Lời nói đầu
Kiểm tra, đánh giá có vai trò, chức năng rất quan trọng trong dạy học Hoá học. Nó
giúp thầy và trò điều chỉnh việc dạy và học nhằm đạt kết quả cao hơn, đồng thời xác nhận
thành quả của thầy và trò. Có nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học, trong đó
kiểm tra trắc nghiệm khách quan đang đợc quan tâm sử dụng.
Trắc nghiệm khách quan đợc quan tâm bởi một số lí do sau:
- Việc chấm và cho điểm tơng đối dễ dàng và khách quan hơn so với bài tự luận.
- Trong các câu hỏi trắc nghiệm, nhiệm vụ của ngời học đợc phát biểu rõ ràng hơn là
trong các bài tự luận.
- Khi làm một bài thi trắc nghiệm, hầu hết thời gian học sinh dùng để đọc và suy nghĩ.
Học sinh có thể tự kiểm tra, đánh giá kiến thức.
- Tránh đợc việc học tủ, học lệch.
- Cung cấp một lợng thông tin phản hồi lớn, làm cơ sở cho việc điều chỉnh kế hoạch dạy
học.
Để phục vụ cho việc đổi mới phơng pháp kiểm tra, đánh giá trong dạy học hoá học
ở trờng phổ thông nhằm đạt các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc, chúng tôi biên soạn bộ sách Trắc nghiệm hoá học gồm 6
cuốn, từ lớp 8 đến lớp 12 và luyện thi đại học theo chơng trình và sách giáo khoa mới. Đây
là cuốn Trắc nghiệm hoá học 10 trong bộ sách trên.
Chúng tôi hi vọng rằng bộ sách sẽ giúp ích cho các em học sinh học tốt hơn và
các thầy, cô giáo dạy tốt hơn môn Hoá Học.
Mặc dù đ rất cố gắng, nhã ng bộ sách chắc chắn không tránh khỏi sai sót, chúng tôi
rất mong và chân thành cảm ơn các ý kiến góp ý của các bạn đọc, nhất là các thầy, cô
giáo và các em học sinh để sách đợc hoàn chỉnh trong lần tái bản sau.
3
C¸c t¸c gi¶
4
Chơng 1. nguyên tử
A. tóm tắt lí thuyết
I. cấu tạo nguyên tử
1. Thành phần, cấu tạo nguyên tử
, kí hiệu A, đợc tính theo công thức A = Z + N, trong đó Z là tổng số hạt
proton, N là tổng số hạt nơtron.
Nguyên tố hoá học
bao gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Đồng vị
là những nguyên tử có cùng số proton nhng khác nhau về số nơtron, do
đó, số khối A của chúng khác nhau.
II. Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử
5
1. Lớp electron
Trong nguyên tử, mỗi electron có một mức năng lợng nhất định. Các electron có mức
năng lợng gần bằng nhau đợc xếp thành một lớp electron.
Thứ tự của lớp tăng dần 1, 2, 3, n thì mức năng lợng của electron cũng tăng dần.
Electron ở lớp có trị số n nhỏ bị hạt nhân hút mạnh, khó bứt ra khỏi nguyên tử. Electron ở
lớp có trị số n lớn thì có năng lợng càng cao, bị hạt nhân hút yếu hơn và dễ tách ra khỏi
nguyên tử hơn.
Lớp electron đ có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron b o hoà.ã ã
Tổng số electron trong một lớp là 2n
2
.
Số thứ tự của lớp electron (n) 1 2 3 4
Kí hiệu tơng ứng của lớp electron K L M N
Số electron tối đa ở lớp 2 8 18 32
2. Phân lớp electron
Mỗi lớp electron lại đợc chia thành các phân lớp. Các electron thuộc cùng một phân lớp
có mức năng lợng bằng nhau.
Kí hiệu các phân lớp là các chữ cái thờng: s, p, d, f.
Số phân lớp của một lớp electron bằng số thứ tự của lớp.
Thí dụ: lớp K (n =1) chỉ có một phân lớp s.
Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp là s và p.
1s< 2s< 2p< 3s< 3p< 4s< 3d < 4p < 5s < 4d < 5p < 6s < 4f < 5d <6p< 7s< 5f <6d.
Thí dụ: Cấu hình electron của Fe, Fe
2+
, Fe
3+
Fe: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
Fe
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
Các nguyên tử có 5 -7 electron lớp ngoài cùng đều là các phi kim. Trong các phản
ứng hoá học các phi kim có xu hớng chủ yếu là nhận thêm electron trở thành ion âm.
Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng là các phi kim, khi chúng có số hiệu
nguyên tử nhỏ nh C, Si hay các kim loại nh Sn, Pb khi chúng có số hiệu nguyên tử lớn.
7
B. Đề bài
1.1. Electron đợc phát minh năm 1897 bởi nhà bác học ngời Anh Tom-xơn ( J.J. Thomson).
Từ khi đợc phát hiện đến nay electron đ đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộcã
sống nh: năng lợng, truyền thông và thông tin H y cho biết các tính chất nào sau đâyã
không phải
là của electron ? Electron
A. là hạt mang điện tích âm.
B. có khối lợng 9,1095. 10
-28
gam.
C. chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
D. có khối lợng đáng kể so với khối lợng nguyên tử .
Chọn đáp án đúng.
1.2. Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học đợc phân biệt bởi đại lợng nào sau đây?
A. Số nơtron. B. Số electron hoá trị.
C. Số proton D. Số lớp electron.
Chọn đáp án đúng.
1.3. Hiđro có ba đồng vị là
1
1
H
,
2
1
H
1840
khối lợng của hạt nhân nguyên tử .
B. Khối lợng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lợng của hạt nhân nguyên
tử.
8
C. Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lợng nguyên tử, ngời ta bỏ qua
khối lợng của các electron.
D. B, C đúng.
Chọn đáp án đúng.
1.6. Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng? Nguyên tố hóa học là tập hợp
các nguyên tử:
A. có cùng điện tích hạt nhân.
B. có cùng nguyên tử khối.
C. có cùng số khối.
D. có cùng số nơtron trong hạt nhân.
Chọn đáp án đúng.
1.7. Kí hiệu nguyên tử
A
Z
X
cho ta biết những gì về nguyên tố hóa học X?
A. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử.
B. Số hiệu nguyên tử.
C. Số khối của nguyên tử.
D. Số hiệu nguyên tử và số khối.
Chọn đáp án đúng.
1.8. Khoanh tròn vào chữ Đ nếu đúng và chữ S nếu sai trong các câu sau: trong nguyên
tử:
a. số electron ở phần vỏ bằng số proton của hạt nhân. Đ S
b. hạt nhân có kích thớc rất nhỏ bé so với nguyên tử Đ S
A. Các electron ở lớp K có mức năng lợng thấp nhất.
B. Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lợng trung bình cao nhất.
C. Các electron ở lớp K có mức năng lợng cao nhất.
D. Các electron ở lớp K có mức năng lợng bằng nhau.
1.14. Khái niệm nào về obitan nguyên tử sau đây là đúng? Obitan là
A. đờng chuyển động của các electron trong nguyên tử.
B. một hình cầu có bán kính xác định, tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất.
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân, tại đó xác suất tìm thấy electron là
lớn nhất.
10
D. một phơng án khác.
Chọn đáp án đúng.
1.15. Số đơn vị điện tích hạt nhân của lu huỳnh (S) là 16. Biết rằng các electron của
nguyên tử S đợc phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M), lớp ngoài cùng có 6 electron. Số
electron ở lớp L trong nguyên tử lu huỳnh là:
A. 12 B. 10 C. 8 D. 6
Chọn đáp án đúng.
1.16. Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 nơtron và 8
electron?
A.
16
8
O
B.
17
8
O
C.
18
8
O
Chọn đáp án đúng.
1.19. Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các obitan sau là
không
đúng?
a. 4f B. 2d
C. 3d D. 2p
1.20. ở phân lớp 3d số electron tối đa là
a. 6. B. 18.
C. 10. D. 14.
11
Chọn đáp án đúng.
1.21. Ion, có 18 electron và 16 proton, mang số đơn vị điện tích nguyên tố là
A. +18 B. -2
C. -18 D. +2
Chọn đáp án đúng.
1.22. Các ion và nguyên tử : Ne, Na
+
, F
_
có đặc điểm nào sau đây là chung?
A. Số khối B. Số electron
C. Số proton D. Số notron
Chọn đáp án đúng.
