Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh. - Pdf 69

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phân tích tình hình tài chính của công ty Dụng cụ cắt
và Đo l ờng cơ khí chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế
toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
I- Giới thiệu chung về công ty Dụng cụ cắt và Đo
l ờng cơ khí .
1- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty :
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí có tiền thân là Nhà máy Dụng cụ cắt gọt
thuộc Bộ Cơ khí luyện kim, đợc thành lập vào ngày 25 tháng 3 năm 1968. Từ khi
đó cho đến ngày 17 tháng 8 năm 1970, nhà máy Dụng cụ cắt gọt đợc đổi tên
thành Nhà máy Dụng cụ số 1. Sau đó cho đến ngày 22 tháng 5 năm 1993, Bộ tr-
ởng Bộ Công nghiệp nặng đã ra quyết định thành lập lại nhà máy Dụng cụ số 1
theo quyết định số 292 QĐ/ TCNSĐT. Theo quyết định số 702/ TCCBDT của Bộ
trởng Bộ công nghiệp nặng, ngày 12 tháng 7 năm 1995 Nhà máy Dụng cụ số 1
đợc đổi tên thành Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí thuộc Tổng công ty
máy và Thiết bị công nghiệp Bộ Công nghiệp. Tên viết tắt của công ty là
DUFUDOCO, tên giao dịch bằng tiếng Anh của công ty là Cutting and
Measuring Tools Co. Hiện nay, Công ty đang nằm trên địa bàn đờng Nguyễn Trãi
(cây số 7 đờng Hà nội đi Hà đông), phờng Thợng Đình, quận Thanh Xuân, Hà
Nội.
Theo quyết định của cấp trên, Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí có nhiệm
vụ sản xuất và kinh doanh các loại dụng cụ cắt gọt kim loại và phi kim loại, các
loại dụng cụ đo, các loại dụng cụ cầm tay xuất khẩu và các phụ tùng chi tiết máy.
Sản phẩm chính hiện tại của Công ty là các loại dụng cụ cắt gọt kim loại bao
gồm bàn ren, tarô, mũi khoan, dao phay, dao tiện, lỡi ca, calip với sản lợng hiện
tại trên 15 tấn/ năm. Ngoài các sản phẩm chính nói trên Công ty còn sản xuất
một số sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của thị trờng nh tấm sàn chống trợt, neo
cầu, dao cắt tấm lợp,thanh trợt với sản lợng hiện nay trên 120 tấn/ năm.
Công ty dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc hình
thành trong thời kỳ bao cấp, đợc sinh ra trong nền kinh tế thị trờng cho nên đã đ-

phát huy hơn nữa tiềm lực và thế mạnh của mình trên thị trờng, đáp ứng ngày
càng cao nhu cầu của xã hội.
1.2 . Đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty:
1.2.1. Về tổ chức sản xuất:
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty bao gồm có 435 ngời trong
đó có 133 ngời là nữ. Trình độ đại học chiếm 74 ngời, tổng công nhân kỹ thuật
của Công ty có 300 ngời, công nhân bậc 7 có 96 ngời, bậc 6 có 94 ngời còn lại là
công nhân bậc 5,4,3,2 không có công nhân bậc 1. Các phân xởng sản xuất bao
gồm: phân xởng Khởi phẩm, phân xởng Cơ khí I, phân xởng Cơ khí II, phân x-
ởng Dụng cụ, phân xởng Cơ điện, phân xởng Mạ, phân xởng Nhiệt luyện và
phân xởng Bao gói. Các phân xởng này đợc bố trí nh trong sơ đồ quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm sẽ đợc trình bày ở phần sau.
1.2.2. Về tổ chức quản lý Công ty:
Để quản lý điều hành Công ty , hoàn thành công tác sản xuất kinh doanh, bộ
máy của Công ty đợc tổ chức tơng đối chặt chẽ, khoa học, giúp cho lãnh đạo
công ty có thể nắm bắt đợc các thông tin kịp thời và đa ra các quyết định về sản
xuất kinh doanh một cách chính xác và đúng đắn. Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý của Công ty nh sau:
Khối lãnh đạo Công ty bao gồm:
- Giám đốc Công ty là ngời đại diện pháp nhân của Công ty trớc pháp luật, là
ngời có quyền cao nhất, có trách nhiệm quản lý điều hành chung mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty, cùng với kế toán trởng chịu trách nhiệm về
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
- Giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc: Phó giám đốc Kỹ thuật, Phó
giám đốc sản xuất, Phó giámn đốc Kinh doanh, các Phó giám đốc có trách
nhiệm tham mu cho Giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,
thay mặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty khi Giám đốc đi vắng
theo phạm vi quyền hạn của mình.
- Thờng trực Đảng uỷ và Công đoàn giúp cho Ban giám đốc hoạt động có hiệu
quả.

