Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho
Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
3.1. Kế hoạch chi NSNN cho CTMTQG về GD&ĐT giai đoạn 2006 -
2010
3.1.1. Sự cần thiết phải thực hiện CCMTQG GD&ĐT giai đoạn 2006
- 2010
Sự nghiệp CNH, HĐH đặt ra mục tiêu là đến năm 2020 đất nước ta về cơ
bản sẽ trở thành một nước công nghiệp. Nhân tố quyết định thắng lợi của CNH,
HĐH là nguồn lực con người được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ
sở mặt bằng dân trí được nâng cao. Vì vậy muốn đảm bảo tăng trưởng kinh tế,
giải quyết các vấn đề xã hội, củng cố An ninh quốc phòng trước hết phải chăm
lo phát triển nguồn lực con người, chuẩn bị lớp người lao động có những phẩm
chất và năng lực phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước.
Trên cơ sở những kết quả đã đạt được trong giai đoạn 2001 - 2005. Bước
vào giai đoạn mới 2006- 2010, Bộ GD&ĐT đề nghị được tiếp tục thực hiện
CTMTQG GD&ĐT nhằm thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triển giáo
dục giai đoạn II (2006-2010), đồng thời tiếp tục thực hiện Nghị quyết
40/2000/QH10 và Nghị quyết số 41/2000/QH10 của Quốc hội về đổi mới giáo
dục phổ thông và PCGD THCS của các tỉnh còn lại. Chuẩn bị đầy đủ các điều
kiện cần thiết để triển khai đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo
dục mầm non, giáo dục Đại học, giáo dục nghề nghiệp…thực hiên yêu cầu của
Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội.
Việc thực hiện CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2006- 2010 còn tạo điều
kiện hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT đã được Ban
Bí thư và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, như: Chỉ thị số 40/CT-TW ngày
15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg
ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Hỗ trợ xây dựng 14 trường Đại
học trọng điểm quốc gia theo sự chỉ đạo tại công văn số 1269/CP-KG ngày
06/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Hỗ trợ kinh phí để thực hiện Đề án ký túc
xá sinh viên theo Quyết định số 155/2005/QĐ-TTg ngày 23/6/2005 của Thủ
CNTT vào dạy học các môn học trong các cơ sở GD&ĐT.
Bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đến
2010 có 80% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, THCS, THPT đạt
chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 40% giáo viên tiểu học có trình độ Cao đẳng
trở lên, 50% giáo viên THCS có trình độ Đại học và 10 % giáo viên THPT có
trình độ thạc sỹ. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cho tất cả các trường
(Khoa) sư phạm, trường cán bộ quản lý giáo dục để nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, đến năm 2010 đạt tỷ lệ 40% giảng viên có trình độ thạc sỹ, 25%
có trình độ tiến sỹ.
Tập trung hoàn thiện CSVC cho 46 trường PTDT nội trú tỉnh theo hướng
chuẩn hóa (có đủ nhà học, phòng bộ môn, ký túc xá, nhà đa năng, nhà ăn, phòng
hướng nghiệp…). Hỗ trợ xây dựng nhà ở, nhà bếp và các trang thiết bị thiết yếu
cho việc tổ chức đời sống nội trú cho gần 900 trường PTDT bán trú, nhằm tạo
thêm các điều kiện để phổ cập vững chắc Tiểu học và THCS. Cung cấp trang
thiết bị, tài liệu, phương tiện nghe nhìn, đồ dùng dạy học cho các trường PTDT
nội trú nhằm thực hiện đổi mới nội dung chương trình giáo dục, thực hiện giáo
dục hướng nghiệp dạy nghề và giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc.
Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới 14.000 phòng học để thực hiện mức
chất lượng tối thiểu ở tiểu học, tạo điều kiện mở rộng số trường tiểu học và
THCS học 2 buổi/ngày, thu hút tối đa trẻ 5 tuổi tới trường mầm non, mẫu giáo
trước khi vào lớp 1; Tăng cường CSVC phục vụ yêu cầu nâng cao chất lượng
cho tất cả các cấp học, trước hết là xây dựng thư viện, phòng thí nghiệm, phòng
bộ môn và mua sắm thiết bị dạy học; Hỗ trợ xây dựng phòng làm việc cho giảng
viên các trường Đại học, Cao đẳng, đảm bảo đến 2010 có đủ chỗ làm việc cho
giáo sư và phó giáo sư tại trường.
Tăng cường có sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các trường Cao
đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề; phát triển đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, kiểm định viên dạy nghề, đánh giá viên
dạy nghề; phát triển chương trình dạy nghề, xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề,
ngân hàng đề thi, hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề; hỗ trợ
2010
Chia ra
2006 2007 2008 2009 2010
1
Hỗ trợ thực hiện phổ cập GD
THCS, duy trì kết quả phổ cập
GD tiểu học và hỗ trợ phổ cập
GD trung học
680 150 170 160 100 100
2
Đổi mới chương trình GD,
sách giáo khoa và tài liệu
giảng dạy
2830 1120 564 580 280 286
3
Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin
học vào nhà trường
960 78 150 194 268 270
4
Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
và cán bộ quản lý giáo dục
700 100 100 200 150 150
5
Hỗ trợ GD miền núi, vùng dân
tộc ít người và vùng có nhiều
khó khăn
3000 330 500 700 770 700
6
Tăng cường CSVC các trường
học
530000 100000 130000 130000 80000 90000
Tổng cộng 680000 150000 170000 160000 100000 100000
Nguồn: Phòng SNVX- Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động:
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều thành lập Ban chỉ đạo các
cấp như giai đoạn 2001 – 2005, bao gồm: Ban chỉ đạo các tỉnh, thành phố; Ban
chỉ đạo cấp quận, huyện, thị xã; Ban chỉ đạo cấp xã, phường.
Kinh phí của dự án được Bộ Tài chính cấp hằng năm bằng phương thức
bổ sung có mục tiêu. Các địa phương quyết định việc phân bổ, giao dự toán cho
các đơn vị thực hiện trên địa bàn. Cơ chế chung vẫn thực hiện theo quy định tại
Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2992 của Thủ tướng Chính phủ và
Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT/BKH-BTC ngày 06/01/2003 của Bộ
KH&ĐT và Bộ Tài chính.
Dự án 2 : “Đổi mới chương trình giáo dục, nội dung sách giáo khoa và tài
liệu giảng dạy”
Yêu cầu tài chính:
Toàn bộ kinh phí của dự án trong giai đoạn 2006-2010 là: 2.830 tỷ đồng
(Trong đó vốn NSNN là 2.530 tỷ đồng, vốn huy động cộng đồng là 300 tỷ
đồng).
Bảng số 11: Phân bổ kinh phí dự án 2 trong giai đoạn II
Đơn vị: Triệu đồng
TT
Nội dung hoạt
động
Tổng
cộng
Phân bổ theo năm
2006 2007 2008 2009 2010
1
Chi cho các hoạt
sinh có hoàn cảnh khó khăn, mua sách hướng dẫn giáo viên; Mua sắm trang
thiết bị đồ dung dạy học theo chương trình và sách giáo khoa mới; Chi bồi
dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên.
Dự án 3: “Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường”
Yêu cầu về tài chính
Tổng dự toán cho dự án Tin học 2006- 2010 là 960 tỷ đồng
Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động của dự án
Thành lập Ban điều hành dự án do Cục trưởng cục CNTT làm Trưởng
ban. Cục CNTT quản lý, điều hành dự án trong sự phối hợp với Vụ Kế hoạch -
Tài chính. Ban điều hành cùng với các đơn vị lập các tiểu dự án hướng dẫn các
Sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố, các trường học xây dựng các nhiệm vụ, giao
kinh phí triển khai nhiệm vụ, kiểm tra thực hiện các tiểu dự án. Các đơn vị phải
báo cáo cụ thể tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ, để Ban điều hành tổng hợp,
đánh giá hiệu quả khi tiếp tục cấp kinh phí hoặc có điều chỉnh thích hợp cho
phù hợp điều kiện thực tế về công nghệ, nội dung và hiệu quả.
