iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ...................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ...........................................2
3. Mục đích nghiên cứu ..............................................................................................3
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................4
6. Kết cấu luận văn .....................................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG ....................................................................................................6
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................6
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại ...................................................................6
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại .................................................................6
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại .......................................6
1.1.3. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại .........................................................8
1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại .........................................12
1.2.1. Khái niệm .....................................................................................................12
1.2.2. Các hình thức huy động vốn ........................................................................12
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại ....16
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
thương mại ................................................................................................................21
1.3. Kinh nghiệm về huy động vốn của một số chi nhánh Ngân hàng Thương mại .26
1.3.1. Kinh nghiệm tại một số ngân hàng ..............................................................26
3.2. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại NH TMCP Sài
Gòn CN Cầu Giấy. ....................................................................................................71
v
3.1.1. Cải tiến nghiệp vụ, nâng cao chất lượng phục vụ ......................................71
3.1.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự ........................................................72
3.1.3. Xây dựng chiến lược kinh doanh toàn diện, cung cấp giải pháp tài chính trọn
gói nhằm thúc đẩy hơn nữa lượng khách hàng giao dịch tại SCB Cầu Giấy ...............74
3.1.4. Sử dụng lãi suất linh hoạt trong từng thời kỳ vừa đáp ứng biến động thị
trường vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh. ...............................................................75
3.1.5. Tăng cường hoạt động marketing trong tất cả các mảng hoạt động của
ngân hàng ..................................................................................................................76
3.1.6. Nâng cao vị thế và uy tín của Ngân hàng. ..................................................76
3.2. Kiến nghị ............................................................................................................77
3.2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .....................................................77
3.2.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hội sở chính ...........................78
PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CN
DH
DVKH
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB Cầu Giấy giai đoạn 2015- 2017 ...33
Bảng 2.2: Quy mô nguồn vốn huy động giai đoạn 2015-2017 .................................45
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của SCB Cầu Giấy giai đoạn
2015-2017..................................................................................................................47
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền huy động ...............................................48
Bảng 2.5 - Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn của SCB Cầu Giấy giai đoạn 20152017 ...........................................................................................................................49
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm huy động.............................52
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng .........................54
Bảng 2.8: Lãi suất và chi phí huy động vốn bình quân của SCB Cầu Giấy giai đoạn
2015-2017..................................................................................................................56
Bảng 2.9: Tương quan nguồn vốn huy động và cho vay giai đoạn 2015-2017 ........57
Bảng 2.10: Huy động và cho vay theo kỳ hạn ..........................................................58
Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến khách hàng về dịch vụ tại SCB Cầu Giấy ...................61
BIỂU ĐỒ
Biều đồ 2.1: Quy mô nguồn vốn huy động GD 2015-2017 ......................................46
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của SCB Cầu Giấy giai đoạn
2015- 2017 ................................................................................................................50
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng .....................54
Biểu đồ 2.4: Tương quan nguồn vốn huy động và cho vay tại SCB Cầu Giấy giai
đoạn 2015-2017 .........................................................................................................57
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại chi nhánh SCB Cầu Giấy ..............31
LƢU ĐỒ
Lưu đồ 1: Quy trình khảo sát sự hài lòng của khách hàng ........................................60
được những thành tựu cần phát huy và những hạn chế cần được giải quyết giúp cho
nguồn vốn của SCB Cầu Giấy tăng trưởng ngày càng bền vững và ổn định hơn.
2
Xuất phát từ nguyên nhân trên, tôi đã chọn đề tài: “Huy động vốn của Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Chi nhánh Cầu Giấy” để làm đề tài luận văn
thạc sỹ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Với vai trò quan trọng của nguồn vốn trong hoạt động của NHTM, trong
những năm gần đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động vốn cũng
như đánh giá hiệu quả huy động vốn tại một số ngân hàng. Tiêu biểu là một số công
trình sau:
Đề tài “Huy động vốn ngắn hạn tại ngân hàng TMCP An Bình- Chi nhánh Hà
nôi”, luận văn thạc sỹ của tác giả Tăng Phương Trang, Đại học Thương Mại (2013),
tác giả đã tổng hợp và phân tích được thực trạng tình hình hoạt động huy động vốn
ngắn hạn tại ngân hàng An Bình – CN Hà Nội, từ đó nêu ra được những thành tựu
và hạn chế trong hoạt động huy động vốn, đồng thời đề xuất các giải pháp tăng
cường hoạt động huy động vốn ngắn hạn tại đơn vị. Tuy nhiên đề tài này mới chỉ
dừng lại ở việc phân tích hoạt động huy động vốn ngắn hạn mà chưa đề cập đến
nguồn vốn quan trong nhất trong cơ cấu vốn huy động là trung và dài hạn.
