Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh ở Công ty In
Hàng Không
I. Tổng Quan về công ty in hàng không
Hàng không dân dụng Việt Nam là một ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại, các
chứng từ, các ấn phẩm của ngành phải đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đó là cơ sở cho
Công ty in Hàng không tồn tại và phát triển.
Công ty in Hàng Không là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về
tài chính, có t cách pháp nhân, có tài sản và con dấu riêng. Công ty là một doanh
nghiệp in tổng hợp của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam trực thuộc Tổng
công ty Hàng không, là Công ty in duy nhất của Cục Hàng không và chịu sự quản
lý của Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Tiền thân của Công ty in Hàng Không là xởng in Hàng không thuộc binh
đoàn (Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam) đợc thành lập theo quyết định
số 427/QP ngày 19/9/1985 của Bộ trởng Bộ quốc phòng với nhiệm vụ in báo, tập
san và các chứng từ sổ sách của ngành Hàng không.
Ngày 01/4/1985, xởng in Hàng không chính thức đi vào hoạt động. Ngày
03/3/1990, Tổng cục trởng Tổng cục Hàng không ký quyết định số 147/TCHK
xác định xởng in Hàng không chuyển thành Xí nghiệp in Hàng không trực thuộc
Tổng cục Hàng không là đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu riêng, ngoài sản
phẩm trong ngành còn đợc phép liên doanh, liên kết trong lĩnh vực in ấn để khai
thác hết công suất thiết bị và lao động hiện có.
Ngày 01/4/1991 Xí nghiệp in Hàng không đợc Tổng cụ Hàng không quyết
định đầu t thêm máy móc thiết bị chuyển đổi từ công nghệ in Typo là chủ yếu
sang in Offset. Với thiết bị đồng bộ nhập từ CHLB Đức đã đa công suất từ 30 triệu
trang in lên 150 triệu trang in mỗi năm và đã đợc in các chứng từ, ấn phẩm cao
cấp của ngành Hàng không.
Ngày 14/9/1994 Bộ trởng Bộ giao thông vận tải ký quyết định số
148/QĐ/TCCB LB đổi tên Công ty thành Công ty in Hàng Không với tên giao
dịch quốc tế là Aviation Printing Company. Phơng châm sản xuất và kinh doanh
của Công ty hiện nay là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thao địa chỉ khách hàng,
đảm bảo tiến độ, chất lợng và thời gian giao hàng cho khách.
sang một số lĩnh vực khác nh:
+ In các loại giấy tờ, biểu mẫu quản lý kinh tế và các loại biểu mẫu khác.
+ In sách báo, nhãn hàng hoá, bao bì, các ấn phẩm quảng cáo.
+ Sản xuất các loại mặt hàng về giấy tiêu dùng nh: Khăn giấy thơm, giấy về
sinh cao cấp.nh hởng đến hoạt động của công ty:
Công ty đợc phép tổ chức hoạt động kinh doanh ngoài nhiệm vụ đợc giao để
vận dụng hiệu quả các nguồn lực về con ngời cũng nh máy móc, thiết bị nhng
không đợc làm ảnh hởng đến nhiệm vụ cấp trên giao.
1.2. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc chia thành 4 phòng và 5 phân xởng.
1.2.1. Các phòng ban quản lý
+ Phòng Tổ chức - Hành chính: Làm công tác tham mu và giúp việc cho
Giám đốc trong việc tổ chức tất cả các công việc liên quan đến cán bộ, phát triển
tay nghề, ra các quyết định khen thởng, kỷ luật chịu trách nhiệm về các thủ tục
hành chính, cung cấp, lu trữ, bảo vệ tài sản của Công ty và tiếp khách hội nghị.
+ Phòng Tài chính - Kế toán: Làm tham mu giúp việc cho Giám đốc về các
mặt tài chính, tổ chức hạch toán kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh nh: kế
toán tiền lơng, chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và quyết toán đối với Nhà
nớc.
+ Phòng Kế hoạch - Sản xuất: Có nhiệm vụ giao dịch, tìm việc làm cho
Công ty, ký kết hợp đồng kinh doanh, theo dõi tình hình sản xuất của Công ty,
theo dõi các hợp đồng kinh doanh, soạn thảo các văn bản, công văn.
+ Phòng Vật t - Kinh doanh: Đây là nơi theo dõi tình hình kinh doanh và
cung ứng vật t của Công ty.
