Ngày soạn: 25.8.2017
TIẾT 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu
1, Về kiến thức
Ôn tập củng cố h.thống hoá kiến thức các chương hoá học đại cương, và vô cơ
(sự điện li, nitơ - phốt pho, các bon – silic) và các chương về hoá học hữu cơ
(đại cương về hoá học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol – phenol,
anđehit – xeton – axit cacboxylic.
2, Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của
chất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất.
- Kĩ năng giải các bài tập xác định CTPT hợp chất.
3, Về thái độ
Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa
c/tạo và t/chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn hoá học.
II. Chuẩn bị của GV và HS :
1, Chuẩn bị của GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập, bảng tổng kết chương
2, Chuẩn bị của HS : Ôn tập toàn bộ c.trình hoá học lớp 11, lập bảng tổng kết
chương vào giấy khổ lớn.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức :
Lớp
12A1 12A2 12A3 12A4 12A5 12A6 12A7
Ngày giảng
Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra, kết hợp trong giờ ôn tập
3. Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV, HS
thực hiện nhiệm vụ
học tập: Cá nhân thực
hiện.
Chất tan trong nước phân li ra ion là chất điện li
+ Bước 3: Báo cáo
kết quả và thảo luận:
Chất điện li mạnh:
Khi tan trong nước,
các phân tử hòa tan
đều phân li thành ion
Hs xung phong trình
bày kết quả.
Chất điện li yếu: Khi tan
trong nước chỉ một phần
số phân tử hòa tan phân
li thành ion, phần còn lại
tồn tại dạng phân tử
Hs khác nghe, đánh
giá, nhận xét.
+ Bước 4: Đánh giá
kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến
thức:
kim loại (hoặc
cation amoni)
và anion gốc
axit
Hiđroxit lưỡng tính: Hiđroxit khi tan
trong nước vừa có thể phân li như axit
vừa có thể phân li như bazơ
Hoạt động 3
3. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
(?) Điều kiện của phản điện li
ứng trao đổi ion trong
dung dịch chất điện li? +) Điều kiện của phản ứng: Khi có 1 trong các điều
kiện sau
Bản chất của phản
ứng?
- Tạo thành chất kết tủa
- Tạo thành chất điện li yếu
- Tạo thành chất khí
+) Bản chất: Làm giảm số ion trong dung dịch
Hoạt động 4
- GV hướng dẫn HS tự II. Nitơ - photpho, cacbon - silic
ôn tập theo các nội
- Cấu hình electron
dung: Cấu hình e, đé
- Đé âm điện
âm điện, cấu tạo phân
tử, các SOH có thể có,
(?) Công thức
chung, đặc điểm
cấu tạo, tính chất
hóa học đặc trưng
của các loại
hiđrocacbon
+) Ankan: CnH2n+2 (n �1); phản ứng thế, tách, không
làm mất màu dd KMnO4
+) Anken: CnH2n (n �2); phản ứng cộng, trùng hợp, tác
dụng với chất oxi hóa
+) Ankin: CnH2n-n (n �2); phản ứng cộng, trùng hợp,
thế nguyên tử H ở liên kết ba đầu mạch
+) Ankađien: CnH2n-2 (n �3); phản ứng cộng, trùng
hợp, tác dụng với chất oxi hóa
+) Ankylbenzen: CnH2n-6 (n �6); phản ứng thế.
4. Củng cố
5. Hướng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập lại các Nội dung kiến thức đã học ở lớp 11
- Nghiên cứu trước bài este, ôn tập lại phản ứng este hóa trong bài axit
cacboxylic
Ngày: 28/8/2017
Duyệt của Tổ chuyên môn
Vũ Đức Đạt
4
2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra lồng vào giờ ôn tập
3. Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV, HS
Nội dung bài
Họat động 7
VI. Ancol - phenol
* Phương pháp: Phát
vấn, nêu vấn đề
+) Ancol no đơn chức: CnH2n+1OH (n �1)
- CnH2n+1OH + Na � CnH2n+1ONa + H2
+ Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ học tập: (?)
