Kỹ thuật gieo cấy lúa
Xuân ở các tỉnh bắc
trung bộ trở ra
1
Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân
ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra
I. Giống lúa:
- Nhóm giống gieo cấy trà lúa Xuân sớm gồm có: X21, Xi-23,
IR17494, P4.
- Nhóm giống gieo cấy trà lúa Xuân trung gồm có: C70, C71, CH133,
ĐS1 (ĐSĐL), P1.
- Nhóm giống gieo cấy trà lúa Xuân muộn gồm có: Q5, Khang dân 18,
ĐH60, IRi352, Ải 32, Lưỡng Quảng164, Bắc Thơm7, Hương thơm 1, các
giống lúa lai cảm ôn: Nhị ưu 838, Nhị ưu 63, VL20, TH3-3, HYT83, HYT92,
HYT100, Nông ưu 28, Bồi tạp Sơn Thanh, Bồi tạp 49, D.ưu 527, My Sơn 4,
SYN.6, Nghi Hương 2308....
II. Thời vụ:
Thời vụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau:
Vùng
Trà lúa Xuân sớm
Trà lúa Xuân
trung
Trà lúa Xuân
muộn
Gieo mạ
Cấy
xong
Gieo mạ
Cấy
xong
mạ so với ruộng cấy khoảng 1/10 - 1/11.
III.2. Mạ nền:
- Lấy đất mầu đập nhỏ thành đất bột trộn 80kg phân chuồng mục + 3kg
super lân + 0,5kg urê + 0,3kg clorua kali cho 100m
2
luống mạ. Sau đó gạt
thành luống rộng 0,8 - 1m, chiều dầy khoảng 3cm.
- Mật độ khoảng 1 - 1,1kg mống mạ/1m
2
, gieo xong tưới nhẹ cho đất
đủ ẩm, sau đó phủ 1 lớp đất bột mỏng lên trên hạt.
- Dùng ni lông che phủ luống mạ. Độ cao vòm tre khoảng 50 - 60cm.
Khi mạ đã có mũi chông thì mở ni lông ở 2 đầu luông để luyện mạ.
- Tưới nước: Sau khi gieo 2 - 3ngày mở ni lông tưới nước cho luống
mạ. Sau đó, hàng ngày kiểm tra nếu đất không đủ ẩm thì phải tưới cho đến
khi mạ đem đi cấy.
- Nếu trời ấm, mạ sinh trưởng kém, trước khi cấy 4 - 5 ngày dùng 30 -
40gr phân urê hoà loãng với nước tưới cho 5m
2
mạ để bón tiễn chân.
IV. Canh tác ở ruộng cấy:
IV.1. Tuổi mạ cấy:
- Mạ nền cấy khi mạ có 2,5 - 3 lá (khoảng 18 - 20 ngày).
- Mạ dược cấy khi mạ có 4,5 - 5 lá.
IV.1. Mật độ cấy:
- Đối với các giống lúa đẻ nhánh trung bình, đất kém dinh dưỡng, cấy
mật độ 46 - 48 khóm/m
2
. Mỗi khóm 2 - 3 dảnh.
- Đối với các giống lúa đẻ khoẻ, đất có nền dinh dưỡng khá, mật độ cấy
đối tượng sâu bệnh này đã trình bày ở phần kỹ thuật gieo cấy lúa Lai để áp
dụng khi các đối tượng sâu bệnh này hại lúa Xuân.
Kỹ thuật gieo cấy lúa mùa
ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra
I. Giống lúa:
I.1. Trà lúa mùa sớm:
Trà mùa sớm sau khi thu hoạch sẽ sản xuất tiếp vụ Đông. Các giống lúa
mùa sớm có: DT122, Q5, Khang Dân 18, Hương thơm 1, V79-1, AYT77,
4
Bồi tạp Sơn Thanh, Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, VL20, TH3-3, VQ14, IR38,
IR36, CR203.
I.2. Trà lúa mùa trung:
Trà mùa trung có sau khi thu hoạch, trà lúa mùa Trung có thể sản xuất
tiếp các cây vụ Đông ưa lạnh như: Khoai tây, rau... Các giống lúa trà mùa
trung có: Xi23, Xi21, Nông ưu 28, C70, C71, My sơn 4.