1.2.2. Các phân x ởng sản xuất
+ Phân xởng chế bản: Có nhiệm vụ chế bản vi tính, bình bản, phối bản và
sửa bản tạo ra những bản in đợc sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho
quy trình in.
+ Phân xởng in Offset: Có nhiệm vụ kết hợp bản in, giấy và mực in để tạo
ra những trang in đúng yêu cầu kỹ thuật.
Công ty in hàng không là công ty có quy mô sản xuất vừa và bộ máy quản
lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình tham mu trực tuyến. Bộ máy quản lý t-
ơng đối gọn nhẹ quản lý theo chế độ một thủ trởng đứng đầu là giám đốc công ty,
ngời có quyền lãnh đạo cao nhất chịu mọi trách nhiệm với Nhà nớc cũng nh đối
với cán bộ công nhân viên về mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Giúp việc
cho giám đốc có 1 Phó Giám đốc, 1 Kế toán trởng, 1 trợ lý kế hoạch, 1 trợ lý mỹ
thuật và một số chuyên viên khác.
Số cấp quản trị đợc chia làm 3 cấp:
+ Quản trị cấp cao: gồm Giám đốc và Phó Giám đốc.
+ Quản trị cấp thừa hành: gồm các trởng phòng chức năng.
+ Quản trị viên thực hiện: gồm những ngời có nhiệm vụ chuyên môn nh kế
toán, mỹ thuật, các quản đốc phân xởng.
2. Một số đặc điểm về ngành hàng và thị trờng của Công ty
2.1. Đặc điểm về sản phẩm sản xuất và thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Sản phamả sản xuất của Công ty là những trang in phục vụ cho ngành Hàng
không và một phần đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Tuỳ theo tựng loại sản phẩm cụ
thể nh về máy bay, các ấn phẩm, sách báo, văn hoá phẩm và các biểu mẫu kinh tế
mà kết cấu và kích thớc của mỗi sản phẩm là khác nhau.
Sản phẩm của Công ty nhìn chung khá đa dạng phức tạp, không cố định,
phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng cho nên đối với khách hàng này có thể là
đẹp, là chất lợng tốt nhng đối với khách hàng khác lại cha đạt chất lợng theo yêu
cầu.
Sản phẩm của Công ty đòi hỏi kiến thức đa dạng phong phú, từ những ngôn
ngữ bình thờng đến các từ khoa học ở nhiều lĩnh vực, do đó cách bố trí lao động ở
các khâu, đặc biệt là khâu chế bản phải có một trình độ am hiểu trên nhiều lĩnh
vực.
Sản phẩm in là các sản phẩm đợc sản xuất theo đơn đặt hàng vì thế nó
không giống các sản phẩm khác ở chỗ tự thiết kế sản xuất và tiêu thụ mà bằng
chính chất lợng sản phẩm của chính mình để thu hút khách hàng đến ký kết hợp
đồng sản xuất và tiêu thụ.
do trên thị trờng nên có thể dễ mua. Điều quan trọng là Công ty phải tìm đợc
nguồn cung ứng ổn định, tin cậy và lâu dài với chất lợng tốt, giá cả hợp lý.
ảnh hởng đến hoạt động của công ty:
Sản phẩm của Công ty có nhiều loại khác nhau, tuy nhiên vẫn có những vật
liệu vẫn có thể dùng chung để sản xuất ra các sản phẩm nh giấy in, mực in, thông
thờng những nguyên vật liệu này có thể mua về nhập kho với số lợng lớn để dùng
lâu dài. Tuy nhiên có những vật liệu chỉ dùng cho sản xuất theo một đơn đặt hàng
nào đó. Vì vậy công ty phải tính toán sao cho đủ để sản xuất nhằm giảm tối thiểu
các chi phí phát sinh ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất của công ty.
2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
Công ty in Hàng không là một doanh nghiệp in chuyên ngành thuộc Tổng
Công ty Hàng không Việt Nam. Loại hình sản xuất sản phẩm của Công ty là kiểu
chế biến liên tục sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng, quy mô sản xuất thuộc loại
vừa, sản phẩm có thể tạo ra trên một quy trình công nghê, theo cùng một phơng
pháp. Song giữa các loại sản phẩm có các đặc tính khác nhau về thiết kế kích cỡ,
yêu cầu kỹ thuật và cả về mặt kinh tế. Ngoài dây chuyền in Offset khép kín từ
khâu đầu đến khâu cuối, Công ty còn có hai dây chuyền khác là dây chuyền sản
xuất khăn giấy và bao bì Flexo. Việc sản xuất sản phẩm dựa trên công nghệ chủ
yếu sau:
+ In Lazar điện tử: Phục vụ cho việc soạn thảo tài liệu gốc, chứng từ ban
đầu với những tài liệu đòi hỏi chất lợng cao.