- Phòng Tổ chức lao động gồm có 6 ngời, có chúc năng lập kế hoạch và thực
hiện kế hoạch về nhân sự, tuyển dụng mới lao động và đào tạo nghề hai, giải
quyết các chế độ cho công nhân viên, định mức thời gian lao động, thanh toán
tiền lơng, thực hiện các khâu về bảo hộ lao động.
- Phòng Bảo vệ gồm có 12 ngời, có nhiệm vụ bảo vệ chính trị ,kinh tế, thực
hiện công tác phòng cháy chữa cháy và thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự.
- Phòng Vật t gồm có 15 ngời có nhiệm vụ thu mua vật t, căn cứ vào định mức
vật t và nhu cầu sử dụng vật t để cung cấp vật t cho sản xuất, quản lý kho vật t
chính, nói cách khác phòng vật t có nhiệm vụ thống kê tình hình nhập - xuất và
sử dụng vật t.
- Phòng tài vụ gồm có 8 ngời, có chức năng quản lý tình hình tài chính của
Công ty, hạch toán lỗ lãi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo
cáo cho Ban giám đốc Công ty để từ đó đa ra kế hoạch kinh doanh hợp lý....
Tóm lại, bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ
sau đây
3 3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám Đốc
Phó GĐKT
Phòng thiết kế
Phòng công nghệ
Th viện
Phòng cơ điện
Phòng KCS
Phòng kiến thiết cơ bản
Kho dụng cụ
Trạm biến thế
Đo lờng
Ngh/Cứu

Phẩm
Phòng KH
Kinh
doanh
Trạm y tế
Phòng tổ chức

TT dịch vụ
Vật t CN
Phòng bảo vệ
4 4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

1.3. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Sản phẩm sản xuất của Công ty rất đa dạng và nhiều loại, phải trải qua nhiều
khâu, nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi sản phẩm của Công ty có một quy trình
công nghệ sản xuất đặc thù, cụ thể khác nhau tuy nhiên hầu hết các sản phẩm
của Công ty đều tuân theo một quy trình công nghệ sản xuất chung sau đây:
5 5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty.

Thép vàoQuy trình công nghệ sản xuất đợc tiến hành theo tuần tự sau:
Đầu tiên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là thép (thép gió, thép khác) đợc
mua từ thị trờng bên ngoài nhập kho vật t, hoặc Công ty có thể mua các phôi ban
đầu về nhập kho (không cần qua phân xởng khởi phẩm). Khi sản xuất sản phẩm,
từ kho vật liệu thép đợc đa xuống phân xởng khởi phẩm. Phân xởng này có chức

