42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang - Pdf 20

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LẦU THỊ THÙY LINH
KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TỔ CHỨC KINH TẾ
CÁ NHÂN TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TỔ CHỨC KINH TẾ
CÁ NHÂN TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG

TT Tiêu chí đánh giá
Kém TB Khá Tốt
1 Quá trình thực tập tốt nghiệp
1.1 Ý thức học hỏi, nâng cao chuyên môn
1.2 Mức độ chuyên cần
1.3 Khả năng hòa nhập vào thực tế công việc
1.4 Giao tiếp với cán bộ- nhân viên của đơn vị
1.5 Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị
1.6 Đánh giá chung
2 Chuyên đề/ khóa luận
2.1 Tính thực tiễn của đề tài
2.2 Năng lực thu thập thông tin
2.3 Khả năng phản ánh chính xác và hợp lý tình hình của đơn
vị

2.4 Khả năng xử lý, phân tích dữ liệu
2 5 . Mức khả thi của các giải pháp, kiến nghị (nếu có) mà tác
giả đề ra

2.6 Hình thức (cấu trúc, hành văn, trình bày bảng-biểu…)
2.7 Đánh giá chung

Các ý kiến khác đối với Trường Đại học An Giang:
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
……………, ngày ….. tháng ….. năm 2009
Người đánh giá

LỜI CÁM ƠN


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn : GV. TRÌNH QUỐC VIỆT Người chấm, nhận xét 1 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2 : …………..

phương pháp hạch toán của kế toán như thế nào. Từ đó đánh giá những kết quả đạt được
và những tồn tại còn hạn chế của công tác kế toán tại chi nhánh.
Qua quá trình nghiên cứu, do thấy được cả hai mặt thuận lợi và hạn chế của chi
nhánh, đề tài đã đề xuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm giúp ngân hàng khắc phục
những mặt hạn chế và phát huy những ưu thế để công tác kế toán huy động tốt hơn,
nhằm làm tăng nguồn vốn huy động hơn trong những năm tới và tăng khả năng cạnh
tranh với các ngân hàng khác trong khu vực.
MỤC LỤC
K  J

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài : .......................................................................... ................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu :.................................................................... ..................... 2
3. Phương pháp nghiên cứu :.............................................................. .................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu :...................................................................... .................... 2

1.4.2.4. Tài khoản 801 : Trả lãi tiền gửi…………………………….. 10
1.4.3. Phương pháp hạch toán:......................................................................... 10
1.4.3.1. Đối với tiền gửi thanh toán : ………………………………. 10
1.4.3.2. Đối với tiền gửi tiết kiệm :………………………………... 11
1.4.4. Phương pháp tính lãi và hạch toán lãi : .................................................. 11
1.4.4.1.Đối với tiền gửi thanh toán : ..................................................... 12
¾ Tiền gửi không kỳ hạn :……………………………………. 12
¾ Nếu tiền gửi có kỳ hạn :……………………………………. 12
1.4.4.2.Đối với tiền gửi tiết kiệm : ....................................................... 13
Sơ đồ TK hạch toán tổng hợp những quy trình trên: . .............................................. 13
¾ Đối với tiền gửi không kỳ hạn: . ....................................................... 13
¾ Đối với TGTK không định kỳ :......................................................... 14
¾ Đối với TG Tiết Kiệm định kỳ : ....................................................... 14
¾ Lãi TGTT, TGTK không kỳ hạn : .................................................... 15
¾ Lãi TGTK có kỳ hạn : ....................................................................... 15
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM :..................... 15

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
CHI NHÁNH AN GIANG
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn :........................................................ 16
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn:............................................... 16
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển:........................................................... 17
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý : ....................................................... 18
• Sơ đồ cơ cấu tổ chức: ............................................................................ 18
• Diễn giải sơ đồ cơ cấu tổ chức : ........................................................... 19
2.1.4. Những nét nổi bật của kết quả hoạt động của ngân hàng trong 2 năm 2007,
2008: ....................................................................................................... 20
2.1.5. Cơ hội và thách thức đối với ngành ngân hàng Việt Nam: ..................... 21
2.1.5.1. Lợi thế : ....................................................................................... 21
2.1.4.2. Thách thức: ................................................................................. 22