Công thức chung, tính
chất đặc trưng của ancolphenol
+ Bước 2: Học sinh
thực hiện nhiệm vụ học
tập: Cá nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận:
Học sinh xung
phong trình bày kết quả.
- CnH2n+1OH + HBr � CnH2n+1Br + H2O
(n �0)
Ni
� R-CH2OH
- R-CHO + H2 ��
t0
- R-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O �
R-COONH4 + 2Ag +
2NH4NO3
+) Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở:
6
CnH2n+1COOH
- Tớnh cht chung ca axit
- RCOOH + ROH RCOOR + H2O
4. Cng c
Hat ng 9
B. BI TP
Bi 1
(?) Thc nghim cho thy
phenol lm mt mu nc
brom, toluen khụng lm mt
mu nc brom. T kt qu
thc nghim trờn rút ra kt
lun gỡ?
8.24. Chng minh rng trong
phõn t phenol C6H5OH, gc
-C6H5 ó cú nh hng n
tớnh cht ca nhúm -OH v
nhúm -OH cú nh hng n
C6H5OH + NaOH C6H5ONa +
H2 O
Vậy : Gốc -C6H5 đã làm tăng khả
năng phản ứng của nguyên tử H
thuộc nhóm -OH trong phân tử
phenol so với trong phân tử ancol.
- So sánh C6H6 với C6H5OH, ta thấy:
C6H6 không tác dụng với nớc brom;
C6H5OH tác dụng với nớc brom tạo
ra kết tủa trắng :
+ 3Br2
3HBr
7
+
tớnh cht ca gc C6H5.
Vậy: Do ảnh hởng của nhóm OH,
nguyên tử H của gốc -C 6H5 trong
phân tử phenol dễ bị thay thế
hơn nguyên tử H trong phân tử
Khối lợng của 1 mol RCHO =
10,50 2
3,75.101
= 56 (g).
RCHO = 56 R = 27 R là -C2H3
CTPT là C3H4O.
CTCT là CH2 = CH - CHO
(propenal).
5. Hng dn v nh
- Tip tc ụn tp li cỏc Ni dung kin thc ó hc lp 11
- Nghiờn cu trc bi este, lipit, ụn tp li phn ng este húa trong bi
axit cacboxylic.
Ngy: 3/9/2017
Duyt ca T chuyờn mụn
8
Vũ Đức Đạt
Ngày soạn : 5.9.2017
CHƯƠNG 1: ESTE - LIPIT
Tiết 3,4,5,6: CHỦ ĐỀ ESTE – CHẤT BÉO
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức
Biết được :
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với
+ Năng hợp tác , thảo luận
5.Phương pháp dạy học:
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
-Sử dụng phương tiện trực quan ( Máy chiếu,..)
-Đàm thoại gợi mở
-Sử dụng câu hỏi bài tập
- Sử dụng kĩ thuật động não
II.Chuẩn bị của GV và HS:
+GV: Mô hình, máy chiếu, tranh ảnh..
+HS: -Đọc trước nội dung của bài học trong SGK
- Tìm kiếm kiến thức liên quan
III.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
10
Lớp
Ngày Sĩ số Lớp
Ngày Sĩ số Lớp
Ngày Sĩ số Lớp
12A1
12A1
12A1
12A5
12A5
12A5
12A6
12A6
12A6
12A6
12A7
12A7
12A7
12A7
Ngày Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Giáo viên chiếu 1 số hình ảnh về nước hoa, dầu chuối ( để ăn chè), thịt mỡ,
…
GV đặt câu hỏi : Dân gian có
Etyl axetat
H SO d ,t o
2
4
����
� RCOOR’+ H2O
RCOOH + HOR’ ����
�
* Este: Khi thay thế nhóm –OH ở nhóm – COOH của axit cacboxylic bằng OR’
thì được este.
* Lipit: là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong
nước nhưng tan trong các d.môi hữu cơ không phân cực.
Phần lớn các lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo, sáp, steroit và
photpholipit...
* Chất béo: là trieste của glixerol với các axit béo, gọi chung là triglixerit hay là
triaxylglixerol.