I.3. Trà lúa mùa muộn:
Các giống lúa mùa muộn thường là các giống cảm quang, được gieo
cấy trên chân ruộng thấp hoặc trũng trong vụ mùa (không trồng cây vụ
Đông). Các giống lúa mùa muộn có: giống cổ truyền như Nếp cái hoa vàng,
Nếp quít, Kháu tan, Tám xoan, Dự; các giống lúa cũ như Mộc Tuyền, Bao
Thai. Các giống lúa lai có: Bác ưu 103, Bác ưu 253...
II. Thời vụ:
Trong vụ mùa, thời vụ gieo cấy các trà lúa như sau:
Vùng
Thời vụ
Ghi chú
Gieo mạ Cấy
Vùng Đông Bắc, Tây Bắc
20/4-10/5
20/5-15/6 - Chân ruộng 1 vụ chờ
5
An, Hà Tĩnh với
giống Lốc, Bèo
CH133
nhưng có nước giữa và
cuối vụ
Trà mùa sớm* 5/6-15/6 Xong trước 10/7
Thường sử dụng
CR203, IR36
Trà mùa Trung 15/6-30/6 Xong trước 30/7
Thường sử dụng Bao
Thai, IR36
* Các trà lúa mùa sớm và mùa trung Thừa Thiên Huế còn gọi là lúa vụ 8, lúa
vụ 10.
III. Làm đất:
IV. Làm mạ, mật độ cấy lúa:
IV.1. Làm mạ:
- Giống lúa trước khi ngâm ủ cần được phơi qua 1 - 2 nắng nhẹ .
- Ngâm giống trong nước sạch khoảng 30 - 35 giờ, trong thời gian
ngâm giống phải thay nước chua 2 - 3 lần. Sau đó đãi sạch và ủ khoảng 30
giờ khi hạt giống nứt mầm (thường gọi là có gai dứa) thì đem gieo.
Dược mạ được cày bừa kỹ, nhuyễn bùn, sạch cỏ. Bón lót 8 tấn phân
chuồng mục + 300kg super lân cho 1 ha.
- Luống mạ 1,2m, rãnh luống 30cm. Mặt luống được đánh hình mui
luyện để dễ thoát nước.
- Trước khi nhổ mạ 3 - 5 ngày, tuỳ theo tình trạng cây mạ, có thể bón
tiễn chân bằng urê khoảng 55 - 60kg/ha.
- Dược mạ được giữ nước liền bùn để khi nhổ không bị đứt chối, hạn
chế nấm von xâm nhập sẽ phát triển thành bệnh trên ruộng lúa.
IV.1. Mật độ cấy:
Sofit 300ND lượng thuốc dùng 1,2 lít/ha để diệt cỏ hoà bản (cỏ lồng vực, cỏ
mần trầu, cỏ đuôi phượng...) và dùng thuốc Meco, OK lượng thuốc 1,5 lít/ha
để diệt cỏ lác, cỏ mác, cỏ bợ...
- Tưới nước: Sau khi cấy, luôn giữ lớp nước mỏng 2- 3cm trên mặt
ruộng. Khi lúa đẻ đã đạt ới 300 - 400 dảnh/m
2
tháo nước phơi ruộng đến nẻ
châm chim sau đó tưới sâu khoảng 7 - 10cm. Trước khi gặt 7 ngày tháo nước
phơi ruộng.
VII. Phòng trừ sâu bệnh:
Đối với lúa Hè Thu (trà lúa mùa cực sớm ở các tỉnh phía Bắc, vùng
Bắc Trung Bộ) và các trà lúa mùa trung, mùa muộn thường hay gặp các đối
tượng sâu bệnh: Rày nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bọ xít, bệnh khô vằn,
bệnh tiêm lửa, bệnh bạc lá có thể tham khảo đối tượng sâu hại lúa lai để áp
dụng phòng trừ nếu gặp các đối tượng sâu bệnh này gây hại trong vụ mùa.