động vốn : ................................................................................................................ 39
3.2. Tình hình thực hiện kế toán huy động các tổ chức cá nhân trong nước tại chi
nhánh An Giang : ..................................................................................................... 40
3.2.1. Văn bản, hồ sơ thực hiện công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài
Gòn :................................................................................................................ 40
3.2.1.1.Văn bản thực hiện công tác huy động vốn tại SCB AG:.. ........... 40
3.2.2.2. Hồ sơ mở tài khoản tiền gửi của khách hàng tại SCB AG : ........ 40
¾ Đối với Tổ chức :...................................................................... 40
¾ Đối với Đồng chủ Tài khoản : ... .............................................. 41
¾ Đối với cá nhân :....................................................................... 41
3.2.2. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tổ chức cá nhân trong nước của ngân hàng.
3.2.2.1. Nguyên tắc kế toán :.................................................................... 42
3.2.2.2. Quy trình thủ tục các sản phẩm tiền gửi : ................................... 43
a. Quy trình tiền gửi :... ................................................................. 43
b. Quy trình thủ tục :...................................................................... 43
¾ Đối với khách hàng là cá nhân:..............................................43
• Quy trình gửi tiền tiết kiệm:................................................. 43
• Quy trình gửi tiền thanh toán :…………………………….. 43
Đối với việc thanh toán bằng thẻ:…………………….. 43
Đối với việc TT thông qua hình thức ủy nhiệm chi….. 43
Đối với việc TT thông qua ủy nhiệm thu:……………. 45
Đối với việc TT thông qua hình thức chuyển tiền:……45
¾ Đối với tiền gửi của các TCKT và tổ chức tín dụng………..47
• Quy trình tiền gửi thanh toán :. ............................................ 47
• Quy trình rút tiền tiết kiệm : .. .............................................. 49
• Quy trình trả lãi tiết kiệm :.................................................... 50
¾ Kế toán giai đoạn cuối ngày giao dịch :............................... 51
c. Phương pháp hạch toán kế toán tại phòng giao dịch:................. 51
¾ Chức năng, cơ sở hạch toán kế toán:.................................... 51
¾ Phương pháp hạch toán kế toán : ......................................... 51

tổ chức cá nhân trong nước tại chi nhánh AG:.................................................... 74
4.2.1. Đưa phần mềm kế toán mới vào hạch toán : ......................................... ..74
4.2.2. Lắp đặt thêm máy ATM :......................................................................... 74
4.2.3. Giảm bớt thủ tục khi khách hàng đến tất toán sổ tiết kiệm để việc hạch toán
tất toán và mở lại sổ mới khi khách hàng muốn gửi lại được nhanh chóng. . .......... 75
4.2.4.Phản ánh lãi dự trả hàng kỳ cho KH và việc sử dụng tài khoản cho từng đối
tượng KH : ................................................................................................................ 75
4.2.5. Tổ chức bộ phận chăm sóc khách hàng :…………………………… ..…76
4.2.6. Chính sách giữ chân khách hàng cũ, lôi kéo thêm khách hàng mới :……76
4.2.7. Quảng bá hình ảnh thương hiệu sản phẩm của SCB : ……………….….76
4.3. Các kiến nghị :. ................................................................................................ 77
4.3.1. Đối với NHNN và cơ quan hữu quan :.................................................... 77
4.3.2. Đối với NHTMCP Sài Gòn : . ................................................................. 77

KẾT LUẬN :... ......................................................................................................... 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO : .. ................................................................................... 81

PHỤ LỤC : ....... ....................................................................................................... 82
DANH MỤC CÁC BẢNG
K  J

Bảng 2.1 : Bảng kết quả hoạt động của chi nhánh trong 3 năm : 2006,2007,2008.
Bảng 3.1 : Kết cấu nguồn vốn huy động của SCB AG
Bảng 3.2 : Phân loại theo hình thức huy động tại chi nhánh
Bảng 3.3. Phân loại theo kỳ hạn huy động
Bảng 3.4. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tại chi nhánh

NH ...............................................................Ngân hàng
GDV.............................................................Giao dịch viên
HĐQT ..........................................................Hội đồng quản trị
HĐV.............................................................Huy động vốn
NHNN..........................................................Ngân hàng nhà nước
NHTM.............. ...........................................Ngân hàng thương mại
CP ................... ...........................................Chi phí
KQHĐKD ....................................................Kết quả hoạt động kinh doanh
SCB............................................................. Ngân hàng thương mại cổ phần SàiGòn
TCKT .........................................................Tổ chức kinh tế
TGTKCKH ..................................................Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TGTKKKH ..................................................Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TGTT ...........................................................Tiền gửi thanh toán
TGĐ .............................................................Tổng giám đốc
TGTK...........................................................Tiền gửi tiết kiệm
TKTT ...........................................................Tiết kiện thông thường
TMCP...........................................................Thương mại cổ phần
TN …………………………. .....................Thu nhập
VHĐCKH ....................................................Vốn huy động có kỳ hạn
VHĐ / TNV..................................................Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Những năm gần đây hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần phát triển ngày càng

