Giáo trình vẽ kỹ thuật - Pdf 18


Tµi liÖu «n thi vÏ kü thuËt N¨m 2007

2
Bài 1: Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật, khổ
giấy, khung vẽ và khung tên, tỷ lệ
1. Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật.
- Trong nền sản xuất hiện đại, việc tiêu chuẩn hoá các sản phẩm xã hội đóng vai
trò ngày càng quan trọng. Đó là việc đề ra hệ thống các tiêu chuẩn nhằm thống
nhất về chế tạo, bảo quản và sử dụng các sản phẩm trong những phạm vi nhất
định.
- Hệ thống các tiêu chuẩn Việt Nam đợc ký hiệu và đánh số nh sau:
Tiêu chuẩn nhà nớc, ví dụ ký hiệu TCVN 8-85, trong đó số 8 là số thứ tự của
tiêu chuẩn, 85 là năm ban hành tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn địa phơng (vùng) ký hiệu là TCV
- Tiêu chuẩn nghành (cơ khí, quốc phòng, y tế...) ký hiệu là TCN

đợc chia ra từ A
0
sự phân chia trên đây thực
hiện theo một nguyên tắc chia đôi cạnh dài của khổ trớc để có cạnh ngắn của khổ
tiếp sau, còn một cạnh giữ nguyên. Khi bảo quản thờng các bản vẽ đợc gấp nhỏ
lại theo khổ A
4

3

(Hình 1)
3. Khung vẽ và khung tên.
+ Khung vẽ đợc vẽ bằng nét liền đậm cách mép khổ giấy 5mm .
- Nếu có nhiều bản vẽ dự định sẽ đóng thành tập, thì ở mép trái kẻ khung vẽ cách
mép khổ giấy 20 mm. (Hình 2)
+ Khung tên dùng để ghi các thông số quản lý bản vẽ, kẻ bằng nét liền đậm, đặt ở
góc bên phải, phía dới có hai cạnh trùng với 2 cạnh của khung vẽ. Chữ viết trong
khung tên phải đúng theo TCVN kích thớc của khung tên nh sau:
4

(Hình 3)
1: Ngời vẽ.
2: Họ và tên của ngời vẽ.
3: Ngày hoàn thành (Ngày nộp bản vẽ).
4: Kiểm tra.
5, 6 không ghi.
7: Tên bài tập tên chi tiết

(4) nét đứt độ dày b/2.
(5) nét gạch chấm độ dày b/3
(6) nét gạch chấm đậm có độ dày b/2
(7) nét gạch hai chấm độ dày b/3
- Nét liền đậm để vẽ các đờng bao thấy, đờng bao mặt cắt rời, khung bản vẽ và
khung tên. Chiều rộng nét nên chọn từ 0,35

1,4 trong dãy trên, tuỳ theo độ lớn và
độ phức tạp của bản vẽ. Nét liền đậm phải vẽ đều nh nhau trên cả bản vẽ.
- Nét liền mảnh để vẽ các đờng gióng và các đờng kích thớc, đờng gạch,
đờng gạch trên mặt cắt kim loại, đờng bao mặt cắt chập, đờng chân ren, đờng
đáy răng của trục vít và then hoa, đờng chuyển tiếp.
- Nét lợn sóng để vẽ đờng cắt lìa, đờng phân cách hình chiếu và hình cắt
- Nét đứt để vẽ các đờng bao khuất. Nét đứt khi vẽ tại những chỗ giao nhau với
đờng bao thấy chỗ gãy góc hay lợn tròn thì phải có nét gạch rõ ràng không đợc
bỏ cách ra.
- Nét chấm gạch mảnh để vẽ các đờng ảo nh trục đối xứng, đờng tâm của đờng
tròn đờng bao hình khai triển vẽ chập vào hình chiếu, vòng tròn chia của bánh
6
răng. Khi vẽ đờng trục, đờng tâm cần chú ý vẽ sao cho nó bắt đầu và kết thúc
bằng nét gạch vợt khỏi đờng bao thấy một khoảng từ 3

