Báo cáo tốt nghiệp "Mối quan hệ giữa chức năng kiển toán với trách nhiệm của kiển toán viên về chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính" - Pdf 69

§Ò ¸n m«n häc
Báo cáo tốt nghiệp
Mối quan hệ giữa chức năng kiển toán với
trách nhiệm của kiển toán viên về chất
lượng kiểm toán báo cáo tài chính
Đề án môn học
Mục lục
A. Đặt vấn đề ......................................................................................................................1
B. Nội dung............................................................................................................................3
I. Cơ sở lý luận.....................................................................................................................3
1. Chức năng của kiểm toán.........................................................................................3
1.1. Chức năng xác minh................................................................................................3
1.1.1. Cơ sở công nghệ thông tin kế toán với việc xác định mục tiêu kiểm toán............4
1.1.2. Xác nhận (giải trình) của nhà quản lý (giám đốc)................................................9
1.1.3. Mục tiêu kiểm toán chung..................................................................................13
1.1.4. Mục tiêu kiểm toán đặc thù................................................................................15
1.2. Chức năng bày tỏ ý kiến........................................................................................18
1.2.1. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính..............................................................19
1.2.2. Th quản lý..........................................................................................................20
2. Trách nhiệm của kiểm toán viên về chất lợng kiểm toán báo cáo tài chính ........21
2.1. Trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp.........................................................................21
2.2. Trách nhiệm đối với báo cáo tài chính..................................................................23
2.3. Trách nhiệm pháp lý..............................................................................................23
2.3.1. Trách nhiệm dân sự............................................................................................23
2.3.2. Trách nhiệm hình sự...........................................................................................23
II. Cơ sở thực tiễn..............................................................................................................24
1. Mối quan hệ giữa chức năng kiểm toán với chất lợng báo cáo tài chính.............24
1.1. Những yếu tố quyết định chất lợng báo cáo tài chính............................................24

động của riêng mình nhằm tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và giám sát quá
trình sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện trên
các báo cáo tài chính(BCTC). Vì vậy, chất lượng kiểm toán BCTC không những là
thước đo về tính hiệu quả của hoạt động kiểm toán mà chất lượng BCTC còn dược thể
hiện bằng việc đưa ra lêi nhận xét đúng đắn về tính trung thực hợp lý và hợp pháp các
thông tin được kiểm toám trên BCTC nhằm phục vụ cho công tác quản lý và điều hành
ngân sách Nhà nước của các cấp chính quyền, các hoạt động quản trị doanh nghiệp, đối
với các nhà quản lý, các hoạt động đầu tư tài chính và các quan hệ giao dịch khác.Như
vậy chất lượng BCTC có vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định trong quản
lý kinh tế, nếu kết quả kiểm toán đưa ra những nhận xét không phù hợp về các thông tin
dược kiểm toám trên BCTC sẽ dẫn rới những hậu quả khó lường trong hoạt động kinh
tế, tài chính đặc biệt trong thời gian vừa qua nhất là trên các phương tiện thông tin đại
chúng đề cập tới các vụ đổ bể của không ít doanh nghiệp (kể cả một số doanh nghiệp
Nhà nước) dẫn tới tình trạng không bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh, thất thoát nghiêm
trọng về tài chính cà tài sản, hàng năm lao động bị mất việc làm hoặc việc làm không ổn
định gây nên những xáo động dư luận xã hội.Không ít những bài báo thực hiện“ đòi
hỏi“ công ty kiểm toán có trách nhiệm như thế nào đối với kiển toán chất lượng BCTC ?
Vì vậy trách nhiệm của kiểm toán viên (KTV) có vị trí rất quan trọng trong chất lượng
BCTC và đòi hỏi phải nắm vữg chức năng hoạt động nghề nghiệp của mình.
§Ò ¸n m«n häc
Do dó, với tính chất như vậy em xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài“ Mối quan
hệ giữa chức năng kiển toán với trách nhiệm của kiển toán viên về chất lượng
kiểm toán báo cáo tài chính.
Đề án môn học
B.NI DUNG
I. C s lý lun:
1. Chức năng của kiểm toán
Hot ng kim toỏn thc hin hai chc nng cơ bản xác minh v by t ý kin
v i tng kim toỏn. i tng kim toỏn núi chung v i tng kim toỏn núi
riờng luụn cha ng nhiu mi quan h v kinh t, v phỏp lý phong phỳ v a dng.