2.1- Công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Để phù hợp với đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty Dụng cụ
cắt và Đo lờng cơ khí tổ chức công tác hạch toán kế toán theo hình thức tập
trung, toàn bộ công việc kế toán tập trung ở phòng tài vụ. Các phân xởng không
có bộ phận kế toán tách riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ
hớng dẫn hạch toán ban đầu, thu thập thông tin kiểm tra chứng từ định kì gửi vế
phòng tài vụ tập trung của Công ty.
Phòng tài vụ của Công ty gồm có 7 ngời đợc bố trí cụ thể nh sau:
Kế toán trởng có nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm chung trớc giám đốc về công tác kế toán tài chính của Công
ty.
- Trực tiếp phụ trách công tác chỉ đạo điếu hành về tài chính, tổ chức và hớng
dẫn thực hiện các chính sách chế độvà các quy định của Nhà nớc, của Ngành về
công tác tài chính kế toán.
- Bảo vệ kế hoạch tài chính với Tổng Công ty, giao kế hoạch tài chính cho các
phân xởng, phòng ban liên quan.
- Tham gia ký và kiểm tra các Hợp đồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế và
phân tích hoạt động kinh tế của toàn Công ty.
Phó phòng tài vụ:
- Thay thế kế toán trởng điếu hành công tác kế toán tài chính khi kế toán trởng đi
vắng.
- Xây dựng kế hoạch tài chính năm để bảo vệ với Tổng Công ty.
- Trực tiếp phụ trách công tác kế toán kho vật liệu chính, kế toán tổng hợp và chi
tiết toàn bộ quá trình thu mua vật liệu chính để việc xuất kho, tồn kho vật liệu
chính xuất dùng cho từng tháng để phân bổ cho phù hợp với giá thành sản phẩm.
Kế toán tổng hợp toàn Công ty:
- Tổng hợp toàn bộ quyết toán, tổng hợp nhật kí chứng từ , sổ cái bảng tổng kết
tài sản của toàn Công ty.
- Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết về giá trị tài sản cố định tổ chức ghi tình
hình tăng giảm TSCĐ của Công ty, khấu hao TSCĐ từng tháng và chi phí sản

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Phó phòng TV
Kế toán trởng
Kế toán tổng
Hợp và TSCĐ
Kế toán
Ngân hàng
Kế toán
Tiền lơng
Và BHXH
Thủ qũy và
KT kho
Thành phẩm
Kế toán thanh toán kiêm kho
Dụng cụ công nghệ
Nhân viên kinh tế phân xởng
8 8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.2. Đặc điểm sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty
Để phù hợp với đặc điểm, tính chất và chức năng nhiệm vụ kế toán Công ty đã sử
dụng hệ thống tài khoản theo quy định, chế độ kế toán hiện hành. Tuỳ theo từng
nghiệp vụ, Công ty còn sử dụng các tài khoản chi tiết cho phù hợp nh một số tài
khoản đợc chi tiết theo các phân xởng sản xuất về chi phí sản xuất
Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô
tơng đối lớn, yêu cầu quản lý cao , số lợng tài khoản sử dụng nhiều cho nên
Công ty đã sử dụng hình thức Nhật ký- Chứng từ . Đây là hình thức sổ kế toán t-
ơng đối phù hợp với Công ty. Tơng ứng với hình thức này hệ thống sổ sách Công
ty sử dụng đó là: Các nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ, Sổ cái, các sổ kế
toán chi tiết. Nói chung, với hình thức Nhật ký- Chứng từ áp dụng, các phần
hành kế toán đều có quá trình ghi sổ và luân chuyển số liệu theo sơ đồ tổng hợp

cáo tài chính. Riêng Báo cáo Lu chuyển tiền tệ là báo cáo mang tính chất khuyến
khích cha bắt buộc cho nên Công ty không lập báo cáo này. Nội dung, kết cấu
của các loại báo cáo kế toán tài chính trên của Công ty đều tuân theo quy định
của chế độ kế toán Việt nam.
Để phục vụ cho công việc phân tích tình hình tài chính của Công ty thì số liệu
quan trọng và chủ yếu nhất là lấy từ hai loại báo cáo, đó là BCĐK và Báo cáo
KQKD.
11 11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu
Mã số Số đầu năm Số cuối kỳ
Tài sản
A- TSLĐ và ĐTNH 100 12.086.295.479 13.550.772.057
I- Tiền 110 496.107.455 244.099.175
1- Tiền mặt tai quỹ 111 23.224.476 46.482.413.00
2-Tiền gửi ngân hàng 112 472.882.979 197.616.762
3-Tiền đang chuyển 113
II-Các khoản ĐTTCNH 120
1- Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2- Đầu t ngắn hạn khác 128
3- Dự phòng giảm giá ĐTNH 129
III Các khoản phải thu 130 2.851.766.485 2.842.131.178
1- Phải thu khách hàng 131 2.180.026.443 2.231.609.936
2- Trả trớc cho ngời bán 132 616.297.386 558.779.917
3- Thuế GTGT đợc khấu trừ 133
4- Phải thu nội bộ 134
VKD ở các đơn vị trực thuộc 135
Phải thu nội bộ khác 136

