THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN Á CHÂU - Pdf 69

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN Á CHÂU
2.1. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán

Doanh thu bán hàng
- Hàng hóa của công ty mua về, dù được nhập kho để chờ bán theo hình
thức bán buôn qua kho, bán lẻ hoặc không nhập kho mà vận chuyển thẳng (có
tham gia thanh toán), thủ kho lập “Phiếu nhập kho” (Biểu 2.1) làm căn cứ để ghi
“Thẻ kho”.
- Khi bán hàng cho khách, kế toán kho hàng căn cứ vào “Hợp đồng mua
bán hàng hóa” lập “Hóa đơn GTGT” (Biểu 2.2) và “Phiếu xuất kho” (Biểu 2.3).
Thủ kho căn cứ vào “Hóa đơn GTGT” và “Phiếu xuất kho” đã lập để xuất hàng
cho người mua.
Ví dụ: Ngày 5 tháng 11 bán hàng cho công ty dược phẩm TW2, khi ghi
nhận doanh thu là khi khách hàng đã nhận hàng hóa và chấp nhận thanh toán. Kế
toán định khoản như sau:
Nợ TK 131: 3.160.500
Có TK 511: 3.010.000
Có TK 3331: 150.500
- Trường hợp xuất kho định kỳ cho các cửa hàng để bán lẻ, thủ kho lập
“Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” (Biểu 2.4), giá xuất chính là giá bán và
kế toán chưa hạch toán doanh thu.
Biểu 2.1: Phiếu nhập kho
-- 1 --
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
1
Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu
Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội
Mẫu sổ: 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Nợ: TK156
Có: TK 331
2
Biểu 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng khi xuất bán hàng hóa
-- 3 --
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
Mã số: 01 GTKT–3LL
MB/2009B
Số HĐ:0013548
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3
Ngày 05 tháng 11 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu
Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 043658744 MST: 0101343765
Họ tên người mua hàng: Chị Hoa
Tên đơn vị: Công ty CP Dược TW2 MST: 0101161187
Địa chỉ: Số 9 Trần Thánh Tông – Hà Nội
Hình thức thanh toán: Nợ 60 ngày
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Cod Liver Oil17 044
902
Lọ 1000 301.00
0
301.000.00
0
Tr  chi t kh u bán hàng:
C  ng ti n hàng: 301.000.000

Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu
Mẫu số: 03 PXK-3LL
-- 5 --
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
5
Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội
Ban hành theo CV số 327/TCT/AC
ngày 20 /3 / 2002 của Tổng cục Thuế

PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Căn cứ Lệnh điều động số ………………………ngày ... tháng … năm 200…
của ………………………….. về việc…………………………………………
Họ tên người vận chuyển: chị Hằng, anh Khiêu
Phương tiện vận chuyển: Ô tô
Xuất tại kho: Kho Khương Đình
Nhập tại kho: Kho đại lý A
TT Tên SP, hàng hoá

số
Đơn vị
tính

Một công ty thương mại lớn, hoạt động bán buôn là chủ yếu, để khuyến
khích mua, công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu có chiết khấu cho đối tượng
-- 6 --
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
6
khách hàng mua với số lượng lớn hoặc khách hàng mua thường xuyên. Chiết
khấu thương mại (hay chiết khấu bán hàng) tuy làm giảm doanh thu của công ty
nhưng lại có tác động tốt để thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa.
Các khoản chiết khấu bán hàng được phản ánh trên tài khoản 521 – “Chiết
khấu thương mại”. Trừ trường hợp, khách hàng mua 1 lần với số lượng lớn, đủ
đáp ứng những tiêu chuẩn hưởng chiết khấu, khoản chiết khấu sẽ được thực hiện
ngay trên hóa đơn mua hàng đó và làm giảm trực tiếp doanh thu bán hàng trên
tài khoản 511, không hạch toán trên tài khoản 521.
Khi khách hàng thường xuyên của công ty mua đến thời điểm mà tổng
doanh số mua đạt mức hưởng chiết khấu, công ty sẽ chiết khấu cho khách hàng
trên hóa đơn của lô hàng cuối cùng đó. Khoản chiết khấu được hạch toán vào tài
khoản 521 và trừ vào số phải thu khách hàng, hoặc trừ vào lần mua hàng tiếp
theo, cũng có thể chi trực tiếp bằng tiền.
Thực tế tại công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu, công ty chủ yếu bán
buôn cho các khách hàng thường xuyên và có đưa ra quy định về chiết khấu với
khách cụ thể.
Ví dụ:
Hóa đơn GTGT của lần mua được hưởng chiết khấu:
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT bán chịu triết khẩu
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
-- 7 --
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
Mã số: 01 GTKT–3LL
MB/2009B