thật nội dung, bản chất và giá trị của NVKTPS.
- Hợp pháp là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp
luật, đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp
nhận).
- Hợp lý là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực cần
thiết và phù hợp về không gian thời gian và sự kiện được nhiều người
thừa nhận.
Để đạt được mục tiêu tổng quát nói trên cần cụ thể hoá hơn nữa cơ sở để thu nhập
thông tin cấu thành và tiến trình thực hiện các yêu cầu trung thực, hợp lý, hợp pháp
trong chức năng xác minh, cơ sở để thu nhập thông tin xuất phát từ đặc điểm đối tượng
kiểm toán tài chính. Có thể thấy đặc điểm nổi bật là BCTC được hình thành qua công
nghệ xử lý thông tin kế toán.
1.1.1/Cơ sở công nghệ thông tin kế toán với việc xác định mục tiêu kiểm toán
Trong quá trình xử lý thông tin kế toán các phương pháp kĩ thuật riêng có của kế
toán như chứng từ, tính giá, đối ứng tài khoản và tổng hợp – cân đối kế toán kết hợp
chặt chẽ và tạo thành quy trình có tính liên hoàn để tạo ra sản phẩm cuối cùng là BCTC.
Do vậy tính trung thực và hợp lý của BCTC với ý nghĩa là mục tiêu chung phải được
xác định cụ thể từ chính các yếu tố đó đã được thể chế qua các văn bản pháp lý cụ thể.
Để có cơ sở và xác định các mục tiêu này cần xem xét chức năng hình thức của
mỗi phương kế toán và yêu cầu quản lý vốn và tài sản từ mỗi phương pháp kế toán.
Đầu tiên, chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và minh chứng về sự hình
thành của các nghiệp vụ kinh tế tài chính. Để thực hiện được những chức năng này đòi
hỏi mỗi bản chứng từ phải được ghi chép đúng về số lượng, đơn giá và tính toán chính
xác thành tiền qua các phép toán số học. Đồng thời, mỗi bản chứng từ cần tạo ra mối
liên kết có tính liên hoàn với các sổ tổng hợp (qua định khoản kế toán) và các sổ chi tiết
thông qua việc xác định và ghi đủ các yếu tố giúp cho việc phân loại chi tiết các nghiệp
vụ phát sinh. Về mặt pháp lý, bước công nghệ chứng từ còn đòi hỏi tuân thủ các thủ tục
§Ò ¸n m«n häc
về chứng từ kể cả việc xác định và ghi chép qua kiểm soát và xét duyệt đến luân chuyển
và lưu trữ chứng từ.

§Ò ¸n m«n häc
khoản (tổng hợp và chi tiết) cụ thể số tiền phản ánh trên các tài khoản phải được chuyển
vào bảng tổng hợp vừa đầy đủ về cơ cấu (trọn vẹn) vừa đúng với thực tế phát sinh của
nghiệp vụ và tồn tại của tài sản (hiệu lực). Tiếp đó, mỗi bảng tổng hợp phải thực hiện sự
cân đối vốn có giữa các mặt của các mối quan hệ kinh tế trong bảng : cân đối giữa vốn
và tài sản, cân đối giữa số dư đầu kỳ và số phát sinh tăng với số phát sinh giảm và số dư
cuối kỳ ; cân đối giữa thu với chi và thu nhập. Đặc biệt, trong bảng cân đối tài sản còn
phải phân định giữa quyền sở hữu tài sản với quyền sử dụng tạm thời đối với tài sản,
giữa nghĩa vụ và pháp lý về vốn với các nghĩa vụ hợp đồng ngắn hạn, tạm thời về vốn./
Các bước trên được thực hiện trong quan hệ liên hoàn, kế tiếp nhau để hình thành
BCTC với những khoản mục cụ thể. Mỗi khoản mục lại chứa đựng cả mặt định lượng
(số tiền), và mặt định tính (nội dung kinh tế) và được thể chế hoá trên những văn bản
pháp lý cụ thể. Có thể khái quát các bước công việc chính của công nghệ xử lý thông tin
kế toán trong quan hệ và việc xác định mục tiêu cụ thể của kiểm toán tài chính qua bảng
dưới đây:
Quy trình công nghệ kế toán
Yêu cầu quản lý và phương
hướng
Phương
pháp
Chức năng
Hình thức
cơ bản
Mục tiêu cơ bản của xác
minh và điều chỉnh
Chứng từ
-Thông tin về nghiệp vụ
-Minh chứng cho nghiệp
vụ
Bản chứng

-Khái quát các quan hệ
tài chính
Bảng tổng
hợp
-Phân tích quyền sở hữu (tài
sản) và nghĩa vụ (vốn) với
§Ò ¸n m«n häc
kế toán
-Cân đối tổng thể hoặc bộ
phận
quan hệ hợp đồng (ngoài
bảng)
-Cân đối tài sản với vốn, thu
và chi (và số dư)
-Chuyển đúng với số dư
(hoặt số phát sinh) vào
khoản mục tương ứng

