THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: Công ty Cổ phần cơ khí Xây dựng số 5.
Tên giao dịch quốc tế: Join Stock Construction Machinery Company No-5.
Tên viết tắt: COMA – 5 .
Trụ sở công ty: Xã Tây Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội.
Điện thoại: 84.4.8349980.
Fax: 84.4.8349981.
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5 tiền thân là Nhà máy Cơ khí Xây dựng
số 5, được thành lập theo quyết định số 165/BKT-TLĐ ngày 12/09/1968 của Bộ trưởng
Bộ kiến trúc (nay là Bộ Xây dựng), có chức năng đại tu sửa chữa ôtô phục vụ trong và
ngoài ngành xây dựng với công suất thiết kế là 250 xe/1 năm cùng hơn 160 cán bộ công
nhân viên. Công ty có trụ sở tại Xã Tây Mỗ, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước đặt ra cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí một cơ hội
lớn. Trong thời gian đó ngành sản xuất xi măng cũng rất phát triển, vì thế Nhà máy đã
mạnh dạn nghiên cứu sản xuất các loại phụ tùng phục vụ cho ngành sản xuất xi măng
như: đúc và gia công các loại bulông, răng cào bằng thép hợp kim chịu nhiệt và mài
mòn cao. Bên cạnh đó Công ty còn thiết kế các loại răng gầu xúc bằng hợp kim phục vụ
cho các ngành khai thác than, mía đường, thủy lợi.
Đầu năm 1995, Nhà máy Cơ khí Xây dựng số 5 đổi tên thành Công ty Cơ khí
Xây dựng số 5 thuộc Tổng công ty Cơ khí xây dựng. Ngoài những sản phẩm hợp kim
Công ty đã đầu tư công nghệ, kỹ thuật sản xuất các mặt hàng kết cấu thép phục vụ cho
nghành xây dựng và sản xuất các loại dầm siêu trường siêu trọng đạt chất lượng cao,
được khách hàng chấp nhận và tin tưởng.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc chuyển đổi sở hữu các
doanh nghiệp Nhà nước, Công ty chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ
phần theo quyết định số 1451/QĐ- ĐMQLDN ngày 31/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng. Đại hội cổ đông thành lập Công ty được tiến hành vào ngày 27/3/1999 và Công
định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông;
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài
chính. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các
nhiệm vụ được giao.
Chức năng, nhiệm vụ của Tổng giám đốc Công ty
Tổng giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại diện theo
pháp luật của Công ty. Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng
ngày của Công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực
hiện kế hoạch kinh doanh và các phương án đầu tư của Công ty và chịu sự giám sát của
Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc
thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Chức năng, nhiệm vụ của các Phó Tổng giám đốc
- Phó Tổng Giám đốc phụ trách sản xuất giúp việc Tổng Giám đốc điều hành
việc tổ chức sản xuất, cung cấp dịch vụ sửa chữa theo hợp đồng Công ty ký với khách
hàng.
- Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh giúp việc Tổng Giám đốc trong công
tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, nghiên cứu và mở rộng thị trường
cung cấp dịch vụ.
Phòng tổng hợp
Có nhiệm vụ: tham mưu, giúp Ban điều hành, giải quyết một số việc:
+ Đề xuất phương án quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp, phòng ban của công ty
+ Đề xuất các chức danh quản lý, tuyển dụng, nâng lương, kỷ luật, khen
thưởng… đối với cán bộ, công nhân lao động theo phân cấp quản lý lao động
+ Lập kế hoạch lao động tiền lương trên cơ sở kế hoạch lao động của Công ty
theo năm, quý
+ Giải quyết mọi chế độ chính sách liên quan đến người lao động
+ Lên kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: an ninh, đón tiếp khách, an
toàn lao động, vệ sinh lao động….
2.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất, lắp đặt và bảo hành các lọaị máy móc, thiết bị, các hệ thống, dây
chuyền thiết bị cho: xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, giao thông, thủy lợi, chế biến
nông, lâm sản, thiết bị bảo vệ môi trường và vệ sinh đô thị, nông thôn, thiết bị nâng vận
chuyển. Sản xuất, kinh doanh: phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại đen, kim loại màu, các
loại vật liệu xây dựng, các sản phẩm cơ khí và các sản phẩm khác phục vụ cho công
nghiệp, nông nghiệp và tiêu dùng.
- Kinh doanh, đầu tư phát triển nhà và cơ sở hạ tầng
- Nhận thầu xây lắp các công trình, kết cấu xây dựng, các máy móc thiết bị
điện, nước, điện lạnh cho các ngành: xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, chế
biến nông, lâm sản và vệ sinh đô thị, nông thôn....
- Đại lý tiêu thụ sản phẩm và kinh doanh xuất nhập khẩu: các máy móc thiết
bị, các sản phẩm cơ khí và các sản phẩm khác… phục vụ xây dựng, công nghiệp, nông
nghiệp và tiêu dung.
