MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG CỦA NHPTVN - Pdf 69

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN
LƯƠNG CỦA NHPTVN
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG CỦA NHPTVN.
3.1.1 Định hướng hoạt động
a. Kế hoạch phát triển:
- Tăng trưởng GDP 8,5% – 9%
- Tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội tăng 20% - 22% so với năm 2007
- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 20% - 22% so với năm 2007
- Phát hành trái phiếu chính phủ để đầu tư cơ sở hạ tầng: 35.000 – 38.000 tỷ
đồng
b. Một số thách thức gặp phải:
- Cạnh tranh trong huy động vốn và nguồn nhân lực
- Yếu tố lạm phát ảnh hưởng đến chỉ tiêu thẩm định dự án, tiến độ thi công
công trình
- Năng lực quản lý mang tính chuyên ngành
- Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin…
c. Phương hướng hoạt động:
Một là về công tác huy động và sử dụng vốn: Để thực hiện được nhiệm vụ
của Chính phủ giao thì trong năm 2008 VDB cần huy động trên 40.500 tỷ đồng;
trả nợ vốn huy động đến hạn: 13.800 tỷ đồng; cho vay tín dụng đầu tư:18.900 tỷ
đồng; cho vay tín dụng xuất khẩu: cho vay thêm 1.500 tỷ đồng; hỗ trợ sau đầu
tư: 440 tỷ đồng; dự trữ: 6.000 tỷ đồng.
Hai là về tín dụng đầu tư: phân cấp công việc cụ thể giữa hội sở chính và chi
nhánh về kế hoạch giải ngân, công tác tín dụng và xử lý nợ.
Phạm Thị Quỳnh Kinh tế lao động 46B
Ba là về cho vay vốn ODA và quan hệ: đẩy nhanh tiến độ kiểm soát để thực
hiện ghi thu – chi kịp thời; tăng cường công tác kế hoạch hóa vốn ODA cho vay
lại hàng năm; chuẩn hóa các bảng biểu thống nhất…
Bốn là về tín dụng xuất khẩu: báo cáo các Bộ ngành liên quan đền nghị thay
đổi lãi suất vay vốn phù hợp hơn; tích cực đôn đốc thu hồi nợ quá hạn; theo dõi

Cuối cùng là về xây dựng nội ngành: đẩy nhanh tiến độ thực hiện công trình
xây dựng và quyết toán vốn, đặc biệt là tiến độ thực hiện các dự án tại Hội sở
chính. Tổng vốn đầu tư cho XDCB và mua sắm trang thiết bị tài sản cố định dự
kiến là 420 tỷ đồng, trong đó vốn NSNN là 6 tỷ đồng và vốn VDB là 296 tỷ
đồng.
3.1.2 Định hướng đổi mới chính sách tiền lương trong thời gian tới
• Phương hướng hoàn thiện về mặt lý luận, nhận thức:
Hoàn thiện nhận thức tiền lương cho người lao động là yêu cầu cơ bản của
bất kỳ một tổ chức nào nếu muốn chính sách tiền lương của mình nhanh chóng
đến với người lao động. Trong điều kiện kinh tế thị trường, sức lao động thực sự
trở thành hàng hóa và giá trị của hàng hóa đó được lượng hóa bằng tiền – giá cả
sức lao động – chi phí để tái sản xuất sức lao động. Cần làm cho người lao động
hiểu được bản chất của tiền lương:
- Đối với người lao động: tiền lương là bộ phận cơ bản và chủ yếu của thu
nhập. Tiền lương thực sự là động lực kinh tế thúc đẩy người lao động quan tâm
đến công việc của mình, gắn kết họ với công việc. Vì vậy, đánh giá đúng năng
Phạm Thị Quỳnh Kinh tế lao động 46B
lực, trả lương đúng, đủ cho người lao động sẽ tạo động lực cho họ tăng hiệu quả
làm việc, gắn trách nhiệm với công việc mà họ đang làm.
- Đối với người sở hữu sức lao động: Chi phí trả lương cho người lao động là
một trong những yế tố cấu thành chi phí sản xuất. Cho nên cần phải tính toán đầy
đủ chi phí tái sản xuất sức lao động để người lao động không cảm thấy bị thiệt
thòi mà người sử dụng vẫn tiết kiệm được chi phí tiền lương.
- Đối với Nhà nước: Tiền lương và thu nhập của người lao động là một trong
những công cụ để điều tiết và quản lý nền kinh tế. Nhà nước phải nắm được đầy
đủ các thong tin về tiền lương và thu nhập để chủ động trong việc điều tiết quản
lý vĩ mô và giải quyết được những vấn đề xã hội nảy sinh đảm bảo sự ổn định và
phát triển nền kinh tế xã hội.
• Hoàn thiện quan điểm về cải cách chính sách tiền lương
- Tính bình quân, cào bằng trong tiền lương cần được xóa bỏ: NHPTVN là