3- TSCĐ vô hình 217
13 13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nguyên giá 218
Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 219
II- Các khoản ĐTTCDH 220
1- Đầu t chứng khoán dài hạn 221
2- Góp vốn liên doanh 222
3- Đầu t dài hạn khác 228
4- Dự phòng giảm giá ĐTDH(*) 229
III- Chi phí XDCB dở dang 230
IV- Các khoản ký quỹ ký cợc dài hạn 240
Tổng tài sản 16.666.489.144 17.813.404.514
Nguồn vốn
A- Nợ phải trả 300 8.179.423.367 9.334.290.136
I- Nợ ngắn hạn 310 8.179.423.367 9.334.290.136
1- Vay ngắn hạn 311 6.114.839.417 7.075.028.560
2- Nợ dài hạn 312
3- Phải trả ngời bán 313 256.990.978 444.707.133
4- Ngời mua trả tiền trớc 314 36.601.374 132.616.501
5- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 315 -2.628.273 -50.237.565
6- Phải trả công nhân viên 316 1.327.373.571 561.572.334
7- Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8- Phải trả, phải nộp khác 318 446.246.300 1.170.603.173
II- Nợ dài hạn 320
1- Vay dài hạn 321
2- Nợ dài hạn khác 322
III- Nợ khác 330
14 14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Giảm giá 20.768.800
Giá trị hàng bán bị trả lại 245.013.577 328.709.760
Thuế tiêu thụ dặc biệt phải nộp
1- Doanh thu thuần 10 11.685.393.643 13.384.860.437
2- Giá vốn hàng bán 11 9.308.720.929 10.283.427.981
3- Lợi nhuận gộp( 10-11) 20 2.367.596.784 3.065.432.456
4- Chi phí bán hàng 21 161.568.327 453.979.607
5- Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 2.367.596.784 2.021.062.088
6- Lợi nhuận gộp từ HĐKD 30 -152.492.397 590.390.761
Thu nhập hoạt động tài chính 31 9.468.314 35.869.893
Chi phí hoạt động tài chính 32 158.779.170 564.759.573
7- Lợi nhuận từ HĐTC 40 -149.310.856 -528.889.680
Các khoản thu nhập bất thờng 41 345.112.035 7.227.343
Chi phí bất thờng 42 160.896.146
8- Lợi nhuận từ hoạt đông bất thờng 50 184.215.889 7.227.343
9- Tổng lợi nhuận trớc thuế 60 -117.587.364 68.728.424
10- Xử lý theo CV 518/ TCDN 70 68.728.424
11- Thuế TNDN phải nộp 80
16 16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2- Phân tích tình hình tài chính của Công ty Dụng cụ cắt và Đo l -
ờng cơ khí thông qua BCĐKT và BCKQKD năm 2000- 2001:
3- 2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty:
4- Trong những năm gần đây, mặc dù ngành cơ khí gặp phải nhiều khó
khăn nhng với những cố gắng không ngừng Công ty Dụng cụ cắt và
Đo lờng cơ khí đã gình đợc một số vị thế nhất định so với các Công
ty khác trong cùng ngành và trong nền kinh tế quốc dân. Công ty
luôn có những đổi mới trong cách tổ chức và mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh. Trớc sự cạnh tranh mạnh mẽ của các thành
phần kinh tế khác nhau trên nhiều phơng diện, Công ty đã đề ra

định bắt đầu áp dụng luật thuế GTGT, Công ty đã vợt qua đợc
những khó khăn đó và làm ăn bắt đầu có lãi. Năm 2000, Công ty đã
bị lỗ 117.587.364 VNĐ nhng nhờ sự nỗ lực và cố gắng rất lớn trong
việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho nên sang đến năm
17 17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2001, Công ty đã đa tổng mức lợi nhuận trớc thuế lên đến
68.728.424 VNĐ, đạt mức kế hoạch đặt ra.
7- Tuy nhiên, để thấy rõ đợc tình hình tài chính của Công ty ta cần
phải tiến hành phân tích cơ cấu tài sản( vốn) và cơ cấu nguồn vốn
của Công ty, trên cơ sở đó có thể kết luận cơ cấu đó có hợp lý hay
không.
8- 2.1.1- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:
9- Căn cứ vào BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Công ty Dụng
cụ cắt và Đo lờng cơ khí, ta lập bảng phân tích sau:
10- Bảng phân tích cơ cấu tài sản.
11- Đơn vị: VNĐ
12- Chỉ tiêu 13- Đầu
năm
14- Cuối
kỳ
15- Cuối kỳ
so với đàu
năm
17-
S
18-
Tỷ
19-


