THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Pdf 69

THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
I. Kế toán tiền lương:
I.1. Lao động và phân loại lao động:
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 1
I.1.1 Đặc thù lao động tại công ty:
Trong nền kinh tế thị trường, nguồn lao động luôn được xem là
yếu tố quan trọng. Bởi vậy, nhà máy muốn hoạt động hiệu quả đòi hỏi
phải có chiến lược lâu dài và phương pháp quản lý lao động hợp lý.
Doanh nghiệp muốn thu hút được nhiều lao động giỏi thì yếu tố đầu
tiên là mức lương cao và chế độ đãi ngộ để mở rộng sản xuất, tăng
doanh thu và lợi nhuận, tại Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển
doanh nghiệp Việt tình hình lao động cũng rất đa dạng, do đó để căn
cứ tính lương, thưởng cho từn cá nhân và từng bộ phận như: tuyển
dụng, bố trí đào tạo thêm hoặc giảm số lượng lao động…bởi những
kiến thức chuyên môn mà người lao động được học sẽ được vận
dụng để tăng năng suất lao động, phát huy sáng kiến.
Hàng năm, tuỳ thuộc vào yêu cầu hoạt động của Công ty, phòng
tổ chức hành chính tham mưu cho Giám Đốc về việc xem xét lại cơ
cấu lao động của Công ty cho phù hợp với tình hình thực tế để hoạt
động có hiệu qủa cao nhất.
Toàn công ty với tổng số là: 340 người.
Trong đó: - Lao động phân theo giới tính:
+ Lao động nam: 85 người
+ Lao động nữ: 255 người
- Lao động phân theo trình độ học vấn và chuyên
môn:
+ Trình độ đại học: 4 người
+ Trình độ trung cấp: 68 người
+ Trình độ phổ thông: 238 người
I.2.Phân loại lao động

ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Cụ thể:
Bộ phận quản lý: 10 người
Phòng kế toán: 04 người
Phòng kinh doanh: 16 người
Phòng kỹ thuật: 12người
Phòng tổ chức lao động: 06 người
Nhân viên tạp vụ: 10 người
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 4
Theo cách phân loại trên công ty đã phát huy hết khả năng phù
hợp với năng lực của người lao động, mang lại hiệu quả cao. Tuy
nhiên để sử dụng hình thức tiền lương này một cách hiệu quả thì công
ty phải: Tính toán cụ thể và chính xác, xây dựng hệ thống định mức cơ
sở khoa học, rèn luyện ý thức cho công nhân trong việc đảm bảo chất
lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm các nguồn nhân lực sản xuất
chung bảo quản và sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị theo đúng quy
chế của công ty.
II. các hình thức trả lương và chế độ trả lương
II.1.Các hình thức trả lương tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển
doanh nghiệp Việt
II.1.1 Lương cơ bản:
Mức lương tối thiểu xác định dựa trên hệ số lương cơ bản và
mức lương tối thiểu hiện nay mà công ty đang áp dụng là 640.000
đồng, và hệ số lương cơ bản của công nhân may thấp nhất hiện nay
là 1.67.Từ đó ta có:
Lcbi = Hcbi x Mtt = 640000 x 1.67 = 1.068.800đồng
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 5
Trong đó:
Lcbi: Mức tiền lương tối thiểu của công nhân I
Hcbi: Hệ số lương cơ bản của công nhân I
Mtt: Mức lương tối thiểu hiện đang hưởng

t
: đơn giá sản phẩm mã hàng Z
T
kl
: tỷ lệ tiền lương (khối 1) của tổ
S
t
: số lượng sản phẩm của tổ
-Tiền lương của tổ trưởng, tổ phó, kỹ thuật trong tổ được tính như
sau:
QN x S
t
x H
cbi
x N
cv
L
cbi
=
L
d
x N
u

SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 7
Trong đó:
L
cbi
: lương cán bộ I tổ may
N

thực hiện được 2000 sản phẩm. Đơn giá tiền lương của công đoạn được quy
định 930đồng/sản phẩm.
Vậy tiền lương của công nhân A sẽ là: 2000 x 930 = 1860000 đồng/sản
phẩm.
II.1.4. Tiền lương tăng ca bình thường được tính như sau:
Tiền lương tăng ca bình thường = Đơn giá tiền lương/giờ x tổng số
giờ tăng ca bình thường x 1.5lần.
Trường hợp thời gian tăng ca nếu trên 02giờ/ngày thì được trả theo
lương cơ bản thời gian nghỉ giữa ca
1
/
2
giờ ( trả theo mức lương cơ bản của
người lao động).
Tiền lương hệ số lương cơ bản x mức lương tối thiểu nhà nước hiện hành x
0.5
Tăng ca trong giờ =
nghỉ giữa ca 26/8
= (2.01 x 640.000)/26/8 x 0.5 x 12giờ = 27.291đồng
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 8
- Tiền lương tăng ca chủ nhật:
Tiền lương tăng ca chủ nhật = Đơn giá tiền lương/giờ x tổng số
tăng ca chủ nhật x 2lần
Ví dụ: công nhân A hệ số lương cơ bản tham gia bảo hiểm la
2.01, mức lương tối thiểu là 640.000đồng, ngày công làm việc trong
tháng là 25; tiền lương sản phẩm công đoạn là 950.000đồng, thời gian
tăng ca trong tháng là 24giờ ( cho 12ngày, mỗi ngày 2giờ). Thời gian
tăng ca chủ nhật 01ngày.
Ta có:
Tổng số giờ làm việc = (25 x 8) + 24 + 8 = 232giờ