Bảng 1: Công nghệ kế toán với việc xác định mục tiêu kiểm toán
Từ tất cả những điều trình bày trên, có thể thấy mục tiêu xác minh tính trung
thực, hợp lý và hợp pháp của BCTC cần được cụ thể hoá theo các yếu tố của hệ thống
kế toán (phương pháp kế toán) trong quan hệ trực tiếp với việc hình thành các bảng này.
Theo đó mục tiêu xác minh cần phải hướng tới là:
Tính có thực của các thông tin với ý nghĩa các thông tin phản ánh tài sản hoặc
vốn phải được đảm bảo bằng sự tồn tại của tài sản, vốn hoặc tính thực tế xảy ra của các
nghiệp vụ.
Tính trọn vẹn của thông tin với ý nghĩa thông tin phản ánh trên bảng khai tài
chính không bị sót trong quá trình xử lý.
Tính đúng đắn của việc tính giá với ý nghĩa giá tài sản cũng như giá phí (giá
thành) đều được hình thành theo phương pháp kế toán là giá thực tế đơn vị phải chi để

phương pháp chuyên môn của kiểm toán với trách nhiệm riêng của KTV để thu được
những sản phẩm riêng theo chuẩn mực của kiểm toán. Tuy nhiên,giữa quá trình hình
thành các thông tin và quá trình kiểm toán các thông tin đó đều có đối tượng chung và
có phần mục đích chung và phục vụ yêu cầu của những người quan tâm. Do vậy các
mục tiêu kiểm toán cần được xác định trong quan hệ trong quan hệ về trách nhiệm giữa
nhà quản lý và KTV.Trong quan hệ này nhà quản lý trước hết là thủ trưởng đơn vị kiểm
toán phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của các thông tin. Trong
quản lý hiện đại, trách nhiệm này được chuẩn hoá trong các văn bản pháp lý, trong đó
quy định nhà quản lý phải lập các giải trình hoặc xác nhận hay cam đoan về độ tin cậy
của các thông tin và tính tuân thủ các chuẩn mực trong việc lập và trình bày các BCTC.
Trên cơ sở đó KTV xác minh lại các thông tin trên từng phần hoặc khoản mục cũng như
trên toàn bộ BCTC. Có thể khái quát các mối quan hệ cơ bản qua sơ đồ:
§Ò ¸n m«n häc
Theo sơ đồ trên bố cục được dùng để triển khai các mục tiêu kiểm toán bao gồm
xác nhận (giải trình) của nhà quản lý và các mục tiêu kiểm toán chung và các mục tiêu
kiểm toán đặc thù.
1.1.2/ Xác nhận (giải trình) của nhà quản lý (giám đốc)
Những xác nhận của nhà quản lý trực tiếp liên quan với các nguyên tắc kế toán
đã được thừa nhận. Những xác nhận là bộ phận của tiêu chuẩn mà ban giám đốc dùng
để ghi sổ và tiết lộ các thông tin kế toán trên các BCTC. Mặt khác, theo nguyên lý
chung về phân định chức năng quản lý, nhà quản lý với đại diện cao nhất là giám đốc
hay thủ trưởng đơn vị được kiểm toán (khách thể kiểm toán) phải chịu trách nhiệm về
độ tin cậy hợp lý về các thông tin trên BCTC thông qua việc xây dựng hệ thống kiểm
soát nội bộ nói chung về hệ thống kế toán nói riêng đủ mạnh: KTV có chức năng đưa ra
ý kiến xác minh về sự tin cậy, hợp lý của các thông tin trên BCTC với những bằng
chứng thuyết phục. Trong quản lý hiện đại, các nguyên lý được thể chế hoá thành các
văn bản pháp lý cụ thể trong đó có hệ thống chuẩn mực kiểm toán. Chuẩn mực quốc tế
Người quan tâm
Báo cáo
tài chính

đúng đắn
của tính
giá tài
sản, dịch
vụ
Tính
chính xác
cơ học
của việc
ghi sổ
chuyển sổ
Tính
đúng đắn
của việc
phân loại,
trình bày
các khoản
mục
Tính
đúng đắn
của thông
tin trong
phản ánh
quyền và
nghĩa vụ
§Ò ¸n m«n häc
và chuẩn mực riêng của từng quốc gia trong hiệp hội kế toán quốc tế đều có những
chuẩn mực quy định rõ ràng trách nhiệm của nhà quản lý và của KTV về độ tin cậy, hợp
lý của các BCTC. Trong quan hệ đó nhà quản lý cần cam kết trách nhiệm quản lý của
mình trong việc trình bày các thông tin tài chính cần được kiểm toán. Về nội dung thì