27-
8
28-
1
29-
30-
4
31-
4
32-
72,
33-
3,0
34-
35-
17,
36-
51,
37-
1,0
38-
39-
27,
40-
27,
41-
13.
42-
244
43-

-
61-
62-
-
63-
1
64-
-
65-
66-
-
67-
-
68-
1
69-
4
70-
71-
9
72-
1
73-
8
74-
75-
3
76-
3
77- Tổng

87- TSCĐ của công ty bao gồm đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, máy
móc thiết bị, phơng tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý
và một số TSCĐ khác. TSCĐ giảm là do lợng mua sắm mới là
không đáng kể. Giá trị mua sắm là 49.761.362 VNĐ trong đó bao
gồm 15.714.300 VNĐ là giá trị máy móc thiết bị và 34.047.062
VNĐ là giá trị thiết bị dụng cụ quản lý. Giá trị mua sắm mới so với
hao mòn của hai loại tài sản này là quá lớn, cụ thể là hao mòn
5.8822.145.839 VNĐ đối với máy móc thiết bị, 144..230.592 VNĐ
đối với thiết bị dụng cụ quản lý. Mặc dù trong năm TSCĐ không
giảm nhng lợng hao mòn quá lớn dẫn đến giá trị TSCĐ giảm hơn so
với năm trớc. Điều này cho thấy việc đầu t mới TSCĐ của Công ty
là bị hạn chế do vậy có sự giảm TSCĐ. Tuy nhiên, các loại TSCĐ
của Công ty về máy móc thiết bị đợc bảo dỡng tốt cho nên vẫn đảm
bảo hoạt động bình thờng trong quá trình hoạt động sản xuất kih
doanh. Vấn đề đặt ra cho Công ty là phải nghiên cứu tìm giải pháp
đầu t sắm mới hoặc trang bị hiện đại hơn nữa cho phơng tiện chủ
yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh.
88- + Các khoản ĐTDH và chi phí XDCB của Công ty hầu nh là không
có, vì thế việc giảm tài sản chủ yếu là do giảm TSCĐ và do đó,
ngoài việc quan tâm đầu t sắm mới TSCĐ Công ty cần nỗ lực hơn
trong việc ĐTDH, mở rộng liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất
với các đơn vị khác để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đầu t cho
XDCB.
89- Việc đầu t theo chiều sâu, đầu t mua sắm thêm trang thiết bị đợc
đánh giá qua chỉ tiêu sau:
90- TSCĐ và ĐTDH
91- Tỷ suất đầu t = *100%
92- Tổng tài sản
93-
94- 4.580.193.665

104- + Hàng tồn kho của Công ty tăng 1.884.622.780 VNĐ tơng
đơng tăng 22%. Hàng tồn kho tăng chủ yếu là do tăng chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán.
Tuy nhiên, mức tăng này mức tăng này chứng tỏ mức dự trữ hàng
tồn kho chiếm quá nhiều so với mức tăng tổng doanh thu hàng bán
ra trong năm 2001 so với năm 2000 là 1.767.321.421 VNĐ (=
13.703.0810117- 11.935.759.696). Do vậy, Công ty cần phải có
những biện pháp để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm để tăng
doanh thu và giảm mức tồn kho xuống cho hợp lý.
105- + TSLĐ khác giảm 158.502.885 VNĐ tơng đơng giảm
91,04% và tỷ trọng của nó so với tổng tài sản cũng giảm 0,97% ( từ
1,05% xuống 0,08%), điều này có thể đợc đánh giá là tốt. Khoản
mục này giảm là do các khoản tạm ứng, các khoản chi phí trả trớc
giảm so với đầu năm.
106- Qua phân tích về cơ cấu tài sản của Công ty Dụng cụ cắt và
Đo lờng cơ khí ta thấy TSLĐ tăng mạnh hơn TSCĐ, nhng do TSCĐ
của Công ty vẫn hoạt động có hiệu quả, cho sản phẩm đạt chất lợng
theo định mức và yêu cầu đặt ra cho nên tỷ lệ đầu t giảm xuống
không gây ảnh hởng nhiều đến hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp. Cơ cấu tài sản của Công ty đợc phân bổ nh vậy cha tật hợp
lý, song điều đó cha thể hiện đợc tình hình tài chính của Công ty là
20 20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tốt hay không, do đó phải kết hợp với việc phân tích cơ cấu nguồn
vốn của công ty.
107- Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm khả năng tự tài trợ về
mặt tài chính của Công ty cũng nh mức độ, khả năng tự chủ, chủ
động trong kinh doanh hay những khó khăn mà Công ty phải đơng
đầu. Số liệu dùng để phân tích đợc thể hiện trong bảng phân tích cơ
cấu nguồn vốn đợc lập từ số liệu trên BCĐKT của Công ty ngày 31