Các sản phẩm chủ yếu của Công ty
- Máy móc, thiết bị xây dựng, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, vệ sinh môi
trường, máy nâng vận chuyển.
- Các sản phẩm vật liệu xây dựng, công trình xây dựng, kết cấu thép và cấu kiện xây
dựng
- Các kết cấu thép tiêu chuẩn, phi tiêu chuẩn cho công nghiệp, xây dựng, nông
nghiệp, chế biến và tiêu dùng.
- Các sản phẩm đúc hợp kim bằng kim loại đen, kim loại màu chất lượng cao.
2.1.4. Cơ cấu và đặc điểm đội ngũ lao động
Năm Tổng Theo thời hạn lao
động
Trình độ chuyên môn, lành nghề
nhân viên chính thức
Theo giới tính theo hợp
đồng chính thức
để tiết kiệm chi phí, thời gian
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 2007-2009
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm 2007 Năm2008 Năm 2009
Tài sản và nguồn vốn Đồng 22.777.029.761 23.282.592.626 32.203.950.070
TSCĐ Đồng 4.274.563.946 4.731.080.491 6.351.092.285
Hàng tồn kho Đồng 6.967.698.070 7.943.012.753 12.033.318.334
Nợ phải trả Đồng 19.371.673.796 18.296.013.880 15.471.494.767
Vốn của chủ sở hữu Đồng 3.405.355.965 4.986.578.741 6.732.455.303
Doanh thu thuần Đồng 29.911.760.321 47.810.092.670 43.205.829.185
Nộp ngân sách Đồng 1.025.666.764 1.910.927.438 2.097.745.111
Lợi nhuận sau thuế Đồng 517.962.953 918.755.771 985.200.264
Tiền lương bình
quân(người/ tháng)
Đồng 1.700.000 2.050.000 2.600.000
Lao động hợp đồng chính
thức
Người 165 152 155
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán )
2.1.5.2. Một số công tác khác
Trên cơ sở đánh giá thị trường và năng lực kinh doanh của từng xí nghiệp, tiến
hành xây dựng kế hoạch hàng năm của Công ty sát với tình hình thực tế; công tác quản
lý điều hành đã có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất từ ban lãnh đạo Công ty đến các
đơn vị cơ sở.
Mặc dù các xí nghiệp của công ty hoạt động trên cơ chế hoạch toán độc lập báo
sổ. Mọi hoạt động của các xí nghiệp đều phải thông qua sổ sách cua công ty, các khoản
vay, nợ, huy động nguồn vốn đều phải báo cáo lại hàng tháng, quý, năm lên Công
ty.Nhưng không vì vậy mà các xí nghiệp đều dựa dẫm, ỷ lại mà tranh thủ sự giúp đỡ,
tạo điều kiện của Công ty, tham gia các hợp đồng kinh tế, thực hiện chủ trương mở rộng
Kế hoạch 750 triệu đồng 2100 triệu đồng 4800 triệu đồng
Thực hiện 1 tỷ đồng 1029 triệu đồng 3353 triệu đồng
Tỷ lệ thực hiện so với KH 133,3 % 49,0 % 70%
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Việc Công ty không thể hoàn thành được chỉ tiêu theo kế hoạch đầu tư vào năm
2008 là do nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân khách quan là chính: do vào cuối
tháng 10/2008, công ty phải chịu hậu quả nặng nề do trận lụt lịch sử trên địa bàn thành
phố Hà Nội xảy ra làm mọi hoạt động của công ty bị đình trệ trong vòng một tháng và
phải khắc phục hậu quả trong các tháng tiếp theo. Dù vậy, với sự nỗ lực vượt bậc, trong
các năm qua, Công ty đã đạt được rất nhiều kết quả đáng ghi nhận.
2.1.5.3. .Đánh giá chung kết quả hoạt động của Công ty trong 3 năm 2007-
2009
a. Thành công
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
xác định nhiệm vụ trọng tâm. Đảm bảo sản xuất và nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng
cung cấp cho ngành Xây dựng
Lãnh đạo Công ty đã cùng với các đơn vị giải quyết những khó khăn, đảm bảo
doanh số sản xuất và bán vượt kế hoạch đề ra. Các mặt hoạt động khác vẫn giữ mức ổn
định trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Nắm bắt kịp thời các thông tin, sự biến động giá cả, vật tư, những Ngị Định, Chỉ
thị của Chính Phủ, các Bộ Ngành để có giải pháp cụ thể, kịp thời cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Tập trung chỉ đạo trên các công trình, dự án trọng điểm, các công trình trúng
thầu giúp hoàn thnàh đúng tiến độ, chất lượng.
Chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực. Hoàn thiện công tác tổ
chức cán bộ các phòng ban
b. Hạn chế
Nguồn nhân lực Công ty cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý và
chuyên môn, song còn thiếu về số lượng và trình độ năng lực chưa đáp ứng được tiêu
chí và cơ chế quản lý năng động, hiện đại.