cho lƣu vực Sacramento.
Để đánh giá những thay đổi này Bakkenes và nnk. (2002) đã phát triển một mô
hình, đƣợc gọi là "euromove". Mô hình sử dụng dữ liệu về kịch bản BĐKH từ năm
1990 đến năm 2050 và xác định khí hậu tổng quát cho khoảng 1.400 loài thực vật bằng
cách phân tích hồi quy. Kịch bản BĐKH đƣợc áp dụng dự đoán về tính đa dạng và
phân bố thực vật vào năm 2050. Đối với mỗi ô không gian ở châu Âu, "euromove" sẽ
tính toán những loài nào vẫn tồn tại trong điều kiện khí hậu tƣơng lai và những loài
nào không. Kết quả cho thấy những thay đổi lớn về ĐDSH vào năm 2050. Cụ thể 32%
số loài thực vật trong khu vực sẽ bị biến mất.
Theo nghiên cứu Thamana Lekprichakul (2008) [44] đánh giá ảnh hƣởng của
BĐKH đến năng suất, sản lƣợng cây trồng, vật nuôi và hoạt động kinh doanh nông
nghiệp. Các tác giả tập trung nghiên cứu định tính các ảnh hƣởng của hạn hán và
hoang mạc hóa đến sản xuất nông nghiệp có các công trình tiêu biểu nhƣ: đánh giá
biến động sử dụng đất, biến động năng suất cây trồng theo các kịch bản xói mòn và
những tác động của chúng đến suy thoái đất và sản xuất nông nghiệp. Phân tích thực
7
trạng hạn nông nghiệp trong vòng 16 năm kể từ 1989-1990 đến 2004-2005, ảnh hƣởng
ĐVN di nhập vào các thủy vực nội địa chủ yếu là sông. Các loài giáp xác di nhập xa
8
nhất Schmackerria bulbosa, S. spatulata cách biển tới 125 km, loài Sinocalanus
laevidactylus di nhập tới 100km, các loài giáp xác còn lại đƣợc ghi nhận cách biển từ
6-10 km nhƣ Paracalanus sp., Oithona sp., Acartia sp., Penilia avirrostris. Số loài
ĐVĐ di nhập vào thủy vực dạng sông nhiều hơn hẳn so với nhóm ĐVN khoảng 23.
Đáng chú ý là các loài Nephthys polybranchia (Polychaeta), Hyale hawaiensis,
Grandidierella vietnamica (Amphipoda) khoảng cách di nhập có thể lên đến 125 km,
một số loài di nhập tƣơng đối sâu từ 10- 50 km có thể kể tới nhue Tylorhynchus
heterochaetus (Polychaeta), Cyathura truncata (Isopoda), Corophiun ninutum, C.
intermedium (Amphipoda), Varuna litterata, Eriocheir sinensis (Decapoda).
Theo nghiên cứu của Ngô Thị Mai Hƣơng (2015) [6] đã xác định đƣợc 290 loài cá
thuộc 179 giống, 61 họ và 17 bộ ở lƣu vực sông Đáy và sông Bôi. Trong đó có 266 loài cá
tự nhiên, 24 loài cá nuôi, với 12 loài cá nhập nội và 3 loài các di nhập. Bổ sung
110 loài khu vực nghiên cứu. Có 12 loài đƣợc ghi trong sách đỏ Việt Nam (2007),
trong đó: 01 loài bậc CR, 03 loài bậc EN, 08 loài bậc VU, có 10 loài trong danh lục đỏ
của IUCN (2016), trong đó 01 loài bậc CR, 04 loài bậc VU, 05 loài bậc NT. Có 14 loài
có trong danh sách các loài thủy sinh quý hiếm cần đƣợc bảo vệ theo Quyết định số
82/2008/QĐ/BNN ngày 17/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Nguyễn Thị Hoa (2012) [4] nghiên cứu về cá sông Đà thuộc địa phận Việt Nam,
tác giả đã công bố danh sách cá ở lƣu vực sông Đà gồm 242 loài và phân loài thuộc
109 giống, 24 họ, 9 bộ theo hệ thống phân loại của Eschmeyer W. N. (1998). Trong đó
có 231 loài cá địa phƣơng, 11 loài cá nhập nội, bổ sung 65 loài cho khu hệ cá lƣu vực
sông Đà, có 3 loài mới cho khoa học, 4 loài cho khu hệ cá nƣớc ngọt Việt Nam. Xây
dựng khóa định loại đến loài cho 242 loài cá, nhận xét sơ bộ tác động của thủy điện
Hòa Bình đến thành phần loài và phân bố cá lƣu vực sông Đà. Tác giả đã điều tra
đƣợc thông tin về thực trạng khai thác cá, chỉ rõ các nguyên nhân đã và đang tác động
Hùng Anh và Đặng Ngọc Thanh (2007) đã thống kê đƣợc 71 loài thuộc nhóm
Amphipoda - Gammardea. Trong đó có 8 loài Amphipoda sống ở nƣớc ngọt [5].
