ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
_______________________
NGÔ HỒNG ÁNH THU
NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH BỀ MẶT MÀNG LỌC
COMPOSIT POLYAMID LỚP MỎNG (TFC-PA) VÀ KHẢ NĂNG
ỨNG DỤNG MÀNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC Ô NHIỄM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
_______________________
NGÔ HỒNG ÁNH THU
NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH BỀ MẶT MÀNG LỌC
COMPOSIT POLYAMID LỚP MỎNG (TFC-PA) VÀ KHẢ NĂNG
ỨNG DỤNG MÀNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC Ô NHIỄM
Chuyên ngành: Hóa Môi trường
Mã số: 62440120
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ Hóa học, các thầy cô trong phòng thí nghiệm
Hóa Môi trường đã truyền thụ cho em những kiến thức quý báu, cũng như động viên,
giúp đỡ, đóng góp giúp em nhiều ý kiến trong suốt quá trình em học tập và công tác.
Tác giả xin được cảm ơn TS. Đinh Hùng Cường, TS. Trịnh Xuân Đại đã
giúp tác giả đo đạc các mẫu phân tích; xin cảm ơn ThS. Đỗ Đình Khải đã giúp tác
giả rất nhiều về mặt kỹ thuật để tác giả có thể hoàn thiện công trình này.
Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Quỹ Phát triển Khoa học và Công
nghệ quốc gia (NAFOSTED), chương trình 911 của Chính phủ Việt Nam, Quỹ
Ryoichi Sasakawa Young Leaders Fellowship Fund (Sylff), Đại học Quốc gia Hà
Nội (VNU) và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (HUS) đã giúp tôi rất nhiều
trong suốt thời gian tôi học tập.
Cuối cùng, xin đựơc bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình tôi, đặc biệt là người mẹ
luôn dõi theo từng bước tôi đi, người mẹ chồng đã giúp đỡ tôi rất nhiều, người chồng
là điểm tựa vững chắc, chia sẻ mọi khó khăn trong cuộc sống, con gái đáng yêu và
tới các chị em thân thiết, bạn bè thân yêu của tôi.
Ngô Hồng Ánh Thu
ii
TÓM TẮT LUẬN ÁN
Màng lọc composit polyamid lớp mỏng (TFC-PA) là một trong các loại màng
đang được sử dụng khá rộng rãi do có tính năng lọc tách vượt trội và có độ bền cơ
học, ít bị ảnh hưởng bởi sinh vật. Tuy nhiên, màng TFC-PA có nhược điểm là dễ bị
tắc nghẽn trong quá trình lọc tách, làm giảm hiệu quả của toàn bộ quá trình màng.
Cho đến nay, việc nâng cao khả năng chống tắc mà không làm giảm tính năng lọc
tách của màng nói chung và màng TFC-PA nói riêng vẫn là một thách thức trong lĩnh
vực nghiên cứu chế tạo và ứng dụng màng lọc.
bề mặt màng giảm xuống rõ rệt.
Kết quả đánh giá đặc tính lọc tách của màng biến tính bề mặt chứng tỏ sự tăng
lên đồng thời của cả ba thông số gồm độ lưu giữ, năng suất lọc và khả năng chống
tắc. Độ lưu giữ tăng khoảng 4 %, trong khi năng suất lọc của màng tăng từ 35 đến 60
%, mức độ duy trì năng suất lọc cao hơn từ 20 đến 40 % so với màng nền. Màng sau
khi biến tính bề mặt có độ lưu giữ khá ổn định trong khoảng pH từ 2 đến 11, đặc biệt
khả năng chịu chlor hoạt động của màng trùng hợp ghép bề mặt trở nên tốt hơn nhiều
so với màng ban đầu.
