Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Dinh dưỡng & Thức ăn thuỷ sản---------------------------67
Chương 8
TH
ỨC ĂN ðỘNG VẬT THUỶ SẢN
1- THỨC ĂN ðỘNG VẬT THUỶ SẢN
11. Phân lo
ại thức ăn
Ng
ười ta xếp thức ăn cho ñộng vật thuỷ sản thành 5 nhóm dựa vào
thành phần dinh dưỡng và cách sử dụng :
+ Th
ức ăn thô xanh: bao gồm thức ăn xanh như rau cỏ xanh, thức ăn thô khô
nh
ư cỏ khô, rơm, thân cây ngô … Tỷ lệ xơ/CK trong thức ăn thường lớn hơn
18%.
+ Th
ức ăn giầu năng lượng : nhóm thức ăn có hàm lượng protein nhỏ hơn
20% và xơ/CK nhỏ hơn 18% .
+ Th
ức ăn giầu protein : nhóm thức ăn có hàm lượng protein lớn hơn hoặc
b
ằng 20%, ñó là protein nguồn gốc ñộng vật như bột thịt, bột cá, bột lông vũ
thuỷ phân... và protein nguồn gốc thực vật như khô dầu ñỗ tương, khô dầu
bông, gluten ngô …
+ Th
ức ăn giầu khoáng như bột ñá, monocanxiphosphat, dicanxiphosphat…
+ Th
ức ăn bổ sung: gồm thức ăn bổ sung dinh dưỡng như vitamin, chất
khoáng, axit amin, và th
ức ăn bổ sung phi dinh dưỡng (feed additives) như
l
ượng protein cao hơn nhóm thức ăn trên. Tuy nhiên khô dầu lanh và khô dầu
bông nghèo lysin, khô dầu lạc nghèo axit amin chứa S, chỉ có khô ñỗ tương là
có ch
ất lượng khá hoàn toàn. Tỷ lệ xơ của nhóm thức ăn này thấp hơn nhóm
trên ( 9 – 11%), riêng khô ñỗ tương rất thấp (5%). Chất béo của nhóm khô dầu
ph
ụ thuộc vào cách lấy dầu, nếu lấy dầu bằng cách ép thì chất béo của sản
ph
ẩm còn 6- 8%, còn chiết dầu bằng dung môi hữu cơ thì chất béo chỉ còn 1 –
2%.
Sau
ñây là ñặc ñiểm dinh dưỡng của một số loại khô dầu :
+ Khô ñỗ tương : 42 – 48% protein, giầu lysine ( 2,45%) nhưng hạn chế
methionine và cystine, Ca, P, và vitamin B. Kh
ẩu phần nuôi cá O. niloticus có
th
ể thay hoàn toàn bột cá bằng khô ñỗ tương nếu bổ sung thêm 0,25%
methionine.
+ Khô d
ầu bông: 40 – 45% protein, nghèo methionine, cystine, lysine, Ca, P,
giầu vitamin B
1
, chứa 0,003 – 0,2% gossypol là chất ñộc gây ức chế enzym
tiêu hoá và làm gi
ảm ñộ ngon của khô dầu bông.
+ Khô d
ầu lạc: 45 – 50% protein,nghèo lysine, methionine, cystine, dự trữ
trong ñiều kiện nóng ẩm sẽ sản sinh mycotoxin, ñặc biệt là aflatoxin. Cá rất
nh
Béo%
Na P
8,0
10,0
0,3
-
-
-
1,2
0,9
4,03
5,07
0,22
-
-
-
1,0
0,8
Bột thịt
B
ột thịt xương
Bột máu
B
ột cá 50% protein
70% protein
65% protein
S
ữa : Bột sữa khử mỡ
Váng sữa ( whey)
Nghèo lysine hơn
bột cá
Catfish có thể
dùng 15% bột lông
vũ thuỷ phân
Sau ñây là ñặc ñiểm một số thức ăn giầu protein nguồn ñộng vật :
+ B
ột cá :
Bột cá có 50 – 65 – 70% protein, rất cân ñối với axit amin, giầu lysine
(7,8%/CP), methionine (3,5%/CP), methionine+cystine (4,7%/CP), tryptophan
( 1,3%/CP), threonine ( 4,9%/CP).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Dinh dưỡng & Thức ăn thuỷ sản---------------------------70
Chất lượng bột cá phụ thuộc vào loài cá và phương pháp chế biến và dự
tr
ữ. Có hai phương pháp chế biến bột cá:
- Chế biến ẩm : Cá tươi ñem hầm hơi sau ñó ép ñể tách nước và dầu, bã
ñược sấy khô nghiền thành bột, làm bền bột bằng các chất chống oxy hoá.