Đặng Ngọc Thanh và Đỗ Đình Tứ (2007) [20] đã công bố danh sách 14 loài
tôm thuộc họ Atyidae đã biết ở Việt Nam, trong đó có 2 loài mới đƣợc phát hiện cho
Việt Nam. Cùng năm đó hai tác giả trên cũng công bố thêm 4 loài tôm Atyidae mới
phát hiện cho khoa học ở Việt Nam (Caridina pseudoserrata, C. Rubropunctata, C.
uminensis và C. vietriensis), nâng tổng số loài tôm Atyidae ở Việt Nam lên 18 loài.
Dẫn theo nghiên cứu của Nguyễn Quang Huy (2010) đã tổng hợp nghiên cứu về
cua nƣớc ngọt (Brachyura), các công trình nghiên cứu tiêu biểu có thể kể đến nhƣ
Đặng Ngọc Thanh (1967, 1975, 1980, 1992); Đặng Ngọc Thanh và nnk (2002); Bott
(1970), Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải (2001) công bố cua nƣớc ngọt Việt Nam
gồm 19 loài thuộc 8 giống và 2 họ Potamidae và Parathelphusidae. Gần đây có nhiều
công trình của tác giả nƣớc ngoài về cua nƣớc ngọt Việt Nam nhƣ Peter (1993, 1995,
10
1996), Darren J. Y. và Peter (1999), Naiyanetr P. (1994)., Darren C. J. Y. và Nguyễn
Xuân Quýnh (1999) công bố thêm một loài cua mới cho khoa học ở Việt Nan đó là
Somanniathelphusa dangi, cùng với một số bàn luận đặc điểm hình thái, vị trí phân
loại của 4 loài cua thuộc giống Somanniathelphusa đã đƣợc Đặng Ngọc Thanh công
bố trƣớc đây [5].
Trong bối cảnh BĐKH ở Việt Nam một số tác giả đã quan tâm nghiên cứu về
ảnh hƣởng của BĐKH đối với ĐDSH. Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn (2010) [18] trong
diễn đàn “Bảo tồn ĐDSH và BĐKH” tại các khu đất ngập nƣớc và bảo tồn thiên nhiên
đồng bằng sông Cửu Long cho thấy đây là khu vực chịu ảnh hƣởng nặng nề của
BĐKH của nƣớc ta. Các tác động của BĐKH lên ĐDSH của khu vực này là nguy cơ
cháy rừng, tăng trƣởng của thực vật bị chậm lại, giảm NLTS, xáo trộn HST, vƣờn
chim bị giảm sút, động vật rừng bị tiêu diệt, giảm chất lƣợng đất và nƣớc,...Tác giả
cũng đề xuất bảo tồn ĐDSH trong bối cảnh BĐKH ở các khu đất ngập nƣớc nói chung
nhƣ hình thành bộ Luật về BĐKH hoặc bổ sung của BĐKH vào các điều lệ trong Luật
mƣa sẽ làm tăng xói mòn đất, lũ lụt, sụt lở đất đá và có thể gây ảnh hƣởng đến cấu trúc và
chức năng của các thuỷ vực, làm ô nhiễm nguồn nƣớc. Tất cả những hiện tƣợng đó đều
ảnh hƣởng đến các loài sinh vật và tài nguyên sinh vật, làm cho nhiều hệ sinh thái bị suy
thoái, gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế và xã hội, nhất là tại các nƣớc nghèo mà
cuộc sống đa số ngƣời dân còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên.