Trong đó:
A: tổng số tiền lương trong tháng
B: tiền lương sản phẩm
C: tiền lương thời gian
D: tiền lương lễ phép
E: tiền thưởng.
II.2. Một số chế độ khác:
Tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt
ngoài tiền lương mà CBCNV được nhận, còn có chế độ về tiền thưởng, tiền
thưởng được trích từ nguồn quỹ lương hàng tháng 3% để thưởng cho
CBCNV công ty làm việc trong tháng có năng suất - chất lượng ngày công
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 10
cao và không vi phạm nội quy – quy định của nhà máy và pháp luật của Nhà
Nước cụ thể như sau:
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 11
II.2.1. Thưởng ngày công cao:
Những CBCNV công ty làm việc trong tháng đảm bảo ngày giờ
công làm việc không thấp hơn ngày công chế độ và ngày công công ty
huy động làm việc thực tế của đơn vị, không vi phạm nội quy, quy định
và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật. Được xét thưởng
cá nhân xuất sắc, tiên tiến sẽ được nhận một khoản tiền thưởng nhất
định mà công ty quy định.
Ví dụ: Cá nhân tiên tiến thưởng 100.000 đồng, được thưởng vào
cuối năm thông qua cuộc bình bầu của công ty.
II.2.2. Thưởng năng suất - chất lượng cao:
Những CBCNV công ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao,
đảm bảo chất lượng sản phẩm được xét thưởng cá nhân đạt năng
suất - chất lượng cao với 3 mức cụ thể như sau:
- Loai A: Những CBCNV công ty hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế
hoạch sản lượng, nhiệm vụ được giao trong tháng từ 10% trở lên,

Đảng
Trình độ
CM
Chức vụ Xếp
Hạng
Năm
Thời gian
công tác
Ghi
Chú
Dự
bị
Chính
thức
ĐH TC Đảng Chức
quyền
Đến Đi
1 Huỳnh Khanh 5/8/1963 Đà
Nẵng
11-Hải
Hồ
3/2/88 X Đ.viên G.Đốc 1/9/95
2 Nguyễn Thị
Bích
10/2/1972 Đại lộc Tổ 3- BT X T.Phòng 02/96
3 Trần Thị Hà 9/10/1972 Q.Nam Số 12
TKX
X P.Phòng 01/04
4 Lê Quốc Anh 26/04/79 ĐNẵng tổ 10A-
HC

Số lao động (nếu có)…………Cấp ngày…../…../…….tại…………….
Thoả thuận ký hợp đồng Lao động và cam kết làm đúng những điều khoản
sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng.
Ông Dương Văn Anh theo loại hợp đồng từ ngày 02/01/04 đến ngày
31/12/2007
Thử việc từ ngày 02/01/2004
Tại địa điểm: Số 60/80 Đường Hoàng Mai, P.Hoàng văn Thụ,Q.Hoàng Mai-
TP.Hà Nội
Điều 2: Chế độ làm việc
………………………………………………………………………………
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 15
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
………………………………………………………………………………
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động
………………………………………………………………………………
Điều 5: Điều khoản thi hành
………………………………………………………………………………
Điều 6: Hợp đồng lao động ngày làm thành 2 bản
………………………………………………………………………………
01 bản do người lao động giữ
01 bản do người sử dụng lao động giữ
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngưòi lao động Người sử dụng lao động
(ký tên ghi rõ họ và tên) (ký tên đóng dấu và ghi rõ họ tên)
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 16
III.1.2. Theo dõi thời gian lao động:
Để theo dõi thời gian hoạt động, chứng từ được sử dụng ở công
ty là bảng chấm công. Bảng chấm công nhằm mục đích theo dõi thời

4
1
5
1
6
1
7
1
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
2
5
2
6
2
7
2
8
2

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (ký, ghi rõ họ tên)
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 19

Trích đoạn Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: 1 Tài khoản sử dụng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status