1.23. Cấu hình electron của các ion nào sau đây giống nh của khí hiếm ?
a. Te
2-
B. Fe
2+
C. Cu
Cấu hình electron Tên nguyên tố
1. 1s
2
2s
2
2p
4
a. Nhôm (Z = 13)
2. 1s
2
2s
2
2p
5
b. Natri (Z = 11)
3. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
c. Oxi (Z = 8)
4. 1s
2
2s
2
2p
6
2+
(Z = 20) (6) Cu
+
(Z = 29) .
1.29. Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
?
A. Ca (Z = 20) B. K (Z = 19)
C. Mg (Z =12) D. Na (Z = 11)
Chọn đáp án đúng.
1.30
*
. Chu kỳ bán r , thời gian cần thiết để lã ợng chất ban đầu mất đi một nửa, của
P
32
15
là
14,3 ngày. Cần bao nhiêu ngày để một mẫu thuốc có tính phóng xạ chứa
P
32
C. 8 phân r ã và 8 lần phân r ã
D. 6 phân r ã và 6 lần phân r ã
Chọn đáp án đúng.
1.32. Phản ứng hạt nhân là:
A. sự biến đổi chất này thành chất khác.
B. sự biến đổi nguyên tố hoá học này thành nguyên tố hoá học khác.
C. phản ứng kèm theo năng lợng rất lớn.
D. B, C đúng.
Chọn đáp án đúng.
1.33. Trong các cấu hình electron sau, cấu hình nào
sai
?
A. 1s
2
2s
2
2p
2
x
2p
1
y
2p
1
z
B. 1s
2
2s
2
2p
2p
1
z
1.34. Các electron thuộc các lớp K, L, M, N, trong nguyên tử khác nhau về
A. đờng chuyển động của các electron.
B. độ bền liên kết với hạt nhân.
C. Năng lợng trung bình của các electron.
D. B, C đúng.
Chọn đáp án đúng.
1.35. Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp
ngoài cùng là 6, cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
A. Oxi (Z = 8) B. Lu huỳnh (Z = 16)
C. Flo (Z = 9) D. Clo (Z = 17)
Chọn đáp án đúng.
1.36. Trong nguyên tử Y có tổng số proton, nơtron và electron là 26. H y cho biết Y thuộcã
về loại nguyên tử nào sau đây? Biết rằng Y là nguyên tố hoá học phổ biến nhất trong vỏ
Trái Đất.
14
A.
16
8
O
B.
17
8
O
C.
18
8
O
x
, 2p
y
, 2p
z
có năng lợng nh nhau Đ - S
b. Các electron thuộc các obitan 2p
x
, 2p
y
, 2p
z
chỉ khác nhau về định hớng trong không
gian. Đ - S
c. Năng lợng của các electron thuộc các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau Đ - S
d. Năng lợng của các electron thuộc các obitan 2s và 2p
x
là nh nhau Đ - S
e. Phân lớp 3d đ b o hoà khi đ xếp đầy 10 electronã ã ã
Đ - S
15
1.41. Cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu Z = 3, Z = 11 và Z = 19 có đặc điểm
nào sau là chung?
A. Có một electron lớp ngoài cùng.
B. Có hai electron lớp ngoài cùng.
C. Có ba electron lớp trong cùng.
D. Phơng án khác.
Chọn đáp án đúng.
1.42. Cấu hình electron nào sau đây biểu diễn theo ô lợng tử là
3. Kali (Z = 19) C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
4. Clo (Z = 17) D. 1s
2
2s
2
2p
4
5. Canxi (Z = 20) E. 1s
2
2s
2
2p
2
6. Silic (Z = 14) F. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
2p
6
3s
2
3p
3
Thứ tự ghép đôi : 1..... ; 2....... ; 3..... ; 4....... ; 5....... ; 6........ ; 7......... ; 8......
1.44. Một nguyên tố hoá học có nhiều loại nguyên tử có khối lợng khác nhau vì nguyên
nhân nào sau đây ?
a. Hạt nhân có cùng số nơtron nhng khác nhau về số proton.
b. Hạt nhân có cùng số proton. nhng khác nhau về số nơtron.
c. Hạt nhân có cùng số nơtron nhng khác nhau về số electron.
16
d. Phơng án khác.
Chọn đáp án đúng.
1.45. Nguyên tử khối trung bình của đồng kim loại là 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với
hai loại đồng vị là
65
29
Cu
và
63
29
Cu
. Thành phần % của
65
29
Cu
theo số nguyên tử là:
A. 27,30% B. 26,30% C. 26,70% D. 23,70%
2p
6
3s
1
và 1s
2
2s
2
2p
6
3s
3
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
và 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
2
2s
2
2p
6
3s
2
.