Theo nghiên cứu của Cao Lệ Quyên (2016) [11] về ảnh hƣởng của BĐKH đến
nuôi tôm nƣớc lợ tại Thanh Hóa cho thấy: phần lớn các yếu tố biểu hiện của BĐKH có
ảnh hƣởng tiêu cực tới sản lƣợng tôm nuôi nƣớc lợ , đặc biệt là các yếu tố về số cơn
0
bão và số ngày nắng nóng trên 35 C trong năm. Do tác động trên diện rộng, nên các
yếu tố này có ảnh hƣởng kéo dài tới hai, ba năm sau; gây ra những thiệt hại lớn về môi
trƣờng nuôi và cơ sở hạ tầng quan trọng trong vùng nuôi tôm. Khi không có các giải
pháp thích ứng, tác động của BĐKH sẽ làm giảm sản lƣợng tôm nuôi nƣớc lợ tại địa
phƣơng khoảng 8,6% trong giai đoạn tới năm 2020 và 13,2% trong giai đoạn tới năm
2030.
Theo Phan Văn Mạch (2012) [7] nghiên cứu tại thị trấn Tràm Chim nói riêng và
đồng bằng sông Cửu Long nói chung là khu vực dễ tổn thƣơng nhất trên trái đất do
BĐKH, những diễn biến thời tiết ngày càng xấu đi, đã và đang tác động ngày càng
nặng nề lên khu vực này nhƣ gia tăng ngập lụt, xâm nhập mặn, lan tràn phèn chua…
Theo tác giả, thị trấn Tràm Chim có tính ĐDSH cao với 328 loài TVBC có mạch, 231
loài chim, 17 loài thú, 50 loài lƣỡng cƣ bò sát, 96 loài thực vật nổi, 197 loài cá và giải
pháp xây dựng hệ thống đê bao là phù hợp nhất vừa có thể bảo vệ ngƣời dân, cải thiện
môi trƣờng, chống lũ triệt để, tiêu úng, tiêu nƣớc thải, tạo cảnh quan môi trƣờng tự
nhiên cho khu vực, giúp thích ứng với BĐKH.
Nghiên cứu của Hoàng Văn Thắng và nnk., (2012) [37] đã sử dụng phƣơng
pháp đánh giá tác động tiềm tàng của xu hƣớng BĐKH tới giá trị và chức năng của đất
ngập nƣớc (thủy văn, môi trƣờng sống, ĐDSH, HST, sinh kế và giá trị tổng thể) mũi
Cà Mau và Tràm Chim đã đƣợc áp dụng nhƣ sau:
khoa học. Trong đó có 152 loài cá nƣớc ngọt, 111 loài cá nƣớc mặn, lợ; 50 loài cá
nƣớc mặn - lợ di nhập vào sâu sông. Công trình đã khẳng định cá lƣu vực sông mã
thuộc 3 khu địa động vật của Việt Nam: Khu Tây bắc; miền núi Bắc Trung Bộ; đồng
bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Đối với sông Mã, một con sông lớn của tỉnh Thanh Hóa, những nghiên cứu về
ĐDSH cũng đã đƣợc đề cập đến, tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào
nhóm cá của các tác giả:
13
Tác giả Hoàng Ngọc Quang (2008) [10] đối với những nhóm sinh vật khác nhƣ
ĐVĐ, ĐVN, thực vật nổi, TVBC có mạch còn ít đƣợc đề cập đến và nghiên cứu.