Kỹ thuật thâm canh lúa lai
I. Các giống lúa lai:
Giống Nguồn gốc TGST (ngày) Khối
lượng
1000 hạt
Năng
suất
(tạ/ha)
Vụ Xuân Vụ Mùa
7
(gr)
Sán ưu 63 Trung Quốc 125-130 110-115 27-29 6,5-7,5
Nhị ưu 63 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 6,5-7,5
Nhị ưu 838 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 7,0-7,5
Nhị ưu 86A Trung Quốc 140-145 115-120 - 6,5-7,5
- Tây Bắc: Gieo mạ từ 25 - 30/1, cấy xong trước 10/3.
- Đông Bắc: Gieo mạ đầu tháng 3 cấy trước 5/4.
- Bắc Trung Bộ: Gieo mạ 20 - 30/1, cấy xong trước 20/2.
- Duyên Hải Nam Trung Bộ: Sạ 5/12 - 15/12.
- Tây Nguyên: Gieo mạ 25/12 - 5/1; trỗ 18 - 25/3.
* Vụ Hè- Thu, vụ Mùa:
8
- Đông Bắc, Tây Bắc : Gieo mạ từ 10 - 15/6, cấy xong 10/7.
- Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ 10 - 15/6, cấy xong 10/7
- Bắc Trung Bộ:
+ Vụ Hè Gieo mạ 20 - 30/4, cấy xong 5/6.
+ Vụ Mùa: Gieo mạ 1 - 10/6, cấy xong 5/7.
- Duyên Hải Nam Trung Bộ:
+ Hè Thu sớm: Sạ 10 - 20/4.
+ Hè Thu Chính vụ: Sạ 25/5 - 20/6.
- Tây Nguyên: Gieo mạ 20/6 - 15/7; thu hoạch tháng 10-11.
II.2. Kỹ thuật thâm canh mạ:
II.2.1. Ruộng gieo mạ:
Cần chọn ruộng bằng phẳng, đất có độ phì cao, pH = 5 - 5,5 phải chủ
động tưới tiêu. Đất phải được cày bừa kỹ.
II.2.2. Lượng giống:
Vụ Xuân 25-30 kg/ha, vụ mùa 20-25 kg/ha. Ở một số tỉnh có kinh
nghiệm thâm canh thì gieo 18-20 kg thóc giống/ 1ha ruộng cấy.
II.2.3. Ngâm ủ:
Trước khi ngâm giống cần phơi lại dưới ánh nắng nhẹ giống: Vụ Xuân
ngâm 20-24h, vụ mùa 12-14h. Trong thời gian ngâm thay nước 2-3 lần. Thời
gian ủ tuỳ thuộc vào mùa vụ, nhìn chung vụ Xuân khi mầm dài bằng 1/2 hạt
thóc thì đem gieo, vụ mùa khi mầm ra gai dứa thì đem gieo.
II.2.4. Gieo mạ:
Gieo thưa, gieo đều, chìm mộng. Lượng thóc giống gieo cho 1ha mạ
+ Kali Clorua : 150 - 200 kg
Cách bón: đảm bảo bón lót đầy đủ, bón thúc sớm.
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê.
Bón thúc: Lần 1: sau khi bén rễ hồi xanh bón 30% urê + 50% Kali.
Lần 2: Khi đòng phân hoá từ bước 3-5 (trước trỗ 15-18
ngày), bón số phân còn lại.
- Đối với vụ mùa:
+ Phân chuồng: 8-10 tấn
+ Urê : 170 - 220 kg
+ Super Lân : 400 - 500 kg
+ Kali Clorua : 150 - 200 kg
Cách bón:.
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê.
Bón thúc: + Lần 1: sau khi cấy 5 - 7 ngày, bón 40% urê + 50% Kali.
+ Lần 2: Khi đòng phân hoá từ bước 3-5 ( trước trỗ 15-18
ngày), bón số phân còn lại.
II.3.3. Tuổi mạ cấy:
Tuổi mạ cấy đối với vụ Xuân khi cây mạ được 4-5 lá đối với mạ dược
2,5 - 3 lá đối với mạ sân và mạ khay. Vụ mùa, vụ hè thu khi cây mạ được 18
-20 ngày.