suất, mà chủ yếu cân đối giữa nhu cầu nguồn vốn và sử dụng vốn để đảm bảo quyền lợi của
khách hàng mà vẫn đạt hiệu quả kinh doanh. Giải pháp để nâng cao nguồn vốn huy động
của SCB là luôn luôn chú ý lắng nghe và tìm hiểu thấu đáo từng đối tượng khách hàng để
có những sản phẩm huy động vốn và những chính sách khách hàng phù hợp với tâm lý, nhu
cầu nhằm tạo cho khách hàng cảm giác tin tưởng, hài lòng khi đến với SCB. Nếu ngân hàng
phát huy tốt công tác huy động vốn không những mở rộng công tác cho vay, tăng cường
vốn cho nền kinh tế mà còn mang đến cho ngân hàng nhiều lợi nhuận. Và câu hỏi được đặt
ra là giải pháp nào để nâng cao nghiệp vụ kế toán huy động của SCB trong thời gian tới để
mang lại hiệu quả và thiết thực.
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
2
Trước những vấn đề trên, với quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi
nhánh An Giang, tôi quyết định chọn đề tài: “Kế Toán huy động vốn tiền gửi của các tổ
chức cá nhân trong nước đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm làm tăng cường công tác
Kế Toán Huy Động Vốn tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn – Chi Nhánh An Giang” để từ
đó có nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của kế toán nghiệp vụ huy động vốn trong ngân
hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh An Giang nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau :
• Kế toán huy động vốn tại ngân hàng thông qua một số nghiệp vụ của kế toán tại
phòng giao dịch.
• Phương pháp hạch toán kế toán tại phòng giao dịch.
• Thực trạng của công tác kế toán tại phòng giao dịch.
Sau khi tìm hiểu về những vấn đề trên, đề tài sẽ đưa ra một số đánh giá về thực
trạng công tác kế toán tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh An Giang về những
kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại đồng thời cũng đưa ra các giải pháp góp
phần hoàn thiện công tác kế toán huy động vốn tại phòng giao dịch qua đó góp phần
tăng cường công tác huy động vốn tại SCB An Giang thông qua một số nghiệp vụ huy

đài, truyền hình, tạp chí, tư liệu của các chuyên gia, nhà kinh tế, của các khách hàng
của ngân hàng
• Phương pháp chuyên gia : Ngoài ra còn tham khảo ý kiến của nhiều chuyên gia và
một số cán bộ liên quan đến đề tài ngân hàng. Từ đó tạo cho bản thân có được phương
pháp nghiên cứu công tác kế toán tại ngân hàng một cách hợp lý.
5. Ý nghĩa đề tài :
Tìm hiểu về trách nhiệm và vai trò của kế toán trong nghiệp vụ huy động vốn của ngân
hàng là một vấn đề cần được nghiên cứu để từ đó có thể nhận thức rõ hơn về tầm quan
trọng của kế toán ngân hàng trong vai trò huy động vốn. Đồng thời để phân biệt kế toán
huy động vốn với các loại kế toán khác người ta dựa vào các nghiệp vụ của kế toán để
nhận biết.
Các giải pháp tăng cường huy động vốn cho ngân hàng luôn đặt lên vị trí hàng đầu cho
sự phát triển của ngân hàng. Vì thế nghiên cứu thực trạng của công tác kế toán tại phòng
giao dịch đối với việc huy động vốn tại ngân hàng là vấn đề tất yếu để từ đó có thể đưa ra
các giải pháp tốt hơn cho việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm. Hy vọng rằng kết quả đề
tài sẽ giúp ích cho phòng kế toán - SCB An Giang trong công tác nâng cao các nghiệp vụ
huy động vốn của mình.