Dịch ép ñược chiết mỡ, cô ñặc rồi cho thêm vào bột ñể bổ sung vitamin và
protein hoà tan.
- Ch
ế biến khô : Cá sau khi nấu chín ( hoặc hầm chín) rồi làm khô
không tách mỡ. Bột cá cũng có thể chế biến theo phương pháp chiết bằng
dung môi. B
ột cá chế biến theo phương pháp này rất giầu protein ( 80%) và ít
mỡ.
+ B
ột tôm :
ột lông vũ có thể thay 30% bột cá
trong khẩu phần cá rô phi và cá trê.
+B
ột thịt:
Bao g
ồm phế phụ phẩm lò mổ, hàm lượng dinh dưỡng biến ñổi nhiều
tu
ỳ theo nguồn phụ phẩm, protein từ 30-50%, lipit 8-11%, Ca 4,5-5% và P 8-
10%.
+B
ột máu:
Bột máu có hàm lượng protein cao tới 85-90%, giầu lysine, tuy nhiên tỷ
l
ệ tiêu hoá protein biến ñộng từ 40-80% tuỳ cách sấy.
1.2.3. Th
ức ăn bổ sung
Có hai nhóm th
ức ăn bổ sung, ñó là thức ăn bổ sung dinh dưỡng và thức
ăn bổ sung phi dinh dưỡng (feed additives).
Th
ức ăn bổ sung dinh dưỡng bao gồm thức ăn bổ sung vitamin, vi khoáng,
axit amin t
ổng hợp... Thông thường thức ăn bổ sung loại này ñược sản xuất
dưới dạng premix.
Premix là m
ột hỗn hợp chứa hoạt chất và chất mang. Hoạt chất có thể
là axit amin, vitamin, nguyên tố vi lượng, còn chất mang thì tuỳ loại hoạt chất
mà có th
là asthaxanthin và cathaxanthin. Asthaxanthin cũng dùng ñể tạo màu cho tôm
hùm. Các s
ắc tố trên cũng dùng cho cá cảnh.
ðối với cá tra hay basa người tiêu dùng ưa thích thịt cá trắng không
vàng, như vậy ñối với loaị cá này người ta không dùng sắc tố hay những loại
th
ức ăn tự nhiên chứa sắc tố như ngô vàng hay rau xanh.
- Chất dẫn dụ : Các axit amin tự do như glycine, alanine, glutamate ;
một số peptid như betain có tác dụng hấp dẫn tôm, cá. Các chất này hiện diện
trong b
ột tôm, bột cá, bột mực, bột các loài nhuyễn thể hay trong các sản
ph
ẩm thuỷ phân của những thức ăn này, các loại này có thể trộn vào thức ăn ở
mức 1-5%.
- Ch
ất kết dính : Chất kết dính làm cho thức ăn bền trong nước. Chất kết dính
thường dùng là tinh bột ngũ cốc, tinh bột sắn có thể dùng 5% trong hỗn hợp
th
ức ăn viên. Các chất kết dính khác ñược dùng nhiều trong công nghiệp thức
ăn thuỷ sản là alginate, gelatin, chitosan, bentonite, CMC (carboxyl methyl
cellulose).
1.2.4- Thức ăn tự nhiên
Nhóm th
ức ăn tự nhiên bao gồm phytoplankton, zooplankton, mùn bã
h
ữu cơ và sinh khối vi khuẩn. Sau ñây xin giới thiệu một số ñặc ñiểm dinh
dưỡng của nhóm thức ăn này.
Rotifier
Anostraca
(Artemia)
Cladocera
Malacostraca
Ostracoda
Copepoda
11,2
11,0
9,8
24,6
35,0
10,3
64,3
61,3
56,5
49,9
41,5
52,3
20,3
19,5
19,3
20,3
-
7,1
6,2