II.3.4. Kỹ thuật cấy:
Cấy nông tay, nhổ mạ đến đâu cấy đến đó, không nên để mạ qua đêm.
Vụ Xuân không được cấy vào những ngày có nhiệt độ dưới 15
0
C. Vụ Mùa
nên cấy vào những ngày mát trời.
II.3.5. Mật độ cấy:
Từ 40 - 45 khóm/m
2
, mỗi khóm cấy từ 2 - 3 rảnh cơ bản. Ở những vùng
khi trỗ bông gây nên hiện tượng bông bạc, làm giảm năng suất lúa nghiêm
trọng.
Phòng trừ: Cày ải phơi đất để diệt sâu và nhộng nằm trong gốc rạ. Gieo
cấy đúng thời vụ để né các lứa sâu vào giai đoạn sung yếu. Sử dụng các
giống lúa cứng cây. Tổ chức bẫy đèn diệt bướm hoặc ngắt các ổ trứng trong
thời gian bướm ra rộ.
Phun thuốc diệt sâu khi thấy bướm ra rộ 5 - 7 ngày. Dùng 1 trong các
loại thuốc sau đây: Padan 95BHN lượng thuốc 0,7kg/ha, Regent 800WG
lượng thuốc 10 - 15kg/ha. Padan 4H hoặc Basudin 10H lượng thuốc 15 -
20kg/ha.
II.3.7.4. Sâu cuốn lá (Cnaphalocrocis medinalis):
Phòng trừ: Cấy với mật độ hợp lý, không cấy quá dày. Chăm sóc bón
phân giúp cho cây lúa phục hồi sau khi bị sâu hại. Mật độ sâu 10 con/m
2
dùng
1 trong các loại thuốc sau đây: Padan 95DHN lượng thuốc 0,7kg/ha, Fenbis
25EC, Bini 58 hoặc 40EC, Trebon 10EC, lượng thuốc 1 lít/ha.
II.3.7.5. Bệnh đạo ôn (Pyrienlaria Orizae Cav):
Phòng trừ: Không sử dụng các giống nhiễm bệnh. Sử dụng giống trước
khi ngâm ủ bằng nước ấm 3 phần nước sôi, 2 phần nước lạnh trong 5 - 10
11
phút. Bón phân NPK cân đối, không bón quá nhiều phân đạm và bón quá
muộn.
Dùng 1 trong các loại thuốc Kitazin 50ND, Fuji-one 40ND lượng thuốc
1,5 lít/ha, Kasai 16,2 SC lượng thuốc 1 lít/ha.
II.3.7.6. Bệnh bạc lá (Xanthomonas campestris pv Oryzae):
Phòng trừ: Sử dụng các giống kháng bệnh. Hạn chế gieo cấy lúa lai
trong vụ mùa và vụ Hè Thu. Sử lý hạt giống trước khi ngâm ủ bằng Clorua
thuỷ ngân nồng độ 1 phần nghìn trong 5 phút. Tiến hành vệ sinh đồng ruộng,
tiêu huỷ tàn dư thực vật có mầm bệnh bạc lá. Có thể dùng thuốc "hoả tiễn"
lúa xung quanh ít nhất là 20 ngày.
II.2. Chọn ruộng có độ phì khá, tưới tiêu chủ động, không ngập úng:
Làm đất kỹ và trang mặt ruộng bằng phẳng.
III. Thời vụ gieo các dòng bố, mẹ:
III.1. Xác định thời gian trỗ và thụ phấp an toàn:
Bố trí gieo các dòng bố (R), dòng mẹ (A) sao cho thời gian trỗ bông và
thụ phấn của các dòng bố, mẹ có nhiệt độ bình quân ngày là 25 – 30
0
C. Độ
ẩm không khí khoảng 85 – 90%, không có mưa, gió (trong 5 ngày liên tục).
Đối với vụ Xuân ở các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng lúa trỗ an toàn nhất từ 1
đến 10/5.