nhà quản lý phải cam kết là thực tế đã xảy ra trong kỳ kế toán. Xác nhận
này nhằm tránh tình trạng khai không đúng hoặc khai không các khoản
tiền không có thực vào BCTC.
Thứ hai: Xác nhận về sự trọn vẹn: Là sự cam kết đã bao hàm trong các
BCTC tất cả các nghiệp vụ, các số dư cần và có thể trình bày trong bảng
tương ứng. Xác nhận về sự trọn vẹn có quan hệ ngược với xác nhận về sự
tồn tại hoặc phát sinh, xác nhân về sự trọn vẹn có quan hệ với khả năng bỏ
sót những nghiệp vụ đáng phải phản ánh trong các BCTC. Trái lại xác
nhận về sự tồn tại và phát sinh lại quan hệ với khả năng dôi ra của những
khoản tiền đáng ra không được ghi vào bảng này. Trong chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam, cả hai mặt đối lập này được hợp nhất trong khái niệm
"đúng đắn" được ghi trong cam kết số 6 của chuẩn mực 580: "Các yếu tố
sau đây được ghi nhận một cách đúng đắn và trong trường hợp cần thiết
các thông tin thích hợp đã được nêu ra trong phần thuyết minhBCTC
-Số dư và nghiệp vụ được thực hiện với các bên có liên quan
-Thua lỗ từ các hợp đồng mua bán
-Thoả thuận và các khả năng mua lại tài sản đã được chuyển
nhượng trước đây
-Các tài sản được đem đi thế chấp"
Thứ ba: Xác nhận về quyền và nghĩa vụ: Là sự cam kết trong các BCTC
các tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của đơn vị và công
nợ thuộc nghĩa vụ thanh toán của đơn vị tại thời điểm lập bảng. Trong
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cam kết số 9 và 10 của chuẩn 580 nêu
rõ:"Công ty là chủ sở hữu tất cả các tài sản trên báo cáo tài chính và
không có bất kỳ tài sản nào bị cầm cố thế chấp hoặc bị cầm giữ, ngoại
trừ những tài sản được nêu trong phần thuyết minh X của báo cáo tài
chính. Tất cả các khoản nợ, cam kết vay và các khoản bảo lãnh của công
ty với bên thứ ba đã được công ty thanh toán và giải trình trong phần X
" .(3, 580)
Thứ tư: Xác nhận về định giá và phân bổ: Giá trong kế toán được xác định

kiểm kê... Trong trường hợp nhà quản lý từ chối cung cấp giải trình theo yêu cầu của
KTV làm hạn chế phạm vi kiểm toán thì KTV phải đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần
hoặc ý kiến từ chối.
§Ò ¸n m«n häc
Nếu cam kết của nhà quản lý phải hướng tới bước đòi hỏi của công nghệ kế toán
thì xác minh của KTV trước hết phải tập trung vào việc xem xét độ tin cậy của các cam
kết trên. Hơn nữa trách nhiệm chung của nhà quản lý, và KTV là đảm bảo độ tin cậy cảu
thông tin trong BCTC. Do vậy giữa xác nhận của nhà quản lý và mục tiêu kiểm toán có
quan hệ chặt chẽ với nhau về cả nội dung và các yếu tố cấu thành độ trung thực hợp lý
của BCTC. Do đó trong hệ thống mục tiêu kiểm toán bao gồm các mục tiêu kiểm toán
chung.
1.1.3/ Mục tiêu kiểm toán chung:
Được chia làm hai loại : mục tiêu hợp lý chung và mục tiêu chung khác.
1.1.3.1/ Mục tiêu hợp lý chung:
Mục tiêu này bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng thể số tiền ghi trên khoản mục
trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý và thông tin thu được qua khảo
sát thực tế ở khách thể kiểm toán trong quan hệ với việc lựa chọn các mục tiêu khác. Do
đó đánh giá sự hợp lý chung cũng hướng tới khả năng sai sót cụ thể của các số tiền trên
khoản mục. Trên cơ sở đó có thể đánh giá khả năng đạt được của các mục tiêu khác.
Nếu KTV không nhận thấy mục tiêu hợp lý chung đã đạt được tất yếu phải dùng đến
mục tiêu chung khác. Từ đó KTV sẽ lập kế hoạch thu thập những bằng chứng chi tiết
hơn trên các khoản mục hay phần hành động cụ thể với những mục tiêu xác định. Việc
định vị các bộ phận cấu thành kèm theo định hướng mục tiêu tương ứng này sẽ giúp ích
rất lớn cho kiểm toán nâng cao hiệu suất hoạt động do có được kết luận đúng đắn, trên cơ
sở đó có bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực và chi phí kiểm toán ít.
Đồng thời, mục tiêu hợp lý chung đòi hỏi sự nhạy bén, khả năng phán đoán cùng
tác phong sâu sát với thực tế ở đơn vị cña KTV.
1.1.3.2/ Mục tiêu chung khác:
Những mục tiêu chung khác này được đặt ra tương ứng với cam kết của nhà quản
lý là hiệu lực, tính trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, chính xác cơ học, phân loại và trình bày.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status