Màng sau khi biến tính bề mặt với AA, PEG và TiO2 kích thước nanomet có
khả năng tách loại khá triệt để các chất hữu cơ tự nhiên tan trong nước, cũng như các
ion kim loại nặng, amoni, cromat. Kết quả đánh giá với một số mẫu nước thải thực tế
cho thấy, màng TFC-PA biến tính bề mặt có thể loại bỏ gần như hoàn toàn thuốc
nhuộm dư trong nước thải dệt nhuộm, protein và các chất hữu cơ trong dịch thải bia
sau lên men, các ion kim loại nặng trong nước thải mạ, với các tính năng tách lọc
được nâng lên đáng kể so với màng nền.
iv
ABSTRACT
The polyamide thin film composite (TFC-PA) membranes exhibit superior water
flux and good resistance to pressure compaction. They have wide operating pH range
and good stability to biological attack. Therefore, the TFC-PA membranes are widely
accepted as the relevant choice for water treatments, especially for producing of the pure
and ultrapure water. However, the poor fouling restrain the filtration capacity and
lifetime of the TFC-PA membranes, leading to an appreciable increase for operational
costs of membrane processes. Therefore, the simultaneous improvement of fouling
resistance, flux and retention is still very challenging for the development of membrane
applications.
retention and antifouling property for separation of the different organic and inorganic
substances in an aqueous feed solution. The retention increased about 4 %, while the
membrane flux increased from 35 to 60 %, the antifouling property increased from 20 to
40 % compared to the unmodified one. The modified membranes showed the stable
retention for a wide range of pH from 2 to 11, especially the chlorine resistance of the
grafted membranes was significantly improved compared to the unmodified one.
The modified membranes using AA, PEG and TiO2 nanoparticles showed the
good possibility for removal of the polluted substances such as the natural organic matter
dissolved, heavy metal ions, ammonium, chromate in water. The experimental results for
the wastewater treatments indicated that the modified membranes could remove well the
residual dyes, organic substances and metal ions in water, with the much better filtration
performance compared to the unmodified one.
vi
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
TÓM TẮT LUẬN ÁN
iii
3
Giới thiệu về màng lọc và các quá trình tách bằng màng
1.1.1. Các quá trình màng động lực áp suất
3
1.1.2. Cơ chế tách qua màng
5
1.1.3. Màng composit polyamid lớp mỏng (TFC-PA)
6
1.2.
Ứng dụng của màng lọc trong xử lý nước ô nhiễm
9
1.2.1. Ứng dụng của màng trong xử lý nước ô nhiễm bởi một số hợp chất hữu cơ
10
1.2.2. Ứng dụng của màng trong xử lý nước ô nhiễm bởi các ion kim loại nặng và
13
Biến tính bề mặt màng lọc
1.4.1. Biến tính bề mặt màng lọc bằng phương pháp trùng hợp ghép
27
1.4.2. Biến tính bề mặt màng lọc bằng phương pháp phủ lớp hạt kích thước
39
nanomet
1.5.
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của Luận án
45
1.5.1. Mục tiêu nghiên cứu
45
1.5.2. Nội dung nghiên cứu
45
CHƯƠNG II –THỰC NGHIỆM
47
58
2.2.5. Đánh giá khả năng chịu pH, chlor hoạt động, nhiệt độ, và độ ổn định của
58
màng theo thời gian bảo quản
2.2.6. Đánh giá khả năng tách loại các thành phần gây ô nhiễm nước của màng
59
CHƯƠNG III – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
60
3.1.
60
Trùng hợp ghép biến tính bề mặt màng lọc TFC-PA
3.1.1. Đánh giá đặc tính bề mặt màng TFC-PA trước và sau khi trùng hợp ghép
60
3.1.2. Khảo sát đặc tính tách lọc của màng
75
3.1.3. Khảo sát khả năng chống tắc của màng
theo thời gian bảo quản
3.4.