VD : (C17H35COO)3C3H5 (tristearin)
tistearoylglixerol
(C17H33COO)3C3H5 (triolein)
trioleoylglỉeol
(C15H31COO)3C3H5 (tripanmitin)
tripanmitoylglỉeol
HOẠT ĐỘNG 2 : TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ESTE VÀ CHẤT BÉO
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu SGK Hóa học 12 trang
4,5,9 và trả lời phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ( Dành cho nhóm)
Câu 1: a, So sánh nhiệt độ sôi của este, ancol, axit có cùng số nguyên tử C
trong phân tử. Giải thích?
b, Dựa vào nhiệt độ nóng chảy hãy cho biết chất béo nào có trạng thái
lỏng, chất béo nào trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng?
Câu 2: Hoàn thành nội dung vào bảng khuyết:
Tính chất vật lý của este
Tính chất vật lý của chất béo
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Các nhóm xung phong trình bày kết quả.
Các nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức:
II. Tính chất vật lý của este và chất béo
Tính chất vật lý của este
Tính chất vật lý của chất béo
- Các etse thường là những chất
lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong
nước, có khả năng hòa tan được
nhiều chất hữu cơ khác nhau
H 2 SO4 d ,t
����
� CH3COOH + C2H5OH
- VD : CH3COOC2H5 + H2O ����
�
H 2 SO4 d ,t o
����
� RCOOH + R’OH
RCOOR’+ H2O ����
�
Bản chất : P.ứng thuận nghịch (hai chiều)
* Chất béo → Axit béo + Glixerol
CH2 – OOC – R
RCOOH
CH2 – OH
│
│
o
H ,t
���
�
t
RCOOR’ + NaOH ��
� RCOONa + R OH
Bản chất: P.ứng xảy ra một chiều
*Chất béo
→ Muối của axit béo + glixezol
CH2 – OOC – R
RCOONa
CH2 – OH
│
CH – OOC – R’ + 3NaOH
│
R’COONa
o
t
��
�
14
+
Ni ,t
���
�
│
│
CH2 – OOC – C17H33
CH2 – OOC – C17H35
2. Điều chế
H SO d ,t o
2
4
����
� RCOOR’+ H2O
RCOOH + R’OH ����
�
- Phương pháp chung:
- Đ/c Vinyl axetat
o
xt ,t
CH3COOH + HCCH ���
� CH3COOCH=CH2
nghịch.
Câu 2: Chất nào dưới đây không phải là este?
A. HCOOCH3
D.HCOOC6H5
B.CH3COOH
C.CH3COOCH3
Câu 3: Hãy chọn nhận định đúng:
A. Lipit là chất béo.
B. Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.
C. Lipit là este của glixerol với các axit béo.
D. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong
nước, nhưng hoà tan
trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterit,
photpholipit...
Câu 4. Có thể chuyển hóa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng:
A. Tách nước
Xà phòng hóa
B. Hidro hóa
C. Đề hidro hóa
D.
2. Thông hiểu
Câu 5: Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có thể có tên sau:
A. Etyl fomiat
B.propenyl axetat C. Alyl fomiat
D.Cả A, C đều
Hướng dẫn:
Các este đặc biệt khi thuỷ phân cho sản phẩm có phản ứng tráng gương
hoặc là các ancol có liên kết –OH vào C không no hoặc có gốc fomiat.
16
H
CH3-COO-CH=CH2 + H2O
CH3-COOH + CH2=CH-OH
(CH2=CH-OH CH3CHO ; CH3CHO: là an đehit tham gia pư tráng
gương )
H
H-COO-Aly + H2O
H-COOH + Alyl-OH
H-COOH tham gia pư tráng gương
Câu 9: Chất X là một hợp chất đơn chức mạch hở, tác dụng được với dd NaOH.
Có khối lượng phân tử là 88 đvc. Khi cho 4,4g X tác dụng vừa đủ với dd NaOH,
cô cạn dung dich sau phản ứng được 4,1g chất rắn. X là chất nào trong các chất
sau:
A. Axit Butanoic B. Metyl PropionatC. Etyl Axetat
* Hình thức: Ra bài tập.
* Kỹ thuật: Động não
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
-Tại sao không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao hoặc khi mỡ,
dầu không còn trong, đã sử dụng nhiều lần, có màu đen, mùi khét?