C. F, 1s
2
2s
2
2p
5
.
D. Ne, 1s
2
2s
2
2p
6
.
Chọn đáp án đúng.
1.49. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Kí hiệu hoá học của X là:
A.
57
28
Ni
B.
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
. Nhận
xét nào sau đây là đúng?
A. X và Y đều là các kim loại.
B. X và Y đều là các phi kim.
C. X và Y đều là các khí hiếm.
D. X là một phi kim còn Y là một kim loại.
Chọn đáp án đúng.
1.53. Trong nguyên tử một nguyên tố có ba lớp eletron (K, L, M). Lớp nào trong số đó có
thể có các electron độc thân?
A. Lớp K.
B. Lớp M.
C. Lớp L.
D. Lớp L và M.
Chọn đáp án đúng.
18
1.54. Trong nguyên tử một nguyên tố X có 29 electron và 36 nơtron. Số khối và số lớp
electron của nguyên tử X lần lợt là
A. 65 và 4. B. 64 và 4.
C. 65 và 3. D. 64 và 3.
Chọn đáp án đúng.
Chọn đáp án đúng.
1.59. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron hai lớp bên ngoài là 3d
2
4s
2
. Tổng số
electron trong một nguyên tử của X là
A. 18 B. 20 C. 22 D. 24
Chọn đáp án đúng.
19
1.60*. Hợp chất M đợc tạo nên từ cation X
+
và anion Y
2-
. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của
hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X
+
bằng 11, còn tổng số electron trong Y
2-
là
50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y
2-
ở cùng phân nhóm chính và thuộc hai chu kỳ liên tiếp
trong bảng tuần hoàn. Công thức phân tử của M là:
A. (NH
4
)
2
SO
4
2
3p
1
.
B. Magie, Mg: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
.
C. Silic, Si: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
2
.
D. Photpho: 1s
2
2s
2
2p
6
d. không khí e. âm cực g. oxi h. điện cực
Thứ tự điền từ:
1;2..; 3; 4..;5..;6;7
1.64. Điền từ, hay cụm từ thích hợp, cho trớc, vào những ô trống trong đoạn văn sau:
Khi biết .........(1)............. của nguyên tử có thể dự đoán đợc những tính chất hoá
học cơ bản của nguyên tố. Đối với tất cả các nguyên tố, lớp ....(2)... có nhiều nhất là 8
electron. Các nguyên tử có 8 electron ngoài cùng (riêng heli có 2 electron) đều rất(3)
.., chúng hầu nh trơ về mặt hoá học. Đó là các ...(4)..., vì thế trong tự nhiên phân tử khí
hiếm chỉ có một nguyên tử. Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là các .....(5)
.(trừ H, He và B). Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là các .....(6).. Các
nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là..(7). .. nh C, Si hay là ..(8)nh Sn,
Pb.
a. ngoài cùng b. khí hiếm c. phi kim
d. kim loại e. cấu hình electron g. bền vững
h. electron i. trong cùng
Thứ tự điền từ:
1;2..; 3; 4..;5..;6;7;8..
1.65. Một nguyên tố X, nguyên tử có ba lớp electron (K, L, M) có các giá trị năng
lợng ion hoá I (tính theo kJ/mol) nh sau:
I
1
I
2
I
3
I
4
I
5
I
x
, p
y
, p
z
có hình..........(5)............
a. số 8 nổi b. cầu c. tập trung
d. không gian e. hạt nhân nguyên tử f. nguyên tử
Thứ tự điền từ:
1;2..; 3; 4..;5..
1.68. Khi xét số phân lớp electron trong một lớp và kí hiệu của những phân lớp đó, h y điềnã
từ hay cụm tù thích hợp, cho trớc để hoàn thành các câu sau:
a. Lớp electron thứ nhất (n = 1) gọi là lớp K, là lớp gần hạt nhân nhất, có ..(1)..phân lớp
(2)
b. Lớp electron thứ hai (n = 2) gọi là lớp L, là lớp có ...(3)...phân lớp .. (4).
22
c. Lớp electron thứ ba (n = 3) gọi là lớp M, là lớp có ....(5).....phân lớp :...(6).........
d. Lớp electron thứ t (n = 4) gọi là lớp N, là lớp có .....(7).....phân lớp :.....(8).......
a. 2s và 2p b. 3s, 3p và 3d c. 1s d. 4s, 4p, 4d và 4f
e. 1 f. 2 g. 3 h. 4
Thứ từ điền từ:
1.; 2.; 3; 4; 5; 6.;7..; 8.
