PHÙNG TUẤN ANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
PHÙNG TUẤN ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ
ĐIỀU KIỆN TRÊN CẤP HUYỆN – TỪ THỰC TIỄN HUYỆN GIA
LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2018
HÀ NỘI - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHÙNG TUẤN ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ
ĐIỀU KIỆN TRÊN CẤP HUYỆN – TỪ THỰC TIỄN HUYỆN GIA
Với lòng kính trọng và sự tri ân sâu sắc, trước tiên tôi xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Học viện Hành chính Quốc gia đã trang bị
cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lương Minh Việt đã hết lòng
giúp đỡ, hướng dẫn tận tình từ lúc định hướng chọn đề tài cũng như quá trình
hoàn thiện nghiên cứu, thầy luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
giúp tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm giúp
đỡ, cung cấp rất nhiều số liệu, chia sẻ nhiều kinh nghiệm thực tế để giúp tôi
có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Trân trọng!
Hà nội, ngày 01 tháng 11 năm 2018
Học viên
Phùng Tuấn Anh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN .................. 10
1.1. Một số khái niệm ................................................................................... 10
có điều kiện tại huyện Gia Lâm ............................................................. 40
2.2.1. Về hệ thống chính sách ....................................................................... 40
2.2.2. Về cơ cấu tổ chức và nhân sự ............................................................. 43
2.2.3. Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ............................................ 47
2.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với các ngành nghề kinh
doanh có điều kiện tại huyện Gia Lâm .................................................. 49
2.3.1. Kết quả ............................................................................................... 49
2.3.2. Đánh giá kết quả quản lý nhà nước đối với các ngành nghề kinh
doanh có điều kiện ................................................................................ 70
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................ 81
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ
ĐIỀU KIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI ...................................................................................... 82
3.1. Phương hướng quản lý đối với các ngành nghề kinh doanh có điều
kiện tại huyện Gia Lâm trong thời gian tới ............................................ 82
iv
3.1.1. Dự báo những khó khăn và thách thức trong hoạt động kinh doanh
có điều kiện trong thời gian tới tại huyện Gia Lâm ................................ 82
3.1.2. Phương hướng công tác quản lý đối với các ngành nghề kinh
doanh có điều kiện trong thời gian tới của huyện Gia Lâm .................... 84
3.2. Giải pháp ............................................................................................... 88
3.2.1. Xây dựng chế độ hỗ trợ và thu hút cán bộ, công chức có trình độ
chuyên môn cao .................................................................................... 88
3.2.2. Kiện toàn bộ máy và nguồn nhân lực quản lý nhà nước đối với các
ngành nghề kinh doanh có điều kiện...................................................... 91
3.2.3. Đào tạo nguồn nhân lực quản lý nhà nước đối với các ngành nghề
kinh doanh có điều kiện......................................................................... 92
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
PCCC
:
Phòng cháy chữa cháy
QLNN
:
Quản lý nhà nước
TB&XH
:
Thương binh và Xã hội
TDTT
:
Thể dục thể thao
Bảng 2.4.
Lao động trong các ngành kinh doanh có điều kiện trên
địa bàn huyện Gia Lâm .......................................................... 39
Bảng 2.5.
Số lượng văn bản huyện Gia Lâm đang áp dụng trong
quản lý kinh doanh có điều kiện về văn hóa trên địa bàn
năm 2017 ............................................................................... 42
Bảng 2.6.
Đánh giá về quy trình, thời gian cấp giấy phép kinh doanh
dịch vụ karaoke trên địa bàn huyện Gia Lâm ......................... 53
Bảng 2.7.
Số lượng cơ sở dịch vụ văn hóa vi phạm bị xử phạt trên
địa bàn huyện Gia Lâm từ 2015 - 2017 .................................. 59
Bảng 2.8.