+ In Offset: In tranh ảnh, sách báo, tạp chí, quảng cáo.
+ In Flexo: Sử dụng bản in bằng chất dẻo in lên chất liệu có tính nhẹ mỏng
nh nilon, giấy bóng.
Để tạo ra sản phẩm in hoàn chỉnh, quá trình sản xuất phải trải qua các bớc
quy trình công nghệ sau:
+ Lập Market: Khi nhận đợc mẫu gốc, trên cơ sở nội dung in, bộ phận
Market sẽ tiến hành bố trí các trang in nh sau: tranh ảnh, cột dòng, kiểu chữ, màu
sắc...
+ Tách màu điện tử: Đối với các bản in cần màu sắc nh tranh ảnh mỹ thuật
Với quy trình công nghệ sản xuất của mình, Công ty in Hàng không đã sản
xuất ra đợc những sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của thị trờng trong và ngoài
ngành Hàng không đặc biệt là đáp ứng đợc các yêu cầu về chất lợng sản phẩm, tạo
điều kiện cho Công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng.
Sơ đồ quy trình in offset
2.4. Đặc điểm lao động
Từ 23 cán bộ công nhân đến nay Công ty đã có 235 lao động, trong đó số
cán bộ quản lý có trình độ đại học và trên đại học đợc đào tạo chuyên ngành in
trong nớc và nớc ngoài chiếm 30%. Số công nhân kỹ thuật chuyên ngành có trình
độ trung học đợc đào tạo ở các trờng trung học nghề và cơ sở dạy nghề là 10%.
Tổng số 235 lao động đợc phân bổ nh sau:
- Phòng Tổ chức - Hành chính: 12 ngời
- Phòng Kinh doanh: 9 ngời
- Phòng Kế hoạch: 7 ngời.
- Phòng Tài chính: 6 ngời
- Phân xởng Flexo: 38 ngời
- Phân xởng Offset: 26 ngời
- Phân xởng chế bản: 10 ngời
- Phân xởng sách: 27 ngời
- Phân xởng giấy: 27 ngời
- Chi nhánh phía Nam: 73 ngời
Việc bố trí lao động trong Công ty là tơng đối hợp lý tuy nhiên còn một số
ngời làm việc cha hết khả năng, việc phân phối quyền hạn trách nhiệm cha rõ
ràng.
ảnh hởng đến hoạt động của công ty:
Trình độ bậc thợ tăng dần qua các năm, bậc cao chiếm số lợng lớn, điều đó
chứng tỏ chất lợng lao động tăng lên. Đặc biệt đối với lao động gián tiếp, đó là
đội ngũ lãnh đạo chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ hành chính, năm
2000 có 38 ngời đến năm 2002 lên tới 42 ngời trong đó 23 ngời có trình độ đại
học. Nh vậy công ty có đội ngũ quản lý có trình độ cao, đây là một thuận lợi rất
t nhiều máy móc thiết bị nhng tình hình thay thế máy mới cha đồng bộ Công ty
cha thay thế đợc vì muốn thay thế hệ thống máy móc đòi hỏi vốn quá lớn. Máy
móc thiết bị là phơng tiện để sản xuất, là điều kiện để nâng cao năng suất, chất l-
ợng sản phẩm cũng nh đảm bảo hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Do
vậy, Công ty phải nghiên cứu kỹ trớc khi đầu t. Kế hoạch sửa chữa, bảo dỡng cũng
phải đợc thực hiện một cách chu đáo nhằm đảm bảo chất lợng máy móc từ đó góp
phần vào việc làm tăng chất lợng sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.6. Đặc điểm về vốn
Là một doanh nghiệp nếu muốn thắng thế trên thị trờng thì phải biết mình
là ai? hoạt động nh thế nào? hiệu quả kinh doanh ra sao? Điều đó đòi hỏi họ phải
quan tâm đến tình hình tài chính của mình. Do vậy việc quản lý và sử dụng vốn
trở thành mục tiêu quan trọng nhất.