Tương tự với đề tài “Huy động vốn tiển gửi tại ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn - chi nhánh huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương” luận văn thạc
sỹ của tác giả Mai Hải Yến, Đại học thương mại (2014), đề tài mới chỉ tập trung
phân tích về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại đơn vị mà chưa phân tích được
tổng thể các nguồn vốn huy động của Agribank CN huyện Ninh Giang, Hải Dương.
Đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh”, luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thùy
Linh, Đại học Thương Mại (2014), tác giả đã phân tích sự tăng trưởng của nguồn
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề lý thuyết và thực tiễn
về hoạt động huy động vốn của NHTM
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu về lý thuyết cơ bản về nguồn
vốn và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại. Nghiên cứu thực trạng
hoạt động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn- Chi nhánh Cầu Giấy để xác định được
những thành tựu và tồn tại trọng hoạt động của ngân hàng từ đó đưa ra được những
giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại chi nhánh.
4
- Không gian khảo sát: tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Cầu Giấy
- Thời gian: Các số liệu được sử dụng được thu thập trong giai đoạn
2015-2017
- Thời gian ứng dụng các giải pháp đề xuất: cho giai đoạn 2018-2021.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp luận nghiên cứu
Dựa trên nền tảng của phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để tiếp cận lý
thuyết, luận giải thực tế, luận văn sử dụng các phương pháp khoa học cụ thể như
phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh để phân tích thực trạng hoạt
động huy động vốn từ đó rút ra các đánh giá, kết luận về thực trạng huy động vốn
trong vòng 3 năm gần đây của chi nhánh và đề xuất các giả pháp nhằm tăng cường
hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong những năm tới.
5.2. Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Để nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:
Đối với dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát trực tiếp công tác quản lý nguồn vốn và huy động vốn
tại phòng kế toán nội bộ chi nhánh SCB Cầu Giấy.
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức đã có quá trình phát triển lâu dài, nhưng
đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về ngân hàng. Thông thường khi đưa
ra khái niệm của một tổ chức người ta thường căn cứ vào chức năng mà tổ chức đó
thực hiện trong nền kinh tế. Đối với NHTM, việc đưa ra khái niệm về nó trong bối
cảnh hiện nay không phải dễ dàng và luôn chính xác do chức năng của ngân hàng
đang thay đổi theo hướng mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ sang các lĩnh vực khác.
Ở Việt Nam, theo Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Ngân hàng
thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”.
Luật này cũng định nghĩa: “Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được
thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt
động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi để cấp
tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Theo luật Ngân hàng Nhà nước: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và
sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Như vậy, NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp danh mục dịch vụ tài
chính đa dạng nhất và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì tổ chức
kinh doanh nào trong nền kinh tế.
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn
Để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, ngoài nguồn vốn của bản thân mình,
các ngân hàng thương mại tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế dưới các hình thức khác nhau, bao gồm:
7
8
Những nghiệp vụ này mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập dưới dạng
phí dịch vụ. Điều đó có ý nghĩa lớn trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng và nhu cầu phát triển cũng như cạnh tranh của ngân hàng. Hiện nay các
ngân hàng đang ngày càng đẩy mạnh việc cung cấp các dịch vụ thanh toán bởi hiệu
quả kinh kế mà dịch vụ này mang lại là rất lớn.
Hoạt động khác
Ngoài các hoạt động chính trên, NHTM còn có thể thực hiện các hoạt động
khác như: góp vốn mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối,
ủy thác và nhận ủy thác, tư vấn dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản vật quý
giá, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, ...
1.1.3. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
a. Khái niệm
Theo Nguyễn Thị Phương Liên (2011), Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ
nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi
các dịch vụ ngân hàng. Nguồn vốn của NHTM có liên quan mất thiết đến tất cả các
chủ thể liên quan đến ngân hàng, đặc biệt là khách hàng và nhà đầu tư.
b. Các loại nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn tiền gửi, vốn vay, vốn
huy động trên thị trường vốn và các loại vốn khác.
