Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
công ty xây dựng miền tây.
1. Một số vấn đề chung về quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng miền Tây.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty xây dựng miền Tây là các hạng mục
công trình kết hợp với các đội xây lắp. Từ đó, phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là
phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo công trình hay hạng mục công trình kết hợp
với phơng pháp tập hợp chi phí theo đội thi công. Tại công ty xây dựng miền Tây, mỗi
đội thờng đợc giao khoán thi công trọn vẹn một công trình nên việc tập hợp chi phí sản
xuất tơng đối dễ dàng.
Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty xây dựng miền Tây là các
hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc, các khối lợng xây lắp có
tính dự toán riêng đã hoàn thành. Từ phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành nh vậy, công ty xây dựng miền Tây tính giá thành sản phẩm theo phơng
pháp trực tiếp:
Z = D
ĐK
+ C - D
CK
Z: Giá thành sản phẩm xây lắp.
C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
D
ĐK
, D
CK
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng miền
Tây nh sau:
+ Tập hợp chi phí sản xuất cho từng công trình theo từng đội thi công vào tài
khoản chi phí đợc mở chi tiết cho từng công trình theo từng đội đó.
+ Xác định chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giá thành sản
định kỳ cuối tháng nên các chứng từ ghi sổ phản ánh chi phí sản xuất phát sinh cũng đ-
ợc lập vào cuối tháng. Chứng từ ghi sổ là căn cứ để kế toán ghi sổ cái và vào bảng tài
khoản kế toán các tài khoản 621, 622, 623, 627, 642. Cuối năm, căn cứ vào số liệu trên
các bảng tài khoản kế toán và kết quả kiểm kê khối lợng dở dang thi công, kế toán lập
bảng tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. Có thể khái quát trình tự ghi
sổ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo sơ đồ sau:
Chứng từ về chi phí sản xuất
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
CT - GS
Bảng tài khoản
kế toán
TK621,622,623,
627,154,642
Bảng tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Sổ Cái TK621, 622, 623, 627, 154, 642
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối tài khoản
2 2
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo hình thức "Chứng từ ghi sổ" tại công ty xây dựng miền Tây
Chi phí sản xuất của công ty xây dựng miền Tây bao gồm 4 khoản mục:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sử dụng máy thi công.
+ Chi phí sản xuất chung.
Việc hạch toán các khoản mục chi phí này cụ thể nh sau:
2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu... đợc
TK 111,112
TK 1413
TK 336
TK 621
TK 154
TK 331
TK 133
(1) Tạm ứng tiền vốn
cho các đội
(2) Đội nhận vật t của nhà cung cấp
(Do công ty ký
hợp đồng)
4 4
(5) KC số tiền thực tế đã cấp
tơng ứng với sản lợng thực hiện
(3) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc duyệt
VAT
(4) KC chi phí NVLTT
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Xuất phát từ cơ chế khoán mà công ty đang áp dụng, sau khi ký các hợp đồng xây
dựng, công ty mới tiến hành giao khoán cho đội. Các đội đợc phép tự tổ chức cung ứng
vật t, nhân lực để thi công công trình. trong khi thi công, khi phát sinh nhu cầu về
nguyên vật liệu, các đội trởng đợc uỷ quyền của Giám đốc công ty ký hợp đồng kinh tế
với nhà cung cấp. Sau đó, các đội trởng viết đơn xin tạm ứng. Sau khi đơn xin tạm ứng
đợc duyệt, kế toán lập các phiếu chi và hạch toán vào TK 1413 mở cho đội trởng xin
tạm ứng đó. Khối lợng vật t trong các hợp đồng kinh tế này có thể đợc cung ứng 1 lần
hoặc nhiều lần tuỳ vào điều khoản thoả thuận nhng mỗi lần cung ứng thì 2 bên phải lập
biên bản bàn giao khối lợng thực hiện trong đó ghi rõ khối lợng và giá trị nguyên vật
liệu đã bàn giao. Đối với các loại vật liệu đặc chủng các đội không thể tự đảm bảo đợc
thì công ty phải đứng ra cung ứng cho các đội. Trong trờng hợp này, công ty cũng phải
Kèm theo 8 chứng từ gốc
Ngời lập biểu Kế toán trởng
Biểu 1: Chứng từ ghi sổ
Từ các chứng từ ghi sổ, kế toán vào bảng tài khoản kế toán TK 621 chi tiết cho
từng công trình từng đội thi công; sổ cái TK 621.