ra, thì mức điểm xếp hạng các đơn vị như sau:
Biểu 3.1: Bảng mức điểm xếp loại các đơn vị
STT Thông tư 23/2005/TTLT NHPTVN
1 Hạng I II III I II III
2 Điểm ≥ 90 65 -< 90 < 65 ≥ 85 55 - <85 <55
Phạm Thị Quỳnh Kinh tế lao động 46B
Như vậy, so với Thông tư 23/2005/TTLT – BLĐTBXH – BTC ngày
31/08/2007 về hướng về xếp hạng Chi nhánh thì điểm xếp hạng chi nhánh hạng
III giảm 10 điểm và điêm Chi nhánh xếp hạng I hạ 05 điểm theo bảng trên.
Ba là: Điều chính mức điểm đối với các chỉ tiêu cho phù hợp trong điều kiện
hoạt động thực tế.
Bốn là: Xác định giá trị, khoảng cách thực hiện của các chỉ tiêu như: Chỉ tiêu
độ phức tạp trong quản lý, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động.
Năm là: Quy định ràng buộc trong xếp hạng căn cứ vào tổng dư nợ điều
chỉnh, mức chênh lệch thu chi bình quân, tỷ lệ dư nợ quá hạn so với mức trung
bình chung của toàn hệ thống.
- Triển khai xây dựng hệ thống thang bảng lương riêng cho NHPTVN dựa
trên hệ thống thang bảng lương của Nhà nước để phản ánh chính xác hơn sự
cống hiến của mỗi cán bộ viên chức đang công tác tại NHPTVN.
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH TIỀN LƯƠNG CỦA NHPTVN.
3.2.1 Giải pháp kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước và các bộ ngành có liên
quan.
Về quy định tiền lương tối thiểu chung: Tiền lương tối thiểu chung cần
phải tương ứng và cao hơn tỷ lệ lạm phát. Tăng lương luôn đi liền với hiện tượng
lạm phát. Thực tế thời gian qua, khi tâm lý của người dân cho rằng tiền lương có
xu hướng tăng lên trong tương lai, cầu tiêu dùng tăng, cung hàng hóa dường như
chưa thay đổi, hàng hóa trở lên khan hiếm hơn, giá hàng hóa tăng dẫn đến lạm
phát. Tốc độ lạm phát lại cao hơn tốc độ tăng tiền lương vì tiền lương chịu tác
động của nhiều yếu tố. Chính vì thế, để đưa ra một mức lương tối thiểu cần điều

định để tăng thu nhập cho người lao động. Đồng thời, các chế định của Nhà nước
phải đủ mạnh buộc các doanh nghiệp phải nghiêm túc thực hiện chính sách tiền
lương mới để xây dựng quy chế lương mới cho phù hợp.
3.2.2 Giải pháp kiến nghị đối với Ban lãnh đạo NHPTVN
3.2.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng quỹ tiền lương
• Về nguồn hình thành quỹ tiền lương:
Cần xác định rõ ràng và cụ thể nguồn hình thành quỹ tiền lương và xác định
xem nguồn hình thành quỹ tiền lương nào là quan trọng nhất. Các nguồn hình
thành nên quỹ tiền lương bao gồm:
- Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao;
- Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định;
- Quỹ tiền lương hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ;
- Quỹ tiền lương dự phòng.
• Về xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương:
- Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ do ngân sách Nhà nước hỗ trợ;
- Quỹ tiền lương kế hoạch bổ sung của tiết kiệm các khoản chi;
- Quỹ tiền lương kế hoạch trích từ nguồn thu của hoạt động sự nghiệp.
Q
tl
= L
kh
* TL
BQ
* 12
Trong đó:
Q
tl
: Quỹ tiền lương kế hoạch
L
kh