Khả năng tách loại các thành phần gây ô nhiễm nước của màng
103
3.4.1. Đặc tính tách lọc của màng với các mẫu pha
103
3.4.2. Đặc tính tách lọc của màng với một số mẫu nước thực tế
108
KẾT LUẬN
119
ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
121
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
122
LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
BOD
Biochemical oxygen demand
Nhu cầu oxy sinh hóa
BSA
Bovine serum albumin
Protein huyết thanh bò
BW
Brackish water
Nước lợ
COD
Chemical oxygen demand
Nhu cầu oxy hóa học
Cell teflon
Bộ cell lắp màng khi biến tính bề
mặt
Mức độ polyme ghép trên bề mặt
màng
HA
Humic acid
Acid humic
Hydraulic resistance
Trở lực/ Độ cản thủy lực
MA
Maleic acid
Acid maleic
MAH
Maleic anhydride
Anhydrite maleic
MF
Microfiltration
Polyamide
Polyamid
PAN
Polyacrylonitrile
PE
Polyethylene
Polyethylen
PEG
Poly(ethylene glycol)
Poly(ethylen glycol)
PES
Polyethersulfone
Polyethersulfone
PS
Polysulfone
Hệ oxy hóa khử
SEM
Scanning electron microscopy
Kính hiển vi điện tử quét
TDS
Total dissolved solids
Tổng chất rắn hòa tan
TEM
Transmission electron microscopy
Kính hiển vi điện tử truyền qua
TFC-PA
Thin film composite - polyamide
Composit polyamid lớp mỏng
TOC
Total Organic Carbon
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Giới hạn tách của các quá trình màng động lực áp suất
4
Hình 1.2. Mô hình các cơ chế tách qua màng
6
Hình 1.3. Cấu trúc màng TFC-PA
7
Hình 1.4. Giản đồ minh họa quá trình trùng hợp qua bề mặt phân giới tạo màng
8
TFC-PA
Hình 1.5. Cơ chế phản ứng của nhóm polyamid trên bề mặt màng khi tiếp xúc
9
với dung dịch Chlor hoạt động
Hình 1.6. Mô hình cấu trúc phân tử acid humic
12
Hình 1.7. Các cơ chế gây tắc màng
41
Hình 1.15. Cơ chế tự ráp của hạt TiO2 trên bề mặt màng TFC-PA
44
Hình 2.1. Hệ thiết bị thí nghiệm trùng hợp ghép quang hóa
51
Hình 2.2. Cell teflon dùng cho trùng hợp ghép khơi mào oxy hóa khử hoặc phủ
52
lớp hạt TiO2
Hình 2.4. Sơ đồ hệ thiết bị lọc màng phòng thí nghiệm
xii
55
Hình 3.1. Ảnh SEM màng nền (a-1, a-2, a-3) và các màng trùng hợp ghép quang
61
hóa 10AA-UV 7min (b-1, b-2, b-3) và 50AA-UV 7min (c-1, c-2, c-3)
Hình 3.2. Ảnh SEM màng nền (a-1, a-2, a-3) và màng trùng hợp ghép 10AA-
62
68
TFC-PA
Hình 3.9. Phổ hồng ngoại phản xạ FTIR-ATR bề mặt màng nền TFC-PA và
69
các màng trùng hợp ghép quang hóa (e) 30PEG-10 min, (f) 50PEG-10 min
Hình 3.10. Cơ chế dự đoán của quá trình trùng hợp ghép quang hóa với PEG
70
Hình 3.11. Góc thấm ướt của màng nền TFC-PA và các màng trùng hợp ghép
71
quang hóa với AA
Hình 3.12. Góc thấm ướt của màng nền TFC-PA và các màng trùng hợp ghép
72
khơi mào oxy hóa khử với AA
Hình 3.13. Góc thấm ướt của màng nền TFC-PA và các màng trùng hợp ghép