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, đó là nguồn
tiền được đóng góp chủ yếu bởi các chủ sở hữu và các quỹ trong quá trình kinh
doanh thể hiện dưới dạng lợi nhuận để lại. Vốn chủ sở hữu có tính ổn định cao, là
nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn rẻ nhất và nó chiểm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng. Vốn chủ sở hữu là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành
lập một ngân hàng, nó giữ vị trí quan trọng quyết định quy mô và phạm vi kinh
doanh. Đối với kinh doanh tiền tệ, ngân hàng có đủ vốn tự có và duy trì được vốn tự
kiệm, các ngân hàng đều khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ tiền mặt tại
nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động vốn, đưa ra các hình thức huy động đa
dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dân. Số tiết kiệm này không dùng để thanh toán tiền
hàng và các dịch vụ của ngân hàng song có thể thế chấp vay vốn nếu được sự cho
phép của ngân hàng.
10
- Tiền gửi khác
Các NHTM còn huy động các khoản tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác:
tiền gửi của kho bạc Nhà nước: tiền gửi của các đoàn thể xã hội…
Vốn huy động trên thị trƣờng vốn
Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua việc phát hành các giấy tờ có
giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi. Các giấy tờ
có giá này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằng cách bán,
chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng.
Với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng có khả
năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ động
trong việc sử dụng
Vốn vay
Vốn vay là vốn hình thành trên quan hệ vay mượn giữa NHTM với NHTW và
các TCTD khác để bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh cùa mình. Đây là nguồn
vốn chủ yếu để chống rủi ro thanh khoản cho các ngân hàng. NHTM có thể đi vay
từ nhiều nguồn vốn khác nhau:
- Vốn vay của TCTD khác
Việc vay vốn của TCTD khác trong và ngoài nước thường chỉ được thực hiện
tại hội sở chính của các NHTM. Với các ngân hàng đang thiếu hụt nguồn vốn có
nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản có thể vay của các TCTD khác
theo nhiều hình thức:
chức trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho những chương trình, dự án. Trong
thời gian vốn đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa giải ngân hết theo kế hoạch,
hoặc vốn cho vay đã thu hồi về nhưng chưa đến hạn chuyển lại cho chủ đầu tư,
ngân hàng có được một số vốn để kinh doanh. Khi thực hiện nghiệp vụ ủy thác này,
ngân hàng được hưởng một khoản hoa hồng phí.
- Vốn thông qua nghiệp vụ đại lý
Thông qua việc làm đại lý bán cố phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệp, cũng
như thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách hàng tạo thêm nguồn vốn cho
ngân hàng. Ngoài ra, ngân hàng còn thu hút được nguồn vốn đáng kể trong quá
trình làm dịch vụ đại lý thu chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các tổ chức tín dụng
khác, nhận và chuyển vốn cho khách hàng trong một dự án đầu tư.
12
Các nguồn vốn khác của NHTM không nhiều, thời gian sử dụng ngắn nhưng
nguồn vốn này ngân hàng không phải tốn kém chi phí huy động, ngân hàng có điều
kiện phát triển các nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu
của khách hàng.
1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm
Đặc trưng kinh doanh của NHTM, vốn vừa và phương tiện kinh doanh, vừa là
đối tượng kinh doanh. Các NHTM thực hiện kinh doanh loại “hàng hóa đặc biệt”tiền tệ trên thị trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán
(thị trường vốn dài hạn). Vì vậy, ngoài vốn ban đầu, khi thành lập theo quy định của
pháp luật, các Ngân hàng phải thường xuyên tìm mọi biện pháp để tăng cường vốn
trong quá trình hoặt động kinh doanh của mình.
Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, nó là hoạt động cơ
bản nhất của các NHTM để phục vụ cho các hoạt động tiếp sau nhằm sinh lợi.
Căn cứ vào đặc trưng của nguồn vốn huy động này, ta có thể hiểu rằng: “Hoạt
động huy động vốn của NHTM là hoạt động tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các
ngoài nước với lãi suất vay cao hơn các hình thức khác. Việc vay mượn vốn giữa
các NHTM và giữa NHTM với các TCTD khác diễn ra thường xuyên trong qua
trình hoạt động của NHTM, một mặt nó đáp ứng nhu cầu vốn thanh toán trong quá
trình kinh doanh, mặt khác nó tạo ra các mối quan hệ tốt giữa các NHTM, đồng thời
tạo cơ hội cho các NHTM giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh.