Công ty xây dựng miền Tây
bảng tài khoản kế toán
Năm 2002
Tên, số hiệu tài khoản cấp I: 621
Tên, số hiệu tài khoản cấp II: Công trình quốc lộ 10 - Nam Định - Đội XDCT số 9.
Đơn vị tính: Đồng
NT
Số phiếu
định khoản
Trích yếu
TK
đối ứng
Số tiền
Nợ Có
208 Chi phí vật liệu quý I/2002 336 2 058 245 150
230 Chi phí vật liệu quý II/2002 336 1 954 123 689
243
Chi phí vận chuyển vật liệu
Base + Subbase 2002
336 20 156 894
247 Chi phí vật liệu quý III/2002 336 3 012 556 103
250 Chi phí nhựa đờng + đá 336 1 390 236 440
255 Chi phí vật liệu quý IV/2002 336 1 969 985 157
261 Chi phí nhiên liệu xe chở vật liệu 336 10 069 456
273
... ... ... ... ... ...
250 30/11
Chi phí nhựa đờng + đá 336 1 390 236 440
344 31/12
Kết chuyển chi phí vật liệu công trình
quốc lộ 10 - Nam Định.
154 10 633 440 406
349 31/12 Kết chuyển chi phí vật liệu công trình B4 154 4 942 737 544
...
Cộng PS 31 171 604 115 31 171 604 115
Ngày 31 tháng 12 năm 2002
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
Biểu 3: Sổ cái năm 2002 tài khoản 621
3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Đối tợng trả lơng của công ty xây dựng miền Tây bao gồm: Nhân viên quản lý,
công nhân trực tiếp thi công công trình và lao động thuê ngoài.
Đối với các nhân viên quản lý, việc tính lơng căn cứ vào bậc lơng, hệ số lơng và
tiền lơng tối thiểu.
Đối với công nhân trực tiếp:
7 7
Tiền lơng công
nhân trực tiếp
= Lơng chuyên nghiệp + Lơng thêm giờ
Trong đó:
Lơng chuyên nghiệp = Lơng cơ bản + Lơng biến động
Tiền lơng cơ bản là phần lơng cố định, bắt buộc phải trả cho công nhân. Tiền lơng
cơ bản đợc xác định nh sau:
Lơng cơ bản = Hệ số lơng x
Số công
sản phẩm
công trực tiếp phát sinh cho từng công trình vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp nh sau:
Trớc hết, kế toán lập các chứng từ ghi sổ:
Công ty xây dựng miền tây
Chứng từ ghi sổ
Ngày 30 tháng 11 năm 2002
Số chứng từ ghi sổ: 252.
Số hiệu
tài khoản
Trích yếu Số tiền
Nợ Có Nợ Có
622 Chi phí nhân công rải nhựa QL
10 - Nam Định
9 305 416
334 9 305 416
622 Trả lơng thuê ngoài QL 10 -
Nam Định
20 100 000
334 20 100 000
... ... ... ... ...
Cộng 50 239 673 50 239 673
Kèm theo 10 chứng từ gốc
Ngời lập biểu Kế toán trởng
Biểu 4: Chứng từ ghi sổ
Từ chứng từ ghi sổ này, kế toán vào bảng tài khoản kế toán và sổ cái của tài khoản
622.
Công ty xây dựng miền Tây
bảng tài khoản kế toán
Năm 2002
Tên, số hiệu tài khoản cấp I: 622
Tên, số hiệu tài khoản cấp II: Công trình quốc lộ 10 - Nam Định
154 998 156 822
Cộng phát sinh 998 156 822 998 156 822
Biểu 5: Bảng tài khoản kế toán TK 622
sổ cái
Năm 2002
Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu: 622.
Đơn vị tính: đồng
NT
GS
Số phiếu
định khoản
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
SH NT Nợ Có
212 31/3 Chi phí nhân công đờng Xuyên á 334 2 058 245 150
252 30/11 Chi phí lơng CN tháng11 QL10 334 50 239 673
... ... ... ... ... ...
344 31/12
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
quốc lộ 10 - Nam Định.
154 998 156 822
349 31/12
Kết chuyển chi phí nhân công công
trình B4
154 328 162 823
...