72
quang hóa với PEG
Hình 3.14. Mức độ trùng hợp ghép quang hóa với AA
xiii
ghép quang hóa với AA
Hình 3.21. Đặc tính tách lọc của màng nền TFC-PA và các màng trùng hợp
79
ghép khơi mào oxy hóa khử với AA
Hình 3.22. Đặc tính tách lọc của màng nền TFC-PA và các màng trùng hợp
80
ghép quang hóa với PEG
Hình 3.23. Độ duy trì năng suất lọc của màng nền TFC-PA và các màng trùng
82
hợp ghép khi tách lọc các dung dịch hữu cơ
Hình 3.24. Độ duy trì năng suất lọc của màng nền TFC-PA và các màng trùng
83
hợp ghép khi tách lọc dung dịch các kim loại nặng
Hình 3.25. Hệ số tắc màng bất thuận nghịch của màng nền TFC-PA và các
85
màng trùng hợp ghép khi tách lọc dung dịch các chất hữu cơ
Hình 3.26. Hệ số tắc màng bất thuận nghịch của màng nền TFC-PA và các
86
Hình 3.32. Phổ hồng ngoại phản xạ FTIR-ATR bề mặt màng nền TFC-PA,
92
(b,b1) màng phủ hạt TiO2 không chiếu UV và (c,c1) màng phủ hạt TiO2 có
chiếu UV
Hình 3.33. Ảnh hưởng của thời gian chiếu bức xạ UV lên đặc tính tách lọc của
93
màng tổ hợp TFC-PA/TiO2
Hình 3.34. Ảnh hưởng của hàm lượng TiO2 lên đặc tính tách lọc của màng tổ
95
hợp TFC-PA/TiO2, UV
Hình 3.35. Độ duy trì năng suất lọc của màng nền TFC-PA và màng tổ hợp
96
TFC-PA/TiO2, UV khi tách lọc các dung dịch hữu cơ
Hình 3.36. Độ duy trì năng suất lọc của màng nền TFC-PA và màng tổ hợp
97
TFC-PA/TiO2, UV khi tách lọc dung dịch các kim loại nặng
Hình 3.37. Hệ số tắc màng bất thuận nghịch của màng nền TFC-PA và màng
98
105
với các dung dịch muối vô cơ khác nhau
Hình 3.44. Độ duy trì năng suất lọc của màng nền TFC-PA và các màng biến
110
tính với mẫu nước thải dệt nhuộm sau lọc UF150
Hình 3.45. Hình ảnh trực quan các mẫu nước thải dệt nhuộm trước và sau xử
111
lý
Hình 3.46. Độ duy trì năng suất lọc của màng nền TFC-PA và các màng biến
113
tính với mẫu dịch thải bia sau lọc UF150
Hình 3.47. Hình ảnh trực quan các mẫu dịch thải bia trước và sau xử lý
113
Hình 3.48. Độ duy trì năng suất lọc của màng nền TFC-PA và các màng biến
115
tính với mẫu nước sông
Hình 3.49. Độ duy trì năng suất lọc của màng nền TFC-PA và các màng biến
bề mặt màng
Bảng 3.1. Độ thô nhám bề mặt màng nền và các màng trùng hợp ghép với
65
AA và PEG
Bảng 3.2. Độ ổn định của màng nền TFC-PA và các màng biến tính bề
102
mặt khi bảo quản ướt
Bảng 3.3. Tính năng tách lọc của màng nền và các màng biến tính với
107
một số đối tượng trong các mẫu pha
Bảng 3.4. Một số thông số mẫu nước thải dệt nhuộm
109
Bảng 3.5. Kết quả lọc mẫu nước thải dệt nhuộm sau UF150 của màng nền
109
TFC-PA và các màng biến tính bề mặt
Bảng 3.6. Một số thông số mẫu dịch thải bia
112
tái tạo tài nguyên nước, cũng như giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nước đang dần
trở nên vô cùng cấp thiết.
