Trường đại học dân lập đông đô
Khoa Công nghệ & Môi trường
Bài giảng
Vẽ kỹ thuật
Trn Thc AnhThoát
BàI mở đầu
I. Sơ lược lịch sử phát triển môn học
II. Mục đích yêu cầu môn học
BàI mở đầu
I. Sơ lược lịch sử phát triển môn học
Từ cổ xưa, tổ tiên loài người đã vẽ cảnh mô tả thiên
nhiên, sinh hoạt của con người trên đá, thành quách, đồ
đồngSau này do nhu cầu phát triển của sản xuất, con
người cần ghi lại cách tính toán các dự án, cách thiết kế
các công trình, do đó bản vẽ đã ra đời trở thành tiếng
nói của người làm công tác kỹ thuật.
Vào thế kỷ XVII nhà bác học người Pháp Gaspard Monge
đã trình bày có hệ thống những lý luận về phép chiếu
vuông góc. Ông là người đặt nền tảng cho môn học Hình
học hoạ hình và Vẽ kỹ thuật.
Ngày nay ngành Hình học hoạ hình - Vẽ kỹ thuật đã phát
triển, con người đã chế tạo được những máy móc hiện đại
Chương 6: Đồ thức của các khối hình học
Chương 7: Các dạng giao tuyến thường gặp
Ch¬ng 1
VËt liÖu vµ dông cô vÏ, tr×nh tù lËp b¶n vÏ
I. VËt liÖu vµ dông cô vÏ
II. Tr×nh tù lËp b¶n vÏ
I. Vật liệu và dụng cụ vẽ
1. Vật liệu vẽ
-
Giấy vẽ: là giấy trắng, dày (crôky), cần chú ý chọn mặt phải để vẽ.
-
Bút chì: là bút chì đen, có ba loại: cứng (H, 2H, 3H), mềm (B, 2B, 3B)
và bút chì vừa có ký hiệu HB. Hệ số đứng trước chữ H hoặc B chỉ độ cứng
và độ mềm. Hệ số càng lớn thì độ cứng hoặc độ mềm càng lớn.
2. Dụng cụ vẽ
- Ván vẽ, bàn vẽ:
- Thước chữ T: dùng để vẽ đường thẳng song song với nhau
Hình 1.1. Bút chì 2B
Hình 1.3. Ván vẽ
Hình 1.4. Thước chữ T
Hình 1.2. Bút chì kim
-
Ê ke: có 2 loại ê ke là 300 và 450 (Hình 1.5). Phối hợp 2 ê ke thì vẽ được
đường xiên 150, 750, 1050, 1650 so với đường nằm ngang.
- Thước cong: Để tô đậm đường cong thân khai, ê líp, đường sin...(Hình 1.7)
- Hộp compa: Căn cứ vào số phụ tùng trong hộp người ta đặt tên cho hộp
3. Bước 3: Tô đậm bản vẽ
Tô theo thứ tự sau:
- Các đường tròn, cung tròn từ lớn đến nhỏ bằng com pa.
- Tô các đường ngang từ trên xuống dưới bằng thước
- Tô các đường thẳng đứng từ trái sang phải.
- Tô các đường xiên từ góc trái phía trên xuống góc phải bằng ê ke
phối hợp với thước chữ T.
- Tô đậm nét đứt, chấm gạch mảnh, chấm gạch đậm, vạch lại các đư
ờng lượn sóng, vẽ nét liền mảnh
4. Bước 4: Viết chữ, chữ số
Dùng bút chì 2B viết các ghi chú, ký hiệu, các con số kích thước viết
khổ 3,5; viết các tiêu đề khổ 5. Nên vạch dòng kẻ bằng vết hằn đầu
kim nhọn để khỏi phải tẩy nó đi.
5. Bước 5: Hoàn thành
Tô đậm khung bản vẽ, khung tên, kiểm tra lần cuối, xén giấy đúng
kích thước khổ giấy.
Chương 2
Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ
I. Khổ giấy (TCVN 2-74)
II. Tỉ lệ (TCVN 3-74)
III. Các nét vẽ (TCVN 0008-1993)
IV. chữ, chữ số và dấu trên bản vẽ (TCVN 6-85)
V. Ký hiệu vật liệu (TCVN 0007- 1993)
VI. Ghi kích thước (TCVN 5705-1993)
I. Khổ giấy (tcvn 2-74)
- Khổ giấy được xác định bởi kích thước mép ngoài
của bản vẽ
Mép ngoài
Mép ngoài
Khung bản vẽ
Mép ngoài
Khung bản vẽ
55
525
Khung tên
* Nếu bản vẽ không đóng thành tập thì cạnh trái khung
bản vẽ cách mép trái của khổ giấy là 5mm
b) Khung tên
(TCVN3281- 83)
Mẫu khung tên dùng trong nhà trường như sau:
32
Người vẽ
Kiểm tra
Trần Văn An
Trần Văn Hà
Trường Đại học Dân lập Đông Đô
Lớp CM-14
BS 01
TL 1:2
vẽ hình học
30 15
140
20
8
25
8
16.9.09
1. NÐt liÒn ®Ëm
2. NÐt liÒn m¶nh
3. NÐt lîn sãng
4. NÐt dÝch d¾c
5. NÐt g¹ch chÊm m¶nh
Cã 9 lo¹i nÐt vÏ sau:
S/3
≈ 5
> 20
1
3
6. Nét đứt
7. Nét Cắt
8. Nét gạch chấm đậm
9. Nét gạch hai chấm mảnh
.
.
. Khi có 2 hoặc nhiều nét khác loại trùng nhau
thì vẽ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
Nét thấy Nét khuất Nét cắt Đường tâm
Đường trọng tâm Đường gióng kích thước
III. Các nét vẽ (TCVN 0008-1993)
Để biểu diễn một vật thể lên mặt phẳng người ta dùng các
loại nét có hình dáng và độ rộng nét khác nhau.
Mỗi loại nét có một số chức năng và công dụng riêng
1. Nét liền đậm
Vẽ đường bao thấy, cạnh thấy
Vẽ đường ren thấy
Vẽ đường đỉnh răng thấy
ứng dụng của các nét vẽ
2. Nét liền mảnh
Vẽ giao tuyến tưởng tượng
Vẽ đường gióng, đường kích thước, đường dẫn
Vẽ đường tâm ngắn
Vẽ đường gạch gạch trên mặt cắt
Vẽ đường bao của mặt cắt chập
Vẽ đường chân ren thấy
Vẽ thân mũi tên