- Vay từ NHNN
Một giải pháp cuối cùng sau khi đã thực hiện các biện pháp tài chính cần thiết
mà NHTM vẫn không bù đắp được số vốn thiếu hụt trong thanh toán là đi vay của
NHTW. NHTW với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng sẽ trở thành vị cứu tinh
cho các NHTM trong trường hợp thiếu vốn thanh toán bằng các hình thức như: vay
bổ sung vốn ngắn hạn, vay để thanh toán, tái cấp vốn, …
Đối với NHTM cấp chi nhánh khi phân loại hình thức huy động vốn chỉ bao
gồm hình thức huy động qua các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước
và hình thức huy động từ dân cư bởi vì NHTM cấp chi nhanh không được phép vay
vốn trên thị trường liên ngân hàng, vay ngân hàng Trung Ương, khi có nhu cầu về
14
vốn thì trong nội bộ NHTM sẽ điều tiết giữa các chi nhánh với nhau thông qua
phòng nguồn vốn.
c. Tăng vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn huy động từ chủ sở hữu là nguồn vốn đóng vai trò nền tảng, là cơ
sở để thu hút các nguồn vốn khác. Tuy nó chiếm một tỷ trọng không lớn trong cơ
cấu nguồn vốn của NHTM nhưng có ý nghĩa quyết định tới sự hình thành và phát
triển của ngân hàng; mặc dù công tác huy động không thuận lợi, phụ thuộc nhiều
vào kết quả kinh doanh củ ngân hàng nhưng việc tăng cường mở rộng nguồn vốn
này một cách hợp lý là rất quan trọng đối với tất cả các NHTM.
Theo đà phát triển, nguồn vốn này sẽ được gia tăng về số lượng tuyệt đối
thông qua các nghiệp vụ của mỗi NHTM có thể áp dụng như sau:
kiến riêng của từng NHTM với hình thức và kỳ hạn rất đa dạng nhằm thoả mãn tối đa
nhu cầu khách hàng và huy động được vốn cho ngân hàng. Để tìm hiểu kỹ hơn chúng
ta sẽ xem xét hai công cụ cơ bản là: Chứng chỉ tiền gửi và Trái phiếu ngân hàng.
Chứng chỉ tiền gửi
Chứng chỉ tiền gửi hay còn gọi là CD là một công cụ thị trường tiền tệ do ngân
hàng phát hành. Một NHTM sẽ phát hành một CD để tài trợ cho những cam kết nợ
ngắn hạn hoặc nguồn vốn của mình. CD là một chứng nhận về một khoản tiền gửi
tại NHTM theo một thời hạn và lãi suất nhất định. Người sở hữu CD có thể bán
chứng chỉ này trên thị trường thứ cấp hoặc được trả lại chứng chỉ tại thời điểm CD
đến hạn và nhận lại toàn bộ số tiền gốc chứng chỉ với lãi.
Một CD thường phát hành đa dạng ghi sổ với mệnh giá đa dạng. Thời hạn của
các CD cũng rất phong phú: Thường từ 7 ngày cho đến 5 hoặc 7 năm. Nhìn chung
không có quy định nào hạn chế về thời hạn của một CD đối với Ngân hàng phát
hành.
Trái phiếu
Trái phiếu ngân hàng là một loại công cụ nợ do NHTM phát hành nhằm tài trợ
vốn cho hoạt động kinh doanh cuả ngân hàng. Thông thường việc phát hành trái
phiếu phải được sự cho phép của Ngân hàng trung ương. Kỳ hạn của trái phiếu rất
phong phú: 7 năm, 10 năm, 20 năm, ... Chủng loại cũng rất đa dạng như: Trái phiếu
có lãi suất điều chỉnh, trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có lãi suất cố định, trái
16
phiếu có thể chuyển đổi sang cổ phiếu, ... Người sở hữu có thể bán trái phiếu trên
thị trường thứ cấp trước khi trái phiếu đó hết hạn.