III.2. Dự tính thời gian từ gieo đến trỗ 10% số rảnh chính của dòng R
và dòng A:
Thời gian sinh trưởng của các dòng từ gieo đến trỗ của các dòng
thường thay đổi theo nhiệt độ của vụ sản xuất và thời vụ gieo trồng. Trong
điều kiện bình thường, dự tính giao động trong phạm vi:
Bác A : 80 – 85 ngày Nhị A : 90 – 100 ngày.
Trắc-64 : 90 – 100 ngày Minh Khôi-63 : 110 – 120 ngày.
Quế-99 : 95 – 105 ngày Phúc Khôi-83 : 95 – 105 ngày.
III.3. Dự tính số lá:
Cũng như thời gian sinh trưởng, số lá thay đổi theo nhiệt độ và thời vụ,
nhưng nói chung giao động trong phạm vi:
Bác A : 13,0-13,5 lá Nhị A :13,0-14,0 lá
Trắc-64 : 14,5 -15,5 lá Minh Khôi-63 :15,5-16,5 lá.
Quế-99 : 15,0 -15,5 lá Phúc Khôi-83 :13,5-14,5 lá.
III.4. Cơ sở dự tính khoảng cách thời gian gieo mạ dòng R và dòng A:
13
Trong vụ Xuân, cơ sở tính toán thời gian gieo mà dòng R và dòng A
dựa vào sự chênh lệch số lá là chính. Việc xác định thời điểm gieo dòng A
18-20/1
1-4/2
25-27/1
10-13/1
25-27/1
8-10/2
1-2/2
14-16/1
1-2/2
10-12/2
10-12/2
29/1-2/2
29/1-2/2
IV. Kỹ thuật làm mạ:
IV.1. Ngâm ủ:
Khi ngâm ủ mạ của các dòng A và R phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Dùng nước sạch để ngâm giống.
- Khối lượng thóc so với khối lượng nước theo tỷ lệ 1:5.
- Bảo đảm thời gian ngâm thóc giống với dòng R: 50 – 55 giờ; Với
dòng A: 20 – 24 giờ.
14
- Trong thời gian ngâm giống cứ 5 giờ thay nước 1 lần để tránh nước bị
chua.
- Sau khi ngâm, vớt thóc ra để ráo nước mới dùng tải để ủ giống nơi
kín gió.
- Trong quá trình ủ nếu thóc giống quá khô thì dùng nước tưới đủ ẩm
rồi đảo đềuu để thúc đẩy nẩy mầm.
- Khi mầm dài = 1/3- 1/2 hạt thóc thì đem gieo.
IV.2. Lượng giống và mật độ gieo mạ:
- Lượng giống cần cho 1 ha ruộng cấy: Bác A: 60kg; Nhị A: 60kg, các
+ Bón thúc: Chỉ tiến hành bón thúc khi nhiệt độ bình quân trong ngày
hoặc trên luống mạ có che nilông vượt trên 15
0
, cụ thể như sau:
Thời kỳ Urê (kg) Kali clorua (kg)
15
Khi mạ có 2,5 đến 3 lá
Khi mạ có 4,5 – 5 lá
Trước khi nhổ cấy (4-5 ngày)
2
2
0,5 - 1
1,5-1,7
1,5-1,7
1,2-1,4
IV.5. Phun MET cho mạ:
Khi mạ có 1,5 – 2,0 lá dùng 750gr MET 20% hoà vào 550 lít nước
quấy đều, sau đó dùng 20 lít thuốc MET 20% đã pha phun đều cho 1 sào mạ
(360m
2
).
Chú ý: Khi phun MET chỉ được để luống mạ ẩm, sau khi phun 24 giờ
giữ một lớp nước mỏng khoảng 1 – 2cm.
IV.6. Chống rét cho mạ:
Dược mạ lúa lai phải được che phủ ni lông toàn bộ để chồng rét cho
mạ. Mỗi sào cần khoảng 180 – 200 khung che dài 1,8m, rộng 3cm và 30 –
35kg ni lông. Khi mở ni lông cần mở 2 đầu thông gió 1 – 2 ngày sau đó mới
mở hoàn toàn.. Trước khi cấy 8- 10 ngày cần mở và che ni lông xen kẽ để rèn
luyện mạ thích ứng với điều kiện tự nhiên.