Thu ngân sách từ xử phạt trên địa bàn huyện Gia Lâm từ
2015 – 2017 ........................................................................... 60
Bảng 2.9
Tình hình kiểm tra giấy phép kinh doanh Karaoke trên địa
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Trong những năm qua đất nước ta từng bước hội nhập khu vực và thế
giới, tình hình kinh tế, chính trị và xã hội trong nước có những bước phát
triển. Bên cạnh thời cơ mới, những khó khăn, thách thức mới đặt ra, nổi bật
của toàn cầu hóa và cơ chế thị trường đã làm nảy sinh các vấn đề xã hội phức
tạp đòi hỏi nhà nước cần có những biện pháp quản lý kịp thời. Trong đó, sự
gia tăng của các loại tội phạm nói chung và tội phạm về kinh tế nói riêng đang
ngày càng trở nên phức tạp và nghiêm trọng ảnh hưởng đến những thành quả
phát triển mà đất nước ta đã đạt được. Trong những năm qua hoạt động quản
lý nhà nước về hoạt động kinh doanh có điều kiện đã áp dụng phù hợp, có
hiệu quả. Các quy định của pháp luật để phòng ngừa tội phạm trong kinh
doanh có điều kiện từ đó đã hạn chế tối đa những hành vi vi phạm xảy ra
trong lĩnh vực kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, kịp thời phát hiện, xử lý
các vi phạm trong kinh doanh có điều kiện. Tuy nhiên, do sự phát triển kinh tế
của đất nước, sự phát triển ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nên nhiều lúc
các quy định pháp luật không còn phù hợp với tình hình thực tế kinh doanh và
tình hình quản lý đối với loại ngành, nghề này, tuy là nhóm ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện được quy định tại Nghị định 59/2006/NĐ-CP nhưng mỗi
ngành, nghề có những đặc điểm hoạt động khác nhau và có những đặc điểm
riêng mà bọn tội phạm lợi dụng để thực hiện hành vi phạm tội. Trong khi đó
các quy định về lĩnh vực kinh doanh có điều kiện mang tính chất chung chung
dẫn đến khó khăn cho cán bộ thực hiện, mặt khác đặc điểm của từng địa bàn
khác nhau nên việc áp dụng các quy định pháp luật để phòng ngừa tội phạm
trong hoạt động kinh doanh có điều kiện của từng địa bàn còn chưa phù hợp
với tình hình thực tế.
1
nước về an ninh, trật tự đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cần
phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó, đề ra nhiều giải pháp cụ thể; thí dụ cải
cách về thể chế, về tổ chức bộ máy, về công tác phối hợp, về xây dựng lực
lượng (tức vấn đề nhân sự), về cơ sở vật chất theo hướng hiện đại hóa. Nhằm
đáp ứng yêu cầu cấp bách nêu trên từ thực tế QLNN về an ninh, trật tự đối với
các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, là một cán bộ công an đang công tác
tại Công an huyện Gia Lâm, tác giả ý thức được sự cần thiết cấp bách của
việc nghiên cứu từ thực tiễn, đối chiếu với lý luận để góp phần giải đáp các
vấn đề trên. Với các lý do trên, tác giả chọn đề tài là “Quản lý nhà nước đối
với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện trên cấp huyện - từ thực tiễn
tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội” để nghiên cứu, từ đó đưa ra những
kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lý đối với các
ngành nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn địa phương để xây dựng góp
phần bảo vệ cơ sở phát triển kinh tế - xã hội của huyện theo hướng bền vững,
hoàn thành mọi nhiệm vụ trong tình hình mới.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Hoạt động quản lý nhà nước đối với các ngành nghề kinh doanh có
điều kiện là một chủ đề có tính cấp thiết được nhiều nhà khoa học về quản lý
quan tâm và nghiên cứu. Về mặt quản lý nhà nước, Đảng và nhà nước ta đã
ban hành nhiều chỉ thị, chính sách như Luật Doanh nghiệp (DN) năm 2014;
Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội,
Nghị định số 72/2009/NĐ- CP, Nghị định số 52/2008/NĐ-CP về công tác
phòng ngừa đấu tranh với các loại tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật lợi
dụng các ngành nghề kinh doanh có điều kiện... Trên cơ sở những căn cứ
pháp lý nền tảng về hoạt động kinh doanh có điều kiện, trong những năm qua
công tác này ở nước ta đã đạt được những thành quả quan trọng. Tuy nhiên,
3
kinh doanh không đúng với thực tế hoạt động. Việc sửa đổi Luật doanh
nghiệp theo hướng đơn giản hóa, thông thoáng hơn cũng nhận được nhiều ý
kiến phản hồi. Một số đánh giá lo ngại sự thông thoáng trong ĐKKD tạo
thuận lợi cho một số đối tượng lợi dụng, thành lập doanh nghiệp nhằm
mục đích lừa đảo, trốn thuế, mua bán khống hóa đơn. Cuộc đối đầu giữa
"Luật không cấm" và "Luật cho phép" của Luật sư Lê Minh Toàn.