5 mm, ở tâm đờng tròn
cũng phải vẽ 2 nét gạch cắt nhau rõ ràng; nếu đờng tròn có đờng kính dới
12mm thì chỉ vạch hai nét liền mảnh làm đờng tâm.
- Nét chấm gạch đậm để vẽ các phần tử nằm trớc mặt phẳng cắt hoặc để ký hiệu
phần bề mặt gia công nhiệt hoặc có lớp phủ.
- Nét hai chấm gạch để vẽ vị trí giới hạn của chi tiết chuyển động chỗ uốn trên
hình khai triển, đờng bao các phần tử lân cận.
TCVN quy định , b = 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2

Bài tập: Qua điểm A dựng đờng thẳng vuông góc với đờng thẳng MN.
- Nếu điểm A nằm ngoài MN cách dựng nh hình 6a: lấy A làm tâm, vẽ cung
tròn có bán kính lớn hơn khoảng cách từ điểm A đến MN, cung tròn này cắt MN
tại 2 điểm O
1
và O
2
. Sau đó lần lựot lấy O
1
và O
2
làm tâm, lấy cung tròn có bán
kính lớn hơn một nửa đoạn O
1
O
2
, chúng cắt nhau tại điểm B. Đờng thẳng AB là
đờng thẳng vuông góc của MN.
- Nếu A nằm trên MN cách dựng tơng tự nh hình 6b
- Ta có thể kết hợp thớc với êke để dựng hình nh hình 6c: Đầu tiên đặt một
cạnh góc vuông của êke sát với MN và đặt mép thớc sát với cạnh huyền của êke
(vị trí I) sau đó trợt êke dọc theo mép thớc đến khi cạnh góc vuông kia của êke
đi qua điểm A (vị trí II) đờng thẳng kẻ qua A theo cạnh góc vuông đó của đờng
thẳng êke là đờng thẳng vuông góc với đờng thẳng MN.

(Hình 6 a, b, c)
c. Chia đều một đoạn thẳng bằng êke và thớc.
* Chia đều một đoạn thẳng thành 2 phần bằng nhau

8

Muốn chia đờng tròn ra 3 phần bằng nhau trớc tiên ta lấy điểm A
làm tâm (giao điểm của một đờng tâm với đờng tròn), vẽ cung tròn có bán kính
bằng bán kính của đờng tròn, cung tròn này cắt đờng tròn tại 2 điểm 2 và 3. Các
điểm 1,2, 3 chia đờng tròn thành 3 phần bằng nhau.

(Hình 9)
Bài tập : Cho đờng tròn tâm O bán kính R hãy chia đờng tròn thành 6 phần
bằng nhau bằng compa.
Cách chia
: Muốn chia đờng tròn thành 6 phần bằng nhau: Lấy 2 điểm đầu mút 1
và 4 đối xứng nhau của đờng kính làm tâm vẽ các cung tròn có bán kính bằng bán
kính của đờng tròn, ta đợc các điểm chia 2,6 và 3, 5 các điểm 1,2,3,4,5,6 chia
đờng tròn thành 6 phần bằng nhau. Nối các điểm đó ta đợc một hình 6 cạnh đều.

(Hình 10)
b. Chia đờng tròn thành 5 phần bằng nhau bằng thớc và com pa
10
Bài tập: Cho đờng tròn tâm O bán kính R. Hãy chia đờng tròn thành 5 phần
bằng nhau.
Cách chia:

Đầu tiên dựng trung điểm C của bán kính OA, sau đó lấy C làm tâm, vẽ cung tròn
bán kính C1, cung tròn này cắt OB tại M. Đoạn 1M là độ dài dây cung chắn cung
tròn có độ dài bằng 1/5 đờng tròn. Các điểm 2,3,4 và 5 đợc xác định bằng cách từ
điểm 1 đặt liên tiếp trên đờng tròn các dây cung bằng đoạn 1M, những điểm này
chia đờng tròn ra 5 phần bằng nhau.

(Hình 11)
* Chú ý : Muốn chia đờng tròn thành 10 phần bằng nhau ta lấy 5 điểm đối xứng với 5
điểm vừa tìm đợc qua tâm O, ta có 10 điểm chia đờng tròn thành 10 phần bằng nhau.