chứng tỏ mức độ đảm bảo về mặt tài chính và khả năng độc lập
trong kinh doanh của Công ty đã bị giảm xuống, Công ty thực sự
đang thiếu vốn để hoạt động.
125- Trong nguồn vốn Chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ
trọng chủ yếu, nguồn vốn quỹ giảm 8.951.399 VNĐ tơng đơng
giảm 0,1% làm cho nguồn vốn chủ sở hữu cũng giảm tơng ứng một
lợng 8.951.399 VNĐ và 0,1%.
21 21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
126- Khi xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn ta thấy tỷ trọngcác
khoản nợ phải trả tăng 3,5% ( từ 49% đầu năm tăng lên 52,5% cuối
năm), tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn giảm từ
51% đầu năm xuống 47,5% cuối kỳ. Tỷ trọng của nợ phải trả tăng
chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng 1.154.866.769 VNĐ tơng đơng
14,20%. Nợ ngắn hạn của Công ty tăng chủ yếu là do:
127- + Vay ngắn hạn tăng lên 960.189.143 VNĐ tơng đơng tăng
15,7%. Chỉ tiêu này tăng cho phép đánh giá Công ty đã dùng khoản
vay ngắn hạn để đầu t trang trải cho TSLĐ và ĐTNH làm cho tỷ
trọng TSLĐ trong tổng tài sản tăng lên.
128- + Phải trả cho ngời bán tăng lên 187.716.155 VNĐ (=
444.707.133- 256.990.978) nhng cho thấy Công ty chiếm dụng vốn
của các đơn vị cung cấp không nhiều so với tổng nguồn vốn tự có
của mình. Việc chiếm dụng vốn này với tỷ lệ vừa phải không mang
tính tiêu cực vì đó là mối quan hệ tín dụng luôn tồn rại trong hoạt
động của bất kỳ doanh nghiệp nào, mặt khác các khoản phải trả này
đã đợc Công ty đảm bảo thanh toán theo đúng thời hạn.
129- + Các khoản tiền ngời mua ứng trớc, phải trả cho công nhân
viên và các khoản phải trả, phải nộp khác cuối kỳ cũng tăng lên so
với đầu năm làm cho nợ ngắn hạn của Công ty tăng lên.
130-

n
143-
Tỷ
144-
A-
145-
8.179
.4
23
.3
67
146-
49,0
147-
9.334
.2
90
.1
36
148-
52,5
149-
1.15
4
.
8
6
6
.
7

6
.
7
6
9
157-
11
158-
II-
159- 160- 161- 162- 163- 164-
165-
III-
166- 167- 168- 169- 170- 171-
172-
B-
173-
8.487
.0
65
.7
77
174-
51
175-
8.479
.1
14
.3
78
176-

.3
78
183-
47,5
184-
-
8
.
9
5
1
.
3
9
9
185-
99,
186-
II-
187- 188- 189- 190- 191- 192-
24 24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
193-
Tổ
194-
16.66
6.
48
9.
14

208- Đầu
năm
209- Cuối
kỳ
210- 1-
Vốn bằng
tiền
(I.A.TS)
211-496.107.45
5
212- 244.
099.175
213- 2-
Hàng tồn
kho
214- 8.56
4.323.617
215- 10.4
48.946.397
25 25

Trích đoạn Phân tích khả năng sinh lợi của vốn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status