Trong những năm gần đây, việc áp dụng công nghệ màng lọc trong sản xuất nước
sạch, xử lý nước ô nhiễm và/ hoặc tái sử dụng nguồn nước đã và đang được phát triển
mạnh mẽ. Ưu điểm của phương pháp lọc màng là có thể tách được các cấu tử có kích
thước rất khác nhau, từ cỡ phân tử tới cỡ ion mà không cần phải sử dụng thêm các hoá
chất khác, các cấu tử cần tách không phải chuyển pha, là phương pháp tách hiện đại, tiết
kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
Trong số các loại vật liệu màng lọc thương mại hiện nay, màng lọc composit
polyamid lớp mỏng (TFC-PA) đang được sử dụng nhiều trong sản xuất nước sạch, nước
siêu sạch và xử lý nước ô nhiễm. Sự phát triển của màng lọc TFC-PA là bước đột phá
quan trọng trong công nghệ màng do loại màng này có đặc tính tách lọc vượt trội, bền
cơ học, và chịu được môi trường có pH thay đổi trong một khoảng rộng. Tuy nhiên, một
vấn đề thường gặp trong các quá trình lọc màng nói chung, và lọc màng TFC-PA nói
riêng là hiện tượng tắc màng (fouling), do tính chất kỵ nước và thô nhám của lớp hoạt
động polyamid, khiến các cấu tử lưu giữ dễ bị tích lũy trên bề mặt màng trong quá trình
lọc, làm giảm năng suất lọc, và làm tăng chi phí cho toàn bộ quá trình màng [49].
Việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao đặc tính tách lọc và giảm hiện
tượng tắc màng có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần làm tăng hiệu quả cho quá trình lọc
1
màng. Trong đó, biến tính bề mặt màng lọc là một giải pháp hữu ích, và đang rất được
quan tâm. Việc biến tính bề mặt có thể làm thay đổi các đặc tính bề mặt màng mà không
ảnh hưởng đến cấu trúc bên trong, do đó, vẫn duy trì được những tính chất vốn có của
vật liệu, trong khi lớp bề mặt sau biến tính đáp ứng được yêu cầu đặt ra; thêm nữa, vì chỉ
cần tác động lên lớp bề mặt nên sẽ tiết kiệm được khá nhiều chi phí so với việc nghiên
cứu chế tạo vật liệu màng lọc hoàn toàn mới [83,94].
Cho đến nay, việc nghiên cứu biến tính bề mặt một số loại màng polyme như
về mặt hoá học (đặc biệt với các tác nhân làm sạch và khử trùng chứa chlor hoạt động
như nước giaven), chống được vi khuẩn và có độ bền cơ học tốt. Hình 1.1 chỉ ra giới hạn
tách của các quá trình màng dùng động lực áp suất.
Hình 1.1. Giới hạn tách của các quá trình màng động lực áp suất [115]
4
1.1.2. Cơ chế tách qua màng
Quá trình vận chuyển chất qua màng là một quá trình phức tạp, nhiều giả thuyết
khác nhau đã được đưa ra để giải thích cơ chế của quá trình tách qua màng như: thuyết
sàng lọc, thuyết hoà tan khuếch tán, thuyết hấp phụ mao quản.
1.1.2.1. Thuyết sàng lọc
Thuyết này cho rằng màng gồm nhiều mao quản có kích thước lỗ xác định. Cấu
tử nào có kích thước bé hơn kích thước mao quản thì sẽ vận chuyển qua màng, còn cấu
tử có kích thước lớn hơn thì bị giữ lại [115]. Thuyết này chỉ phù hợp trong việc giải thích
cho các quá trình UF và MF (chất tan có kích thước lớn). Trong trường hợp phân tử chất
tan và phân tử dung môi có kích thước tương đương nhau thì thuyết này không giải thích
được.
1.1.2.2. Thuyết hòa tan khuếch tán
Thuyết này cho rằng dưới động lực áp suất cao, dung môi và chất tan đều khuếch
tán qua màng. Các phân tử sau khi thẩm thấu vào màng sẽ khuếch tán, nhưng dòng
khuếch tán chất tan và dòng khuếch tán dung môi khác nhau về tốc độ, tốc độ này tỉ lệ
với hệ số khuếch tán của chúng trong màng. Hệ số khuếch tán của dung môi càng lớn và
của chất tan càng nhỏ thì quá trình tách càng hiệu quả.
1.1.2.3. Thuyết hấp phụ mao quản
Thuyết này cho rằng màng bán thấm được cấu tạo từ nhiều mao quản, trên bề
mặt màng bán thấm và trong ống mao quản hình thành một lớp nước liên kết hấp phụ.
Do tác dụng của các lực hoá lý, lớp nước hấp phụ này đã mất đi một phần hay toàn bộ