O
2
) làm tâm, vẽ đờng tròn có
bán kính OO
1
cắt đờng tròn phụ tại A và B. Đờng thẳng O
1
A và O
1
B cắt đờng
tròn bán kính R
1
tại T

và T
1

. Từ tâm O
2
kẻ hai đờng thẳng song song, tơng ứng
với O
1
T
1
và O
1
T

1
cắt đờng tròn bán kính R

(Hình 15)
1.Vẽ nối tiếp.
a.Vẽ cung tròn nối tiếp với 2 đờng thẳng.
Bài tập 3.7: Cho 2 đờng thẳng d1 và d2 cắt nhau hãy vẽ nối tiếp hai đờng thẳng
đó bằng cung tròn có bán kính R.
Cách vẽ : - Từ phía trong của hai đờng thẳng đã cho, dựng hai đờng thẳng song
song với hai đờng thẳng này và cách chúng một khoảng bằng R. Hai đờng thẳng
vừa dựng cắt nhau tại điểm O, đó là tâm cung tròn nối tiếp. Hai tiếp điểm T
1
và T
2

là chân đờng vuông góc hạ từ O xuống d
1
và d
2
. Vẽ cung tròn T
1
T
2
tâm O bán kính
R đó là cung tròn nối tiếp cần phải dựng.

(Hình 16a, b, c)
- Trờng hợp hai đờng thẳng cắt nhau tạo thành góc vuông (hình 16c) ta có thể dựng
theo cách khác. Đầu tiên lấy điểm A của góc vuông làm tâm vẽ cung tròn bán kính R
cung tròn này cắt d
1
và d
2

2
song song với nhau.

(Hình 17)
b. Vẽ nối tiếp một đờng thẳng và một cung tròn bằng một cung tròn khác.
* Trờng hợp hai cung tròn tiếp xúc ngoài với cung tròn tâm O
1
(hình 32a)
Vẽ đờng thẳng song song với đờng thẳng d và cách d một khoảng bằng R. Vẽ cung
tròn phụ tâm O
1
, bán kính R+R
1
. Giao điểm giữa đờng thẳng song song với d và cung
tròn phụ chính là tâm cung tròn nối tiếp O. Đờng nối tâm O
1
O cắt đờng tròn tâm O
1

tại T
1
. Từ O kẻ đờng vuông góc với d đợc T
2
. T
1
và T
2
sẽ là hai tiếp điểm. Sau đó vẽ
cung tròn nối tiếp T
1

1
và OO
2
với hai cung tròn cho trớc là hai tiếp điểm T
1
và T
2
. Vẽ
cung tròn T
1
T
2
tâm O, bán kính R ta đợc cung tròn nối tiếp cần dựng.

(Hình 19)
* Trờng hợp cung tròn tiếp xúc trong với cung tròn O
1
và O
2(Hình 20)
Trờng hợp này cũng vẽ tơng tự nh trờng hợp trên nhng ở đây hai cung tròn
phụ có bán kính bằng R R
1
và R-R
2
.
* Trờng hợp cung tròn tiếp xúc ngoài với với cung tròn O
1

- O
1
, O
2
, O
3
, O
4
là 4 tâm quay để vẽ ra đờng ôvan.

(Hình 22)
16
b. Vẽ đờng thân khai vòng tròn.
Đờng thân khai vòng tròn là quỹ đạo của một điểm thuộc đờng thẳng, khi
đờng thẳng này lăn không trợt trên một vòng tròn cố định. Vòng tròn cố định này
gọi là vòng tròn cơ sở của đờng thân khai. Khi vẽ đã biết đờng kính vòng cơ sở.
Chia đờng tròn cơ sở ra một số phần bằng nhau ví dụ 8 phần theo các điểm chia
1,2,3,...,8. từ các điểm chia đó dựng các đờng tiếp tuyến với đờng tròn và lần lợt
đặt trên các tiếp tuyến đó các đoạn tơng ứng 1/8, 2/8, 3/8... chu vi đờng tròn. Ví
dụ đoạn 2-11 bằng (1.d)/8 đoạn 3-III bằng (3. .d)/8...các điểm I, II, III,... nhận
đợc sẽ thuộc đờng thân khai đờng tròn.