Chính vì vậy chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiện trạng đa
dạng sinh học của sông Mã, tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh biến đổi khí hậu” nhằm
góp phần cung cấp thêm các số liệu về ĐDSH cũng nhƣ các ảnh hƣởng của BĐKH
đối với chúng, góp phần đề xuất các giải pháp bảo tồn ĐDSH thích ứng với BĐKH.
1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực sông Mã
1.2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.2.1.1. Địa hình
Địa hình lƣu vực thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và đƣợc tạo bởi 3
vùng rõ rệt:
a. Vùng núi cao
Vùng núi cao thuộc thƣợng du hệ thống sông Mã có diện tích khoảng 21.900
2
km đƣợc tính từ Quan Hóa và Thƣờng Xuân trở lên, là vùng núi cao không đều, với
hai cánh cung phía Bắc, Nam sông Mã, là phần kéo dài của dãy Hoàng Liên Sơn và
phần bắt đầu của dãy Trƣờng Sơn với đỉnh cao nhất là đỉnh Phu Lan, cao 2.275 m.
b. Vùng gò đồi
Vùng gò đồi thuộc trung lƣu hệ thống sông Mã, có diện tích khoảng 3.500
chính:
1) Đất cát ven biển có tên là: Arennosols: có khoảng 16.000 - 17.000 ha, chủ
yếu ở Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, thị xã Sầm Sơn và Quảng Xƣơng thích hợp cho
việc trồng cây chịu hạn, cây công nghiệp ngắn ngày. Loại đất này thƣờng có địa hình
sóng lƣợn, xen kẽ giữa vùng địa hình cao và vùng trũng, khó thoát nƣớc, đất có màu
xám trắng, nâu hoặc vàng nhạt với thành phần cơ giới: cát pha, cát thô tơi xốp, nghèo
dinh dƣỡng, dễ tiêu, chua vừa đến chua ít: pH = 5,5 - 7,0.
2) Nhóm đất nhiễm mặn hay đất Salic Fuvisols: có khoảng 12.000 - 13.000 ha
chủ yếu ở vùng ven biển cửa sông Mã nhƣ: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng
Xƣơng, thị xã Sầm Sơn. Đất có nhiều mùn do phù sa tạo nên, mầu đen hoặc xám nhạt,
có độ đạm cao thích hợp cho việc nuôi trồng thuỷ sản và trồng cói.
3) Nhóm đất nhiễm phèn: có khoảng 6.700 ha vừa bị mặn vừa bị chua. Loại đất
này tập trung chủ yếu ở cửa sông và đƣợc sử dụng cấy lúa nhƣng năng suất không
cao, cần đƣợc cải tạo.
4) Đất phù sa hay đất Fluvisol: chiếm 79% tổng diện tích đất nông nghiệp
Thanh Hoá và 50% tổng diện tích đất nông nghiệp của lƣu vực sông Mã (142.259 ha)
đƣợc phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng châu thổ. nhƣ: Đông Sơn, Hà Trung, Hậu
Lộc, Hoằng Hoá, Thiệu Hoá, Yên Định, Nga Sơn, Quảng Xƣơng. Loại đất này có
nguồn gốc từ phù sa của sông Mã và sông Yên, nhƣng chủ yếu là sông Mã.
5) Đất lầy và than bùn: có khoảng 10.595 ha, phân bố chủ yếu ở trung du và
miền núi của Thanh Hoá có địa hình dạng thung lũng do dốc tụ.
6) Nhóm đất xám bạc màu: có khoảng 32.000 ha, bị bạc màu, độ phì kém phân
bố chủ yếu ở các huyện miền núi Hoà Bình và Thanh Hoá.
7) Nhóm đất đen: có khoảng 17.000 ha, tập trung ở miền núi Thanh Hoá, có