Nguyên tắc của việc phát triển phần mềm và nội dung số là sản phẩm
phải rõ ràng cụ thể, dùng được, cố gắng chia sẻ dùng chung trên mạng giáo dục
và tính hiệu quả sử dụng sẽ được đánh giá ngay cả sau khi nghiệm thu vài năm.
Cơ chế phân bổ kinh phí: Cần nắm tình hình đầu tư về CNTT của các dự
án ODA ở mọi cấp học để tránh đầu tư trùng lắp, đầu tư quá nhiều vào một chỗ.
Bảng số 12: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 3 theo từng năm
Đơn vị: Tỷ đồng
TT Nội dung 2006 2007 2008 2009 2010 Cộng
1 Đào tạo nhân lực CNTT 40 40 47 82 82 291
a
Tăng cường năng lực đào tạo cho các
khoa CNTT, điện tử, viễn thông
30 30 30 40 40 170
b
Tăng cường năng lực đào tạo CNTT
c
Ứng dụng CNTT vào trường mầm non
(Trung ương)
1 1 1 0 0 3
d
Triển khai CNTT ở địa phương (bậc
phổ thông và mầm non), (bao gồm cả
kết nối Internet băng thông rộng, ưu
tiên vùng khó khăn)
20 92 117 161 162 552
e
Dạy tin học và ứng dụng CNTT trong
các nhà trường phổ thông và mầm non
(TW)
2 2 2 6
3 Tin học hóa quản lý giáo dục 2 2 3 4 3 14
A
Tuyển chọn, xây dụng và triển khai hệ
thống các phần mềm phục vụ tin học
hóa quản lý giáo dục các cấp
1 1 2 2 1 7
B
Xây dựng một số hệ thống thông tin
và cơ sở dữ liệu quốc gia vè GD&ĐT
phục vụ điều hành, quản lý các bậc
học và các hoạt động của Bộ GD&ĐT
1 1 1 2 2 7
4 Xây dựng mạng giáo dục 1 1 12 12 12 38
A
tăng cường năng lực CSVC, kết nối
- Cơ quan thực hiện dự án: Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chịu
trách nhiệm trước Ban chủ nhiệm chương trình điều phối các hoạt động theo kế
hoạch. Phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan hữu
quan tổ chức thực hiện các hoạt động, kiểm tra, đánh giá báo cáo ban chủ nhiệm
chương trình.
Bảng số 13: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 4 chia từng năm
Đơn vị: Triệu đồng
Nội dung hoạt động
Tổng
cộng
Phân bổ theo năm
2006 2007 2008 2009 2010
Chi bồi dưỡng GV, CBQLGD
các cấp học, bậc học, bồi
dưỡng GV sư phạm, hỗ trợ
giải quyết chế độ cho GV,
CBQLGD trong quá trình rà
soát, sắp xếp lại
700.000 100.000 100.000 200.000 150.000
150.00
0
Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Dự án 5: “Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng có
nhiều khó khăn”
Yêu cầu tài chính
Tổng kinh phí dự toán để thực hiện dự án là: 3.000 tỷ đồng.
Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động:
Thành lập Ban điều hành dự án ở 2 cấp Trung ương và tỉnh.
Ban điều hành dự án Trung ương bao gồm các cán bộ chủ chốt của Vụ
Giáo dục dân tộc (Cơ quan chủ trì dự án), Vụ Kế hoạch- Tài chính, Vụ Tổ chức