Trong bài viết của mình luật sư Lê Minh Toàn có đề cập đến câu
chuyện về “Luật không cấm” và “Luật cho phép”, tác giả đi sâu về việc tìm
hiểu các câu hỏi về những vấn đề còn gặp bất cập và đưa ra câu trả lời phù
hợp để giải quyết vấn đề, theo đó: Thực tiễn thành lập và ĐKKD đã xảy ra sự
“đối đầu” của hai nguyên tắc là: “Có thể làm tất cả những gì mà luật không
cấm” một trong những nguyên tắc cơ bản của nhà nước pháp quyền mà theo
đó, mọi công dân và doanh nghiệp có thể làm tất cả những gì một khi điều đó
không bị pháp luật cấm. Như vậy, pháp luật chỉ quy định những điều cấm mà
không quy định danh mục những hành vi cho phép. Nguyên tắc này giúp phát
huy mọi sáng tạo của các chủ thể phục vụ lợi ích của xã hội, của Nhà nước và
của công dân. Tuy nhiên, đối với các cơ quan nhà nước, các cán bộ công chức (CBCC) lại phải áp dụng nguyên tắc “Chỉ được làm những gì mà
luật cho phép”, nhằm tránh những hành vi tuỳ tiện, xâm phạm quyền và lợi
ích chính đáng của công dân. Chẳng hạn, sau khi Luật doanh nghiệp 2005 có
hiệu lực, có nhà đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp để kinh doanh ngành
nghề “vận tải đa phương thức”, nhưng do pháp luật chưa quy định vấn đề này
nên Phòng ĐKKD từ chối cấp giấy phép (do không có theo danh mục ngành
nghề kinh doanh nên không biết thuộc trường hợp cấm hay bị hạn chế kinh
doanh với điều kiện kèm theo).
5
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về
kinh doanh có điều kiện trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: giai đoạn từ năm 2014 (thời điểm Quốc hội thông qua
Luật Doanh nghiệp) đến tháng 6/2017.
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà
nước về kinh doanh có điều kiện tại huyện Gia Lâm. Trong đó, tập trung
nghiên cứu về lý luận, các yếu tố tác động, bài học kinh nghiệm góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động công tác quản lý nhà nước đối với các ngành
nghề kinh doanh có điều kiện.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn được tiến hành trên cơ sở sử dụng phối hợp các phương pháp
nghiên cứu sau đây:
+ Tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng với quan điểm lịch
sử cụ thể, toàn diện; phương pháp tiếp cận hệ thống và kế thừa kết quả nghiên
cứu của các công trình đi trước để hoàn thiện cơ sở lý thuyết.
+ Nghiên cứu tài liệu, sách, các tạp chí, các thông tin khoa học về kết quả
nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố trên các ấn phẩm và các
báo cáo khoa học; các văn bản chủ yếu về chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật nhà nước về đổi mới quản lý nhà nước về kinh doanh có điều kiện
để tiếp thu có chọn lọc các thành quả nghiên cứu trước đó về những vấn đề có
liên quan đến đề tài.
+ Phân tích, tổng hợp những dữ liệu thu thập được làm cơ sở lý luận cho
nghiên cứu đề tài luận văn, từ đó xây dựng cách tiếp cận toàn diện, khách
quan những nội dung nghiên cứu.
+ Vận dụng phương pháp mô hình hóa nhằm tăng tính trực quan trong việc
nghiên cứu và đề xuất tổ chức bộ máy phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước
về kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn hiện nay.
7
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các ngành nghề kinh
doanh có điều kiện trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện trên địa
bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
9
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Kinh doanh có điều kiện, ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp (DN) năm 2014 và
khoản 1 Điều 5 Luật Đầu tư 2014 các cá nhân, tổ chức có quyền tự do kinh
doanh trong tất cả các ngành, nghề và lĩnh vực mà pháp luật không cấm.
Ngay từ những điều đầu tiên trong hai đạo luật quan trọng về kinh doanh ở
Việt Nam, nguyên tắc này đã được ghi nhận rõ ràng. Nó là biểu hiện rõ nét
một khía cạnh tự do kinh doanh mà Việt Nam theo đuổi: Quyền tự do lựa
chọn lĩnh vực ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Theo khoản 2 và 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014, thì:
“Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải
thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép
kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề,
chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định
hoặc yêu cầu khác”.
“Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp
không được quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện
kinh doanh.”