IV.7. Tưới nước:
- Mạ nhổ đến đâu cấy đến đó, không được nhổ mạ để qua đêm, cấy
nông tay.
V.4. Phân bón cho ruộng cấy:
V.4.1. Lượng phân bón cho 1 sào (360m
2
) như sau:
+ Phân chuồng : 300kg (# 11 tấn/ha)
+ Urê : 12kg ( 330kg/ha)
+ Super lân : 20kg (560kg/ha)
+ Kali Clorua : 09kg (250kg/ha).
V.4.2. Cách bón phân cho 1 sào (360m
2
) ruộng cấy:
Việc bón phân cho lúa lai theo phương châm “nặng đầu, nhẹ cuối, giữa
bón bổ sung”. Trên cơ sở đó cách bón phân cụ thể như sau:
* Bón lót: Nói chung cả dòng bố (R) và dòng mẹ (A) toàn bộ phân
chuồng và super lân. Trước khi cấy tiếp tục bón:
- Cho 2 hàng hố: 1,5kg urê + 1,0 kg kali clorua.
- Cho 14 hàng mẹ: 3,0kg urê + 1,0kg kali clorua.
* Bón thúc:
- Đối với dòng bố (R):
+ Bón thúc lần 1: Khi lúa đã hồi xanh: 0,5kg urê + 0,5 kali clorua.
+ Bón thúc lần 2: Sau khi bón lần 1 từ 5 – 7 ngày: 0,5kg urê + 0,5 kali
clorua.
- Đối với dòng mẹ (A) và dòng bố (R):
+ Bón thúc lần 1: Khi dòng mẹ (A) đã hồi xanh: 3,5kg urê + 2kg kali
clorua.
+ Bón thúc lần 2: Sau khi bón lần 1 từ 4 – 5 ngày: 2,5kg urê + 3kg kali
clorua.
+ Bón thúc lần 3: Trước khi dòng mẹ (A) trỗ 15 ngày: 1kg urê + 1kg
1,5kg/ha pha với 600 lít nước phun 1 lần cho 1ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha
cho 1 sào 360m
2
), cần phun 2 – 3 lần hoặc dùng phân kali bón cho đòng phát
triển chậm với lượng 2 – 2,5kg/sào (360m
2
) cho dòng mẹ và 0,5 – 0,7kg sào
(360m
2
) cho dòng bố.
- Dùng MET phun cho đòng phát triển sớm ở bước 2 – 3 với lượng 2,5
– 3,0kg/ha, pha 600 lít nước phun cho 1 ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha cho 1
sào 360
2
C, hoặc dùng GA3 phun trước trỗ 4 – 5 ngày cho đòng phát triển
chậm với lượng 7gr pha 600 lít nước cho 1 ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha
cho 1 sào)
- Ngoài ra có thể xén đứt rễ hoặc nhấc nhóm... đối với đòng phát
triểmm sớm.
VII. Phun GA3:
Khi lúa trỗ 15 – 20% số bông thì bắt đầu phun GA3:
18
- Lượng GA3 thuỳ theo từng tổ hợp khoảng: 400gr/ha được hoà với
cồn trước 28 – 24 giờ cho tan rồi mới pha với nước (1gr GA3 pha với 20 –
25,l cồn 90
0
). Phun trong 4 ngày.
+ Lần 1: Khi lúa trỗ 15%: 200gr pha với 300 - 400 lít nước phun cho 1
ha (10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào – 360m
2
khác trong quá trình gặt, tuốt, phơi và bảo quản.
