Mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại của khách du lịch tại việt nam trường hợp nghiên cứu tại thành phố hồ chí minh - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
-------------



--------------

LÊ THỊ KIỀU ANH

MỐI QUAN HỆ GIỮA NHẬN THỨC RỦI RO, HẠNH PHÚC
CHỦ QUAN VÀ Ý ĐỊNH QUAY LẠI CỦA KHÁCH DU LỊCH
TẠI VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đồng Nai – 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
*****

LÊ THỊ KIỀU ANH

MỐI QUAN HỆ GIỮA NHẬN THỨC RỦI RO, HẠNH PHÚC
CHỦ QUAN VÀ Ý ĐỊNH QUAY LẠI CỦA KHÁCH DU LỊCH
TẠI VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được rất nhiều sự động viên, hỗ trợ
giúp đỡ, góp ý chân thành và khoa học từ quý Thầy/Cô tại trường Đại học Lạc Hồng.
Tác giả cũng nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các du khách đã trả lời phiếu khảo sát,
tham gia phỏng vấn hỗ trợ nghiên cứu cho tác giả. Đồng thời, tác giả cũng xin cảm ơn
các chuyên gia trong ngành du lịch đã dành thời gian cho các buổi phỏng vấn góp ý
nhằm hỗ trợ tác giả xây dựng mô hình, thang đo và bảng hỏi trong quá trình nghiên
cứu định lượng sơ bộ cũng như chính thức. Tác giả vô cùng biết ơn khi nhận được các
định hướng nghiên cứu, sự theo dõi, động viên và hướng dẫn tận tình từ TS. Ngô
Quang Huân và TS. Nguyễn Thanh Lâm cũng như quý thầy cô trong mọi trao đổi, góp
ý về vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, bài báo khoa học và các vấn đề học
thuật khác.
Với tất cả sự kính trọng, tác giả kính gửi quý Thầy/Cô, bạn bè, đồng nghiệp và
gia đình lòng biết ơn sâu sắc.
Trân trọng cảm ơn!
Đồng Nai, ngày.... tháng…. năm 2020

Lê Thị Kiều Anh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG................................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH..................................................................................................... x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................... xi
TÓM TẮT................................................................................................................. xiii

2.2.2 Khách du lịch...................................................................................................... 36
2.2.3 Ý định................................................................................................................. 37
2.2.4 Ý định quay lại.................................................................................................... 38
2.2.5 Nhận thức rủi ro.................................................................................................. 42
2.2.6 Hạnh phúc chủ quan........................................................................................... 47
2.2.7 Công bằng dịch vụ.............................................................................................. 51
2.2.8 Văn hóa............................................................................................................... 53
2.3 Mối quan hệ giữa các nhân tố............................................................................. 61
2.3.1 Mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro và ý định quay lại......................................... 61
2.3.2 Mối quan hệ giữa hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại.................................. 62
2.3.3 Mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro và hạnh phúc chủ quan................................. 63
2.3.4 Mối quan hệ giữa công bằng dịch vụ và hạnh phúc chủ quan.............................64
2.3.5 Mối quan hệ công bằng dịch vụ và nhận thức rủi ro........................................... 64
2.3.6 Vai trò điều tiết của Văn hóa lên các mối quan hệ với ý định quay lại................65
2.4 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất..................................... 66
2.4.1 Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................... 66
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................... 78
TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................. 79
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 80
Giới thiệu.................................................................................................................... 80
3.1 Thiết kế nghiên cứu............................................................................................. 80
3.1.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu..................................................................... 80
3.1.2 Quy trình nghiên cứu.......................................................................................... 81
3.2 Nghiên cứu định tính........................................................................................... 86
3.2.1 Mục tiêu.............................................................................................................. 86
3.2.2 Các phương pháp được sử dụng.......................................................................... 86
3.2.3 Phương pháp chọn mẫu....................................................................................... 87
3.2.4 Thực hiên nghiên cứu định tính.......................................................................... 88
3.2.5 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát với cỡ mẫu nhỏ.................................................. 89


3.4

Nghiên cứu định lượng chính thức...........................................................

3.4.1

Thiết kế mẫu .........................................................................

3.4.2

Thu thập dữ liệu nghiên cứu .................................................

3.4.3

Công cụ xử lý dữ liệu ...........................................................

3.4.4

Phương pháp phân tích dữ liệu dự kiến ................................

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .........................................................................................
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...............................
Giới thiệu ................................................................................................................
4.1

Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .............................................................