Tại khoản 1 Điều 7 Luật đầu tư 2014 có đưa ra khái niệm về “ Ngành,
Như vậy, một ngành nghề kinh doanh có điều kiện được coi là “hợp
pháp” chỉ khi cả tên ngành nghề và các điều kiện kinh doanh tương ứng của
ngành, nghề đó được quy định tại Luật, Pháp lệnh, Nghị định hoặc Quyết định
của Thủ tướng chính phủ. Các ngành nghề và điều kiện kinh doanh khác là
không hợp pháp.
11
1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước về kinh doanh có điều kiện
Quản lý là một hoạt động khách quan nảy sinh khi cần có nỗ lực tập thể
để thực hiện nhiệm vụ chung nhằm hoàn thành mục tiêu chung. Quản lý diễn ra
ở mọi tổ chức từ phạm vi nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp. Xã hội càng
phát triển dựa trên trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, của phân công và
hiệp tác lao động. Trình độ xã hội hóa càng cao, yêu cầu quản lý càng cao và
vai trò của nó càng tăng lên. Tuy nhiên, quản lý với tư cách là một khoa học
độc lập thì còn rất mới mẻ, như Laurence Lowell nhận xét: “quản lý là nghiệp
xưa nhất và là nghề mới nhất”. Những tư tưởng về quản lý đó xuất hiện từ thời
xa xưa, nhưng cho đến thế kỷ 18-19, dưới tác động của cuộc cách mạng công
nghiệp xuất hiện các công xưởng, máy móc ngày càng nhiều và phức tạp, quy
mô sản xuất ngày càng lớn, lực lượng lao động ngày càng đông đòi hỏi các chủ
xí nghiệp phải tìm cách tổ chức và quản lý xí nghiệp của mình và từ đó xuất
hiện các trường phái quản lý.
Mỗi một học thuyết nghiên cứu tổ chức quản lý ở những giác độ khác
nhau, trên cơ sở triết học và điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau. Chính vì vậy
mà có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý, không có khái niệm nào được
chấp nhận phổ biến. Tuy nhiên theo giáo trình Quản lý học của Học viện Hành
chính Quốc gia hiểu: quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu định trước.
Theo từ điển thuật ngữ hành chính nhà nước (Học viện chính trị quốc
giải pháp để các ngành nghề này thực sự phát triển một cách bền vững trong
giai đoạn tới.
Sự phát triển về thể chế đối với các ngành nghề kinh doanh có điều
kiện trong phát triển kinh tế huyện Gia Lâm đã có những bước chuyển biến rõ
rệt. Đáng chú ý nhất là sự thay đổi quan điểm về vai trò các ngành nghề kinh
doanh có điều kiện trong các Nghị quyết của Đảng bộ huyện. Trong giai đoạn
13
mới, Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khoá IX “Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều
kiện phát triển kinh tế tư nhân” khẳng định vai trò, vị trí của kinh tế tư nhân
ngày càng được nhận thức rõ hơn và đánh giá đúng hơn. Đến 2014, Luật
Doanh nghiệp được thông qua (2014), tuy nhiên, sự phát triển của các ngành
nghề kinh doanh có điều kiện vẫn rất chậm.
Kể từ năm 2014, khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực, đã quy định rõ
quyền của nhà nước, cán bộ, các nhà đầu tư cũng như doanh nghiệp nói chung
và các ngành nghề kinh doanh có điều kiện nói riêng. Một điểm rất đáng lưu ý
khác là quyền tự do kinh doanh được công nhận. Những chuyển biến tư duy
quan trọng này đã góp phần làm tăng mạnh số các ngành nghề kinh doanh có
điều kiện đăng ký mới.
Tiếp đó, Nghị quyết Trung ương 5 (khóa XII) về hoàn thiện thể chế
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã khẳng định: “Kinh tế nhà
nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một
nền kinh tế độc lập, tự chủ”. Vai trò của kinh tế tư nhân trong đó có các ngành
nghề kinh doanh có điều kiện được nâng lên, là một lĩnh vực không thể thiếu
của cả nền kinh tế, bên cạnh kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể, thay vì chỉ là
một trong những động lực của nền kinh tế như trước đây.
Từ những nền tảng pháp lý vững chắc, các ngành nghề kinh doanh có
điều diện dần khẳng định chỗ đứng của mình trong phát triển kinh tế và được
kiện tạo sự thống nhất trong tổ chức và phối hợp hoạt động của các cơ quan,
doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Hoạt động
quản lý nhà nước góp phần đạt được các mục tiêu đã đề, tạo ra một sự phát
triển bền vững của cả nền kinh tế nói chung và của các ngành nghề kinh
doanh có điều kiện nói riêng.
15