19
Kỹ thuật gieo cấy
các vụ lúa ở Duyên Hải nam Trung bộ,
Tây Nguyên và Đông Nam bộ
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ tuỳ
theo các điều kiện cụ thể của từng địa phương trong 1 năm thường gieo sạ
các vụ lúa: Lúa Đông Xuân; Lúa Hè Thu; Lúa mùa (trong đó có lúa gieo ở 1
số tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ). Dưới đây là kỹ thuật gieo cấy các vụ lúa
này:
I. Giống lúa:
Các giống lúa sử dụng gieo, cấy ở Duyên hải Nam Trung Bộ,Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ là những giống ngắn ngày gồm có:
I.1. Các giống lúa sử dụng ở Duyên hải Nam Trung Bộ:
IR17494 (13/2), IR35366, IR29723, IR1820, IR64, TH4, TH25, TH28,
TH33, ML4, ML48, ML49, ML108, OM576, OM516, OM296, OMCS94,
OM997-6, HĐB-6, Xi23, BM9962, BM9855, BM2002, CH133, MTL61,
Khang dân 18, Khang Dân đột biến, ĐV108, Sán ưu 63, Nhị ưu 838, Misơn2,
Misơn4...
Mỗi địa phương lựa chọn 3 - 4 giống trong bộ giống trên đây phù hợp
với mùa vụ, khả năng thâm canh để gieo sạ nhằm mang lại hiệu quả.
I.2. Các giống sử dụng ở Tây Nguyên:
IR17494, IR64, CR203, OM576, TH28, TH85, TH203, Khang dân 18,
Ải32, Tiền Giang 3+3, Ml32. Các giống lúa có khả năng chịu hạn như: CH3,
20
CH5, CH133, LC88-66, LC88-67-1, LC90-4, LC90-5, IRST-144. Các giống
lúa lai: Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, Sán ưu 63...
I.3. Các giống sử dụng ở Đông Nam Bộ:
IR64, OM1490, MTL250, VND95-20, OMCS-2000, AS996, OM576,
IR50404. TH25, TH28, OMCS-94, OM4495, OM4498, OM3536, OM1723,
trục hoặc dùng trâu bò cày 2 lần (cày vỡ và cày lại), bừa 2 - 3 lần (chú ý lần
bừa lại kết hợp với trang ruộng cho bằng phẳng).
- Để làm giảm độ phèn, đất cấy lúa Hè – Thu cần được cày phơi ải hoặc
đốt đồng.
- Ở 1 số tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ vẫn còn tập quán làm lúa gieo
(gieo khô vào tháng 6) phải làm đất nhỏ nhằm tăng khả năng giữ ẩm của đất,
giúp cho cây lúa dễ mọc.
IV. Làm mạ:
21
Ở các vùng này, tuỳ theo từng nơi đều áp dụng cả 2 phương thức sạ và
gieo cấy đối với các vụ lúa.
- Ruộng mạ chọn đất tốt, chủ động nước, cày bừa kỹ, nhuyễn bùn, bón
lót 8 tấn phân chuồng + 300kg super lân cho 1 ha và trang ruộng cho phẳng.
- Sau khi bừa lần cuối, để lắng bùn, tháo nước rồi đánh luống.
- Luống rộng 1,2m, cao 20cm, rãnh luống ruộng 30cm.
- Hạt giống trước khi ngâm ủ được phơi lại 1 - 2 nắng nhẹ, ngâm 30 -
35 giờ trong nước sạch, thời gian ngâm giống thay nước 2 - 3 lần, ủ giống
trong 35 - 36 giờ khi mầm đã nhú gai dứa thì gieo.
Mật độ gieo khoảng 35 - 40 cây mạ/1dm
2
(lượng giống khoảng
850kg/1ha mạ).
- Tuỳ tình hình sinh trưởng của cây mạ, nếu sinh trưởng kém sau khi
gieo 7 – 10 ngày có thể bón khoảng 100kg lân super + 40kg urê + 40kg
clorua kali cho 1 ha mạ.
- Luống mạ luôn được giữ 1 lớp nước láng chân (khoảng 1cm) cho đến
khi nhổ cấy.
V. Sạ giống:
Có thể áp dụng sạ hàng hoặc sạ lan để thay cho việc gieo mạ cấy. Sạ
lan, lượng giống cần khoảng 100 - 120kg/ha. Sạ hạt theo từng băng rộng 4 -
Ghi chú:
*R1 (NPK = 22-16-5), R2 (NPK = 23-10-5), R3 (NPK = 23-5-20)
** Đầu trâu 997 (NPK = 18-18-6).
V. 2. Cách bón:
V.2.1. Bón cho lúa cấy:
- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 50% lượng phân DAP.