Trên cơ sở giám sát, theo dõi để bảo vệ an toàn tài sản của bản than ngân hàng cũng như
tài sản của xã hội bảo quản tại ngân hàng.
Kế toán ngân hàng phân loại nghiệp vụ tập hợp số liệu theo đúng phương
pháp kế toán và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp những thong tin một cách
đầy đủ, chính xác kịp thời phục vụ quá trình lãnh đạo thực thi chính sách quản lí và chỉ
đạo hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Kế toán ngân hàng giám sát việc sử dụng tài sản ( vốn ) nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trước ( tiền kiểm ) các nghiệp vụ bên nợ
và bên có ở từng đơn vị ngân hàng cũng như toàn hệ thống góp phần tăng cường kỷ luật
tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Kế toán ngân hàng còn tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng một cách khoa
học, văn minh, giúp đỡ khách hàng nắm được những nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp
vụ ngân hàng nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán nói riêng nhằm góp phần thực hiện
chiến lược khách hàng của ngân hàng, vì khách hàng vừa là người cung cấp vốn, vừa là
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
5
1.2. Vai trò nhiệm vụ của kế toán huy động vốn :
1.2.1. Vai trò của kế toán huy động vốn :
Kế toán huy động vốn giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế
toán của ngân hàng, nó được xác định là nghiệp vụ kế toán phức tạp bởi lẻ trong bảng cân
đối cho thấy hoạt động huy động vốn chiếm phần lớn trong tổng tài sản nợ của ngân hàng
nghĩa là kế toán huy động tham gia vào quá trình sử dụng vốn – hoạt động cơ bản của
ngân hàng.
Có thể nói rằng nghiệp vụ huy động là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng và là
nghiệp vụ hàng đầu của các ngân hàng thương mại. Để cho nghiệp vụ này có hiệu quả,
năng suất và chất lượng thì công tác kế toán huy động góp phần không nhỏ qua việc phản
ánh một cách rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ huy động, đối tượng khách hàng huy động,
kỳ hạn huy động và phản ánh rõ ràng chính xác loại tiền gửi để từ đó có thể phục vụ cho

động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, phổ biến nhất là các nguồn sau đây :
1.3.1. Tiền gửi của khách hàng :
1.3.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn ( TGTT )
- Đây chính là tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp và cá nhân có
nhu cầu thanh toán qua NH. Loại tiền gửi này lãi suất thấp vì NH không chủ động
trong công tác cho vay. Mặt khác loại tiền gửi thanh toán này NH phải thường
xuyên thu và chi trả theo yêu cầu của khách hàng nên tốn kém chi phí và kiểm
đếm, bảo quản…
- Khách hàng có thể rút vốn ra bất kỳ lúc nào để phục vụ cho việc chi trả
qua các hình thức như phát hành séc, lập ủy nhiệm chi,…
- Tiền gửi không kỳ hạn thể hiện trến số dư của tài khoản tiền gửi khách
hàng. NH không cấp sổ cho khách hàng như tiền gửi tiết kiệm vì như thế sẽ làm
phức tạp đối với việc cập nhật trên sổ. NH có thẻ lưu theo dõi và khách hàng
cũng phải mở sổ theo dõi riêng. Căn cứ vào sổ phụ được NH gửi để khách hàng
cập nhật sổ sách, hàng ngày hoặc hàng tuần phải đối chiếu với NH, nếu số liệu
đôi bên sai sót, thì phải phối hợp tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
1.3.1.2. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: ( TGTKKH)
- Tiền gửi này chủ yếu là nhàn rỗi của dân cư. Nhưng do nhu cầu chi
tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi không kỳ hạn, nghĩa là có
thể rút ra bất cứ lúc nào.
- Loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất thấp nguyên nhân giống
như tiền gửi không kỳ hạn.
- Khi khách hàng đến gửi không kỳ hạn thì NH phải mở sổ theo dõi. Khi
khách hàng có nhu cầu chi tiêu có thể rút một phần trên số tiền tiết kiệm, sau khi
xuất trình các giấy tờ hợp lệ. NH rút số dư trên sổ tiết kiệm không kỳ hạn và trả
lại cho khách hàng.
- Đối với gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn lã được nhập vốn và thường
tính lãi theo nhóm ngáy gửi tiền. Còn đối với tiền gửi thanh toán thì lãi nhập vốn
vào cuối tháng dương lịch.
1.3.1.3. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn :(TGTKCKH)

Hình thức huy động vốn của NHTM được khái quát qua sơ đồ sau :