(Hình 23)
c. Vẽ đờng Sin
Đờng sin là quỹ đạo của một điểm tham gia đồng thời hai chuyển động : chuyển
động thẳng đều và chuyển động qua lại đều trên một đoạn thẳng vuông góc với
phơng của chuyển động thứ nhất. Chiều dài của đoạn thẳng này gọi là biên độ của
đờng sin

(Hình 24)

chiếu cạnh P
3
.
- Cách vẽ: Vẽ hình chiếu các đỉnh của hình hộp sau đó nối hình chiếu của các
đỉnh theo thứ tự trên từng mặt phẳng hình chiếu ta đợc hình chiếu của hình hộp
trên ba mặt phẳng hình chiếu.

(Hình 25)
b.Hình chiếu của hình lăng trụ đều.
Cách làm nh hinh hộp chữ nhật.
18

(Hình 26)
2. Hình chóp

(Hình 27)
3. Khối tròn
a. Hình trụ
- Chọn hớng chiếu: Để đơn giản nên chọn mặt đáy của hình trụ song song
với một mặt phẳng hình chiếu hình chiếu thu đợc ở mặt phẳng hình chiếu đó
là đờng tròn có đờng kính bằng đờng kính đáy của hình trụ còn hai hình
chiếu còn lại là hai hình chữ nhật bằng nhau có chiều dài một cạnh bằng chiều
dài đờng sinh của hình trụ cạnh kia bằng đờng kính đáy hình trụ.
19

(Hình 28)
b. Hính nón
- Chọn hớng chiếu: để đơn giản chọn mặt phẳng đáy của hình nón song
song với một mặt phẳng hình chiếu hình chiếu thu đợc là đờng tròn có
đờng kính bằng đờng kính đáy của hình nón chiều dài của cạnh bên bằng

chiếu cơ bản.
22
Hình chiếu phụ đợc dùng trong trờng hợp vật thể có bộ phận nào đó, nếu biểu
diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích
thớc, nh vật thể có mặt nghiêng.

(Hình 34)
Trên hình chiếu phụ có ghi chú ký hiệu bằng chữ tên hình chiếu. Nếu hình chiếu
phụ đợc đặt ở vị trí liên hệ chiếu trực tiếp với hình chiếu cơ bản có liên quan thì
không cần ghi kí hiệu.
Để tiện bố trí các hình biểu diẽn có thể xoay hình chiếu phụ về vị trí thuận tiện.
3. Hình chiếu riêng phần.
Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần của vật thể trên mặt phẳng hình
chiếu cơ bản. Hình chiếu riêng phần đợc dùng trong trờng hợp không cần thiết
phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản của vật thể đợc biểu diễn có ranh giới rõ rệt
Hình chiếu riêng phần đợc ghi chú nh hình chiếu phụ.

(Hình 35)

23
Bài 6: Cách vẽ hình chiếu của vật thể
Để vẽ hình chiếu của vật thể, thờng dùng cách phân tích hình dạng vật thể.
Trớc hết căn cứ theo hình dạng và kết cấu của vật thể, chia vật thể ra nhiều phần
có hình dạng các khối hình học cơ bản và xác định vị trí tơng đối giữa chúng, sau
đó vẽ hình chiếu của từng phần khối hình học cơ bản đó. Khi vẽ cần vận dụng tính
chất hình chiếu của điểm, đờng thẳng, mặt phẳng để vẽ cho đúng, nhất là giao
tuyến của mặt phẳng với các khối hình học và giao tuyến của hai khối hình học.
Ví dụ vẽ ổ đỡ nh hình 7-8a.

Y

.O

Z

gọi là các trục đo. Tỷ số giữa độ
dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài hình chiếu của
đoạn thẳng đó gọi là hệ số biến dạng theo trục đo.
p
OA
AO
''
=
là hệ số biến dạng theo trục đo O

X

q
OB
BO
''
=
là hệ số biến dạng theo trục đo O

Y
r
OA
AO

(p

q

r)
Trong các bản vẽ cơ khí thờng dùng loại hình chiếu trục đo xiên cân, (p=r

q; l
không vuông góc với P

) và hình chiếu trục đo vuông góc đều (p=q=r; l

P).
2. Hình chiếu trục đo vuông góc đều

Trích đoạn Các yếu tố của bánh răng. Cách vẽ đinh tán theo quy −ớc. Yêu cầu kỹ thuật.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status