- Bón thúc lần 1: Sau cấy 10 - 15 ngày bón 40% lượng phân urê + 50%
phân DAP + 50% lượng phân NPK.
- Bón thúc lần 2: Bón sau lần 1 khoảng 10 - 15 ngày bón 60% lượng
phân urê + 50% lượng phân NPK.
V.2.2. Bón cho lúa sạ:.
- Bón lần 1: Sau sạ 7 - 10 ngày bón 50% lượng phân urê + 50% lượng
phân DAP
- Bón lần 2: Sau khi sạ khoảng 20 - 25 ngày bón 50% lượng phân urê +
50% lượng phân NPK.
- Bón lần 3: Sau sạ khoảng 40 - 45 ngày bón 50% lượng phân NPK.
VII. Chăm sóc:
- Làm cỏ: Kết hợp các lần bón phân thúc phải làm cỏ sục bùn.
- Đối với ruộng sạ dùng thuốc diệt cỏ Sofit 300ND, đặc trị lúa cỏ.
Lượng thuốc 1,2lít/ha Facet 25SC, đặc trị cỏ lồng vực, nồng độ 25 – 40ml/1
bình 16 lít nước. Ankilla-A 40WP, nồng độ 20 – 25gr/1bình16 lít nước để
phun trừ cỏ hoà bản, cỏ hoa mác, cỏ bợ... trước khi sạ giống. Chú ý dùng
thuốc diệt cỏ phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc để tránh làm ảnh hưởng
đến năng suất lúa.
- Ruộng lúa sạ phải tiến hành tỉa và dặm kịp thời trong vòng 7 ngày sau
sạ để đảm bảo độ đồng đều quần thể ruộng lúa.
- Tưới nước: Những nơi có nguồn nước nhưng không chủ động tưới
tiêu thì giữ mực nước liền ruộng khoảng 5 - 7cm. Trước khi gặt 7 ngày tháo
nước để lúa chín nhanh và thuận tiện khi gặt.
Những nơi chủ động tưới tiêu thì thời kỳ lúa đẻ nhánh giữ mức nước
Ngoài các giống VND95-20, OMCS2000, IR64 còn có các giống chủ
lực: OM2728, OM2717, ST1, ST3. Đối với chân đất phèn ở vùng này sử
dụng các giống: OM1350, OM2488, MTL149 (IR56381), AS996.
I.1.5. Vùng ven biển Nam Bộ:
Sử dụng các giống: OM576, IR50404, OMCS2000, AS996, OM4498,
VND95-20.
I.1.6. Vùng có khó khăn:
Sử dụng các giống: OM576, AS996, OM3536, OM1490, OM4498,
OM1723, IR50404.
I.2. Giống bố trí sản xuất theo yêu cầu lúa hàng hoá gồm có:
I.2.1. Các giống lúa chất lượng cao:
24
OM1490 (có nhiễm rày), OMCS2000, OM3536, OM2517, OM2717,
OM2718, VND95-20, AS996, MTL250, TNĐB100, OM4495, OM4498,
M2514, IR64, MTL233, OM2395, MTL325.
I.2.2. Các giống lúa đặc sản:
Jasmine85, VD20 (ĐS20, chú ý giống này có lá von)
II. Thời vụ:
II.1. Thời vụ nói chung ở Đồng bằng sông Cửu Long:
- Vùng chủ động tưới tiêu làm 3 vụ lúa/năm (lúa Đông Xuân - lúa
Xuân Hè - lúa vụ 3): Sạ lúa Đông Xuân sớm 15 - 30/10 thu hoạch tháng 1.
- Vùng không ảnh hưởng lũ: Sạ lúa Đông Xuân tháng 11 đầu tháng 12
thu hoạch tháng 2.
- Vùng ảnh hưởng lũ: Sạ lúa Đông Xuân tháng 12. Thu hoạch tháng
3,4.
II.2. Thời vụ nói riêng ở Đồng Tháp Mười:
Chân đất
Tình trạng
lũ
Thời vụ