(Ký, ghi rõ họ tên)
Ng   i bán hàng
(Ký, ghi rõ h  tên)
Th  tr   ng   n v 
(Ký, h  tên,  óng d u)
Căn cứ vào hóa đơn, kế toán hạch toán vào các tài khoản tương ứng:
- Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131: 38.338.125
Có TK 511: 36.512.500
Có TK 3331: 1.825.625
-- 8 --
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
8
- Phản ánh chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521: 8.000.000
Nợ TK 3331: 400.000
Có TK 1311: 8.400.000

Hạch toán hàng bán bị trả lại
Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, bên mua hàng lập “Biên bản
trả lại hàng” với lý do trả lại hàng, kèm thêm bản copy “Hóa đơn GTGT” của lô
hàng đó, kế toán kho hàng sẽ lập “Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại” và hạch
toán vào tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”. Nghiệp vụ này sẽ làm giảm
doanh thu bán hàng của công ty.
Ví dụ:
Tháng 11 năm 2009, công ty Cổ phần Dược và Thiết bị y tế Hà Tĩnh trả
lại lô hàng 010207, theo hoá đơn số 0019873 ngày 11 tháng 9 năm 2009 với nội
dung như sau:
-- 9 --
Doanh thu và kết quả tiêu thụ

Biểu 2.7: Hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3 (dùng nội bộ)
Ngày 11 tháng 9 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu
Điện thoại: (04)3658744 MST: 0101343765
Kho xuất: Kho Khương Thượng ĐC: 51 Khương Thượng –Hà Nội
Họ và tên người mua: D.S Nguyễn Trọng Cừ
Đơn vị: Công ty CP Dược và TBYT Hà Tĩnh MST: 0101261186
Hình thức TT: Nợ 30 ngày Mã KH: X023
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
A B C 1 2 3=1×2
1 Benzathine Benzyl
Penicillin 1.2 triệu UI
Lọ 500 8.100 4.050.000
Cộng tiền hàng 4.050.000
Tiền thuế GTGT (5 %) 202.500
Tổng tiền thanh toán 4.252.500
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu hai trăm năm mươi hai ngàn năm trăm đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ng   i bán hàng

lượng
Đơn giá Thành tiền
1 Benzathyl B.1,2
MUI (Penicillin)
Lọ 232 8.100 1.879.200
Cộng x x 30 x 1.879.200
Thành tiền: Một triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn hai trăm đồng chẵn
Ghi chú: Nhập hàng bán bán bị trả lại
Ngày 26 tháng 11 năm 2009
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Kế toán hạch toán vào tài khoản 531 như sau:
Nợ TK 531: 1.879.200
-- 13 --
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
13
Nợ TK 3331: 93.960
Có TK 131: 1.973.160
Đồng thời, ghi tăng hàng tồn kho và giảm giá vốn:
Nợ TK 156: 1.879.200
Có TK 632: 1.879.200

Hạch toán giảm giá hàng bán
Vì các lý do chủ quan mà doanh nghiệp giảm giá bán cho khách hàng.

(Tháng 11 năm 2009)
Đơn vị: VNĐ
CT
Diễn Giải
Nợ
TK111
Ghi có các TK
SH NT 511 33311
Trang trước mang sang 11.049.150 10.523.000 526.150
… … ………….. ….. …… …..
Bán lẻ 892.500 850.000 42.500
Bán lẻ 1.575.000 1.500.000 75.000
… … ………….. ….. …… …..
Tổng phát sinh (chuyển
sang trang sau)
24.203.550 23.051.000 1.152.550
Người lập biểu Kế toán cửa hàng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Cuối tháng, cửa hàng trưởng nộp tiền thu từ bán hàng và “Bảng kê bán lẻ
hàng hóa và dịch vụ”, “Báo cáo bán hàng”, “Báo cáo tổng hợp doanh số bán
-- 15 --
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
15
hàng” cho kế toán công ty để tính doanh thu, tính thuế GTGT và lập “Nhật ký
bán hàng” cho từng cửa hàng
- Với hình thức bán buôn, “Nhật ký bán hàng” được kế toán lập cho phòng
Kinh doanh của công ty (biểu 2.10)
Hàng ngày, căn cứ vào “Nhật ký bán hàng”, kế toán ghi “Sổ chi tiết tài
khoản 511”. (Biểu 2.11)
Sổ chi tiết tài khoản 511 trình bày các chứng từ của các nghiệp vụ phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status