Nguồn vốn huy động được từ nghiệp vụ phát hành trái phiếu không chịu sự
điều chỉnh của quy định dự trữ bắt buộc. Hơn nữa, nó là nguồn có tính ổn định cao,
đáng được quan tâm nếu muốn mở rộng nguồn vốn huy động trung và dài hạn tại
một NHTM. Bằng công cụ này, các NHTM có thể chủ động tạo được một khối
Tốc độ tăng trưởng > 0: nguồn vốn của ngân hàng tăng
Tốc độ tăng trưởng < 0: nguồn vốn của ngân hàng giảm
Vốn của ngân hàng gia tăng với những tỷ lệ xấp xỉ nhau trong nhiều năm thể
hiện một sự tăng trưởng vốn ổn định. Điều đó, một mặt giúp ngân hàng thuận lợi
hơn trong việc dự kiến lượng vốn huy động được để có kế hoạch điều hòa vốn, tạo
được sự phù hợp giữa phương án mở rộng huy động vốn với mở rộng tín dụng. Trên
khía cạnh khác, sự tăng trưởng vốn ổn định còn cho thấy phần nào hình ảnh tốt của
ngân hàng trong mắt công chúng.
Tốc độ tăng trưởng có thể được tính cho tổng vốn cũng có thể được xét riêng
với từng loại vốn cụ thể. Sự biến động của từng loại vốn, đôi khi trái chiều nhau và
không cùng chiều biến động của tổng vốn. Chỉ tiêu này kết hợp với tỷ trọng vốn
giúp sự đánh giá về khả năng huy động vốn của NHTM được sâu sắc hơn và toàn
diện hơn.
Trong công tác phân tích hiệu quả huy động vốn của ngân hàng, ngoài chỉ tiêu
quy mô vốn và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn thì chỉ tiêu tỷ lệ hoàn thành kế hoạch
huy động vốn của ngân hàng cũng không thể thiếu được
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn = 100%: Ngân hàng hoàn thành kế
hoạch huy động vốn.
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn > 100%: Ngân hàng hoàn thành vượt
mức kế hoạch huy động vốn.
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn < 100%: Ngân hàng không hoàn
thành kế hoạch huy động vốn
18
Khi ngân hàng hoàn thành hay hoàn thành vượt mức kế hoạch huy động vốn là
khi đó công tác huy động vốn của ngân hàng đạt hiệu quả cao
b. Cơ cấu nguồn vốn huy động
dụng, trung gian thanh toán nên nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn huy động của ngân hàng thương là vốn tiền gửi thanh toán và vốn tiền gửi có kì
hạn. Để sử dụng các nguồn vốn này, ngân hàng phải trả một khoản thu nhập nhất
định cho người cung cấp vốn. Đó chính là cái giá mà ngân hàng phải trả cho việc sử
dụng các nguồn tài trợ đó để thực hiện hoạt động kinh doanh của mình hay còn gọi
là chi phí huy động vốn.
Xác định chi phí huy động vốn rất hữu ích cho ngân hàng để xây dựng chính
sách kinh doanh có hiệu quả. Có hai lý do chủ yếu mà ngân hàng quan tâm khi xác
định chi phí huy động vốn:
- Tính toán tương đối chính xác chi phí huy động vốn là yếu tố cơ bản để xác
định mức lợi nhuận mà ngân hàng cần thu được từ các tài sản có sinh lời
- Loại hình nguồn vốn mà ngân hàng huy động được và việc sử dụng nguồn
vốn này ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ri vốn.
Như vậy, chi phí huy động vốn là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt
động của ngân hàng và có thể được xác định bằng số tuyệt đối là một số tiền hay
được xác định bằng số tương đối là một tỷ lệ phần trăm (%).
Về số tuyệt đối thì chi phí huy động vốn được tính như sau:
Trong đó:
- Trả lãi cho nguồn vốn huy động là thành phần quan trọng ảnh hưởng trực
tiếp đến quy mô và hiệu quả huy động:
- Chi phí huy động khác trong hệ thống vốn rất đa dạng và không ngừng gia
tăng trong điều kiện trong điều kiện các ngân hàng gia tăng cạnh tranh phi lãi suất.
Nó bao gồm chi phí trả trực tiếp cho người gửi tiền (quà tặng, quy số dự thưởng,
bảo hiểm, ...), chi phí tăng tính tiện ích cho người gửi tiền, chi phí lương cán bộ
nhân viên, chi phí bảo hiểm tiền gửi. Một số chi phí khác được tính chung vào chi
phí quản lý, rất khó phân bổ riêng cho chi phí huy động vốn.
20
động. Khả năng mở rộng thị trường nguồn vốn của ngân hàng sẽ bị giảm sút.