1.69. Khoanh tròn vào chữ Đ nếu phát biểu đúng, chữ S nếu phát biểu sai trong những câu
về đặc điểm của lớp electron ngoài cùng sau đây:
a. Các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng đ b o hoà, bền vững, do đóã ã
chúng hầu nh không tham gia các phản ứng hoá học. Đ - S
b. Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại (Trừ B).
Đ - S
c. Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là các phi kim Đ - S
d. Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng chỉ có thể là các phi kim nh C, Si
1.13. Đáp án C.
1.14. Đáp án C.
Giải thích: - Phơng án A sai vì theo bản chất sóng và hạt của electron thì các quan niệm
của vật lí cổ điển về đờng chuyển động của các electron trong nguyên tử là không đúng.
- Phơng án B sai vì hình cầu chỉ phù hợp với obitan s còn những obitan khác nh p, d, f có
những hình dạng khác.
- Phơng án C là đúng.
1.15. Đáp án C.
1.16. Đáp án A.
1.17. Đáp án D.
Giải thích: Phơng án B sai vì trừ hiđro tất cả các nguyên tử của các nguyên tố còn lại đều
có 2 electron lớp trong cùng (lớp K).
1.18. Đáp án B.
Hớng dẫn: theo bài ra ta có hệ phơng trình 2Z + N = 28 (I)
24
2Z - N = 8 (II) N = 10 và Z = 9
Vậy phơng án B là đúng.
1.19. Đáp án B.
1.20. Đáp án C.
1.21. Đáp án B.
1.22. Đáp án B.
1.23. Đáp án D.
1.24. Đáp án A.
Giải thích: theo kí hiệu, nguyên tử crom có 24 proton, 24 electron. Do đó, trong ion Cr
3+
số
electron còn lại là 24 - 3 = 21(electron).
1.25. Đáp án D.
1.26. Đáp án B.
1.27. Thứ tự ghép nối là: 1 - c; 2 - e; 3 - b.; 4 - a; 5 - d.
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
(5) Fe
2+
(Z = 26) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
(3) Ca
2+
(Z = 20) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
92
biến đổi thành
Pb
206
82
về số khối đ giảm 238 - 206 = 32(u), do đó sốã
lần phân r ã là 32 : 4 = 8 (lần). Khi đó số đơn vị điện tích dơng bị mất đi là 8 x 2 = 16, nh-
ng thực tế chỉ mất 92 - 82 = 10. Nh vậy đ có 6 phân r ã ã .
Đáp án đúng là B.
1.32. Đáp án D.
1.33. Đáp án C.
Giải thích: Phơng án C sai vì vi phạm quy tắc Hun.
1.34. Đáp án B.
1.35. Đáp án B.
Hớng dẫn: phân lớp s chứa tối đa 2 electron, do đó nguyên tử đ cho có các phân lớpã
1s
2
2s
2
và 3s
2
. Mặt khác, số electron lớp ngoài cùng có 6 cho nên nguyên tử có 4 electron ở
3p. Đó là lu huỳnh, Z = 16.
1.36. Đáp án C.
Hớng dẫn :
18
8
O
có tổng số các hạt proton, nơtron và electron là 18 + 8 = 26. Đáp án C.
1.37. Đáp án B.
Đ
1.41. Đáp án A.
1.42. Đáp án D.
1.43. Thứ tự ghép đôi : 1- D ; 2 - E. ; 3 - A ; 4 - C ; 5 - B ; 6 - H ; 7 - I ; 8 - G.
1.44. Đáp án B.
1.45. Đáp án A.
Hớng dẫn:
Cách 1: đặt x là % số nguyên tử Cu
65
, 100 - x là thành phần % của Cu
63
A
=
65 63(100 )
100
x x+
= 63,546 x = 27,3%
Cách 2: áp dụng phơng pháp đờng chéo, ta thu đợc kết quả tơng tự.
1.46. Đáp án B.
Hớng dẫn: tổng các electron p là 7 suy ra có các phân lớp 2p
6
và 3p
1
. Do đó nguyên tử đã
cho có cấu hình electron đầy đủ là: 1s
2
2s
2
2p
6