Hình 1.1 : Các hình thức huy động vốn Tiền gửi thanh
toán
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
7
Tiền
gửi
ngân
hàng
Tiền gửi tiết
kiệm
Tiền gửi khác
TGTKKKH
TGTKCKH
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh

nhân trong nước.
1.4.1. Hồ sơ chứng từ huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước :
- Chứng từ kế toán : là những giấy tờ đảm bảo về mặt pháp lí các khoản phải
trả của ngân hàng. Mọi sự tranh chấp về các khoản trả nợ đều phải giải quyết trên cơ
sở các chứng từ kế toán tiền gửi, đối với thành phần kinh tế tổ chức cá nhân trong
nước sử dụng các loại chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ như sau :
- Chứng từ gốc : là những căn cứ quan trọng để tính toán và hạch toán toàn
bộ số tiền gửi và trả lãi cho khách hàng. Bao gồm đơn xin mở tài khoản nếu khách
hàng gửi tiền với loại hình tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, sổ tiết kiệm, giấy
CMND hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, giấy ủy quyền…
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
9
Ngoài ra còn có các giấy cam kết không rút vốn trước hạn ( nếu khách hàng
gửi tiền theo loại hình huy động có kỳ hạn có dự thưởng )
- Chứng từ ghi sổ : là những chứng từ dùng trong thanh toán như séc lĩnh
tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt, giấy rút tiền kiêm lệnh điều tiền, các chứng từ thanh toán
không dung tiền mặt như ủy nhiệm chi, séc thanh toán trong trường hợp gửi tiền bằng
chuyển khoản. Đối với hình thức huy động tiền gửi có kỳ hạn, khi huy động không
phải lập giấy đề nghị mở tài khoản chỉ phải ký vào giấy gửi tiền tiết kiệm thì tính
pháp lí của các khoản tiền gửi được thể hiện ngay trên chứng từ thu tiền mặt hay
chuyển khoản…cũng như hàng tháng tiến hành đối chiếu xác nhận tài sản nợ theo số
dư các tài khoản tiền gửi của khách hàng theo hạn mức trên sổ hạch toán chi tiết.
Các giấy tờ trong huy động vốn đòi hỏi phải có đầy đủ tính pháp lí được
thể hiện trên các chứng từ kế toán huy động vốn là yếu tố xác định thẩm quyền chủ
thể gửi tiền tại ngân hàng, chỉ rõ người chủ tài khoản tiền gửi và kỳ hạn gửi để từ đó
có thể chi trả gốc và lãi theo đúng hạn cho khách hàng.
Cán bộ kế toán huy động là người chịu trách nhiệm thực hiện công việc:
Kiểm tra hồ sơ gửi tiền theo danh mục quy định; hướng dẫn khách hàng mở tài khoản

Tài khoản 491 có các tài khoản cấp II sau :
4911 : Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng VN.
4912 : Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ.
4913 : Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng VN.
4914 : Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng.
Nội dung tài khoản 491 :
- Bên Có ghi : Số tiền lãi phải trả tính dồn tích.
- Bên Nợ ghi : Số tiền lãi đã trả.
- Số dư Có : Phản ánh số tiền lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán.
1.4.2.3. Tài khoản 1011 : “Tiền mặt tại quỹ”
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ TCTD.
- Bên Nợ ghi : Số tiền mặt ghi vào quỹ nghiệp vụ.
- Bên Có ghi : Số tiền chi ra từ quỹ nghiệp vụ.
- Số dư Nợ : Phản ánh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của TCTD.
1.4.2.4. Tài khoản 801 : Trả lãi tiền gửi.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí về hoạt động tín dụng
tại TCTD. Nội dung hạch toán :
- Bên Nợ ghi : Các khoản chi về hoạt động tín dụng.
- Bên Có ghi :
• Số tiền thu giảm chi về các hoạt động tín dụng của TCTD.
• Chuyển số dư Nợ cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm nay khi
quyết toán.
- Số dư Nợ : Phản ánh các khoản chi về hoạt động tín dụng trong năm
1.4.3. Phương pháp hạch toán:
1.4.3.1. Đối với tiền gửi thanh toán :
- Khi khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản :
Nợ 1011 – TM tại quỹ
Có 4211 – TGTT không kỳ hạn,…
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG

Sổ tiết kiệm, các liên giấy lĩnh tiền mặt dùng làm chứng từ gốc để hạch toán.
- Khách hàng yêu cầu thay đổi các kỳ hạn gửi tiền :
Nợ 4231 – TGTK không kỳ hạn
Có 4232 – TGTK kỳ hạn
Hoặc ghi :
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
12
Nợ 4232 – TGTK kỳ hạn
Có 4231 – TGTK không kỳ hạn…
1.4.4. Phương pháp tính lãi và hạch toán lãi :
¾ Đối với tiền gửi thanh toán :
• Nếu tiền gửi không kỳ hạn thì tính theo công thức :

=
n
i
NiDi
1
*
Lãi = x Lãi suất


=
n
i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status