Phạm Thị Quỳnh Kinh tế lao động 46B
- Cấp độ 1 – loại C: Yêu cầu trình độ sơ cấp;
- Cấp độ 2 – loại B: Yêu cầu trình độ trung cấp;
- Cấp độ 3 – loại Ao: Yêu cầu trình độ cao đẳng;
- Cấp độ 4 – loại A1: Yêu cầu trình độ Đại học trở lên;
- Cấp độ 5 – loại A2: Yêu cầu trình độ Đại học và có kinh nghiệm ở cấp độ 4;
- Cấp độ 6 – loại A3: Yêu cầu trình độ Đại học trở lên và có kinh nghiệm ở
cấp độ 5.
Căn cứ vào việc sắp xếp hệ thống các vị trí công việc, NHPTVN phải tiến
hành xây dựng các vị trí công việc từ cao đến thấp căn cứ vào bộ máy tổ chức, số
lượng cán bộ trong biên chế để quy định số vị trí cấp bậc giữ vị trí lãnh đạo; Căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và số lượng cán bộ của từng bộ phận,
đơn vị quyết định cơ cấu của từng loại viên chức.
Hai là: Nguyên tắc xây dựng hệ thống mức lương:
- Xác đinh bội số mức lương cao nhất (thủ trưởng đơn vị) và mức lương thấp
nhất (áp dụng đối với vị trí làm công việc yêu cầu trình độ sơ cấp).
- Lựa chọn tối đa không quá 10 lần theo Nghị định 204/2004/ NĐ – CP.
- Mỗi vị trí công việc quy định một số mức lương theo thâm niên công tác.
- Khoảng cách giữa hai mức lương là 5% và khoảng 2 đến 3 năm thì nâng
một bậc lương.
- Cán bộ, viên chức được hưởng mức lương cao hơn khi được bổ nhiệm vào
vị trí lãnh đạo hoặc tham gia các kì thi kiểm tra chất lượng và đạt kết quả cao.
- Tham khảo mức lương trên thị trường lao động.
• Về tiền lương làm thêm giờ
- Tiền lương làm đêm băng 130% tiền lương làm giờ hành chính.
- Tiền lương làm thêm giờ bằng 150% tiền lương làm giờ hành chính.
Phạm Thị Quỳnh Kinh tế lao động 46B
- Tiền lương làm vào ngày nghỉ cuối tuần bằng 200% tiền lương làm giờ hành
chính.
- Tiền lương làm vào ngày lễ bằng 300% tiền lương làm giờ hành chính.

kết hợp tốt hơn nữa với nhiều các khuyến khích khác: khen thưởng gắn với các
chỉ tiêu thi đua, đánh giá chất lượng công việc thông qua việc cá nhân tự cho
điểm và cho điểm chéo lẫn nhau. Việc tổng hợp kết quả đánh giá nên diễn ra
thường xuyên hàng tuần. Nên quy định mức điểm đạt chỉ tiêu hiệu quả công
việc. Quy định các hình thức kiểm điểm, xử phạt đối với người không đạt mức
chỉ tiêu, và có các khuyến khích thích hợp đối với người vượt mức chỉ tiêu. Đánh
giá này được lượng hóa thành hệ số tính vào lương hàng tháng. Như vậy hình
thức trả lương này sẽ có tính khuyến khích tăng hiệu quả công việc hơn, mọi
người được làm việc trong môi trường thi đua cạnh tranh nên sẽ có động lực làm
việc tốt hơn. Tiếp tục hoàn thiện hơn nữa tiêu chuẩn xếp loại thành tích đối với:
- Viên chức chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ - nhóm 1
- Đối với viên chức là cán bộ lãnh đạo Phòng, Tổ - nhóm 2
- Đối với ủy viên Ban Kiểm soát – nhóm 3
- Đối với viên chức là cán bộ lãnh đạo Ban, Văn phòng, Phó trưởng Ban
Kiểm soát – nhóm 4
- Đối với Lãnh đạo Quỹ (bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám
đốc, Phó Tổng Giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát) – nhóm 5
Phạm Thị Quỳnh Kinh tế lao động 46B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status