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn
thành trong 2 phút.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:
HS xung phong chữa bài.
HS còn lại đánh giá, bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức
17
Chất béo còn có phản ứng oxi hóa do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất
béo bị oxh chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này phân hủy thành
các sp có mùi khó chịu → dầu mỡ bị ôi thiu. Do đó, dầu mỡ thường được để ở
nơi thoáng mát hoặc bảo quản trong tủ lạnh
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG :
* Hình thức: Ra bài tập.
* Kỹ thuật: Động não
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Tìm hiểu ưu điểm, nhược điểm của
xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp?
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài ở nhà
+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Kỹ năng quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng minh, so sánh.
- Giải bài tập hóa học.
- Tư duy khoa học và sáng tạo.
3. Thái độ
- Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện
tượng trong tự nhiên. Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của
con người.
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học.
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính hóa hóa học.
5. Phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học
- Sử dụng phiếu học tập.
- Sử dụng phương tiện trực quan (Mô hình cấu trúc, tranh ảnh, Máy chiếu,..).
- Sử dụng câu hỏi bài tập.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Giáo viên
- Dụng cụ : Kẹp gỗ, dao, diêm an toàn, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa,
ống nhỏ giọt.
- Hóa chất : Glucozơ, saccarozơ, tinh bột (bột sắn, khoai củ), xenlulozơ (bông
nõn), các dung dịch : I2 AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH, H2SO4, HNO3.
20
- Mô hình, hình ảnh, tranh ảnh liên quan đến bài học.
12A3
12A3
12A3
12A4
12A4
12A4
12A4
12A
5
12A5
12A5
12A5
12A6
12A6
12A6
12A6
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh xung phong trình bày kết quả.
Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức:
I. Khái niệm và phân loại cacbohiđrat
a) Khái niệm về cacbohiđrat : Là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có
công thức chung là Cn(H2O)m.
b) Phân loại cacbohiđrat :
Phân loại
Đặc điểm
Monosaccarit Là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân
được.
Ví dụ : Glucozơ và fructozơ (đồng phân của nhau).
Đisaccarit
Polisaccarit
Là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra
hai monosaccarit. Ví dụ : Saccarozơ và matozơ (đồng phân
của nhau).
Là nhóm cacbohiđrat khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều
monosaccarit. Ví dụ : Tinh bột và xenlulozơ.
Hoạt động 2 : Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời
trong
nước
Rắn
Không
màu
Ngọt
Tốt
Cơ thể sinh vật, mật ong
Rắn
Không
màu
Ngọt
Tốt
Mật ong, quả chín ngọt
Rắn
Không
màu
dạng
sợi
Hoạt động 3 : Cấu tạo phân tử
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời
câu hỏi.
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh xung phong trình bày kết quả.
Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV : Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để tìm hiểu thông tin về cấu trúc của
các loại cacbohiđrat.
GV : Cho học sinh trao đổi nhóm để hoàn thành thông tin trong bảng sau :
Cacbohidrat
Đặc điểm cấu tạo
Glucozơ
Mạch hở, mạch vòng .
Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6
Dạng mạch hở
23
Hoặc viết gọn là: CH2OH[CHOH]4CHO
Fuctozơ
b) Phân tử amilopectin
- Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết:
+ Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài
24
(20 – 30 mắt xích α – glucozơ)
+ Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh
Xenlulozo
- Mạch phân tử không nhánh, không xoắn, có độ bền hóa học
và cơ học cao
- Công thức phân tử: (C6H10O5)n
- Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β –
glucozơ bởi các liên
kết β – 1,4 – glicozit
- Trong mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm – OH tự do,
công thức của xenlulozơ có thể được viết là
[C6H7O2(OH)3]n .
Hoạt động 4: Tính chất hóa học
GV : Từ đặc điểm cấu tạo của các hợp chất cacbohiđrat yêu cầu học sinh dự
đoán xem những hợp chất nào có thể tham gia :
+ phản ứng cộng H2?
+ phản ứng tráng gương?
+ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
+ phản ứng thủy phân?
Viết phương trình phản ứng minh họa?