4.2

Kiểm định thang đo chính thức ...............................................................

quay lại....................................................................................................................
4.6.3 Vai trò điều tiết của văn hóa đối với mối quan hệ giữa hạnh phúc chủ quan và ý
định quay lại ............................................................................................................
4.6.4 Vai trò điều tiết của văn hóa đối với mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro và hạnh
phúc chủ quan .........................................................................................................
4.7 Kiểm định khác biệt giá trị trung bình ý định quay lại của các nhóm ...........


vi

4.7.1 Khác biệt trung bình ý định quay lại giữa các nhóm khách phân loại theo văn
hóa............................................................................................................................. 128
4.7.2 Khác biệt trung bình ý định quay lại giữa các nhóm khách...............................129
4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu........................................................................... 131
4.8.1 Thảo luận về mối quan hệ giữa công bằng dịch vụ, nhận thức rủi ro, hạnh phúc
chủ quan và ý định quay lại........................................................................................ 131
4.8.2 Thảo luận về vai trò điều tiết của văn hóa đối mối quan hệ giữa nhận thức
rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại của khách du lịch.............................. 135
TÓM TẮT CHƯƠNG 4........................................................................................... 137
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ.............................................. 139
Giới thiệu.................................................................................................................. 139
5.1 Kết luận............................................................................................................... 139
5.2 Hàm ý quản trị................................................................................................... 142
5.2.1 Gia tăng ý định quay lại của các nhóm du khách khác nhau.............................143
5.2.2 Gia tăng ý định quay lại của du khách thông qua gia tăng hạnh phúc chủ quan.148

5.2.3 Gia tăng ý định quay lại của du khách thông qua giảm thiêu nhận thức rủi ro. .152
5.2.4 Cải thiện cảm nhận công bằng dịch vụ đê gia tăng ý định quay lại thông qua nhận
thức rủi ro và hạnh phúc chủ quan............................................................................. 158
5.2.5 Hàm ý dựa trên sự khác biệt về văn hóa............................................................ 164

PHỤ LỤC 9A: BẢNG KHẢO SÁT CHÍNH THỨC DÀNH CHO KHÁCH
QUỐC TẾ .....................................................................................................................
PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC ..................
PHỤ LỤC 11A: KỊCH BẢN PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA LẦN 3 .............................
PHỤ LỤC 11B: TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN LẦN 3 ...................................


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp khái niệm về ý định quay lại............................................... 41
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp khái niệm về nhận thức rủi ro.............................................. 44
Bảng 2.3: Tổng hợp giả thuyết nghiên cứu.................................................................. 77
Bảng 3.1: Thang đo ý đinh quay lại............................................................................. 92
Bảng 3.2: Thang đo nhận thức rủi ro........................................................................... 93
Bảng 3.3: Thang đo hạnh phúc chủ quan..................................................................... 94
Bảng 3.4: Thang đo công bằng dịch vụ........................................................................ 95
Bảng 3.5: Thang đo văn hóa........................................................................................ 96
Bảng 3.6: Kiêm định độ tin cậy của thang đo với cỡ mẫu nhỏ................................... 100
Bảng 3.7: Kết quả KMO và Kiêm định Bartlett......................................................... 101
Bảng 3.8: Phân tích nhân tố khám phá....................................................................... 102
Bảng 3.9: Tổng hợp các phương pháp phổ biến về xác định cỡ mẫu.........................105
Bảng 4.1: Thống kế mẫu nghiên cứu theo văn hóa.................................................... 112
Bảng 4.2: Kiêm định độ tin cậy của thang đo............................................................ 113
Bảng 4.3: Kết quả KMO và Kiêm định Bartlett......................................................... 114
Bảng 4.4: Kết quả phân tích EFA............................................................................... 115
Bảng 4.5: Bảng tổng hợp kết quả phân tích CFA....................................................... 116
Bảng 4.6: Hệ số tải chuẩn hóa.................................................................................... 118
Bảng 4.7: Kết quả đánh giá CR, AVE, MSV và SQRTAVE.......................................118
Bảng 4.8: Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa................................................................... 120

Hình 2.4: Mô hình khái niệm của một ảnh hưởng trung gian toàn phần......................58
Hình 2.5: Mô hình khái niệm của một ảnh hưởng trung gian bán phần.......................59
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất........................................................................ 78
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu................................................................................... 82
Hình 4.1: Kết quả phân tính mô hình cấu trúc tuyến tính chuẩn hóa..........................119
Hình 5.1: Mô hình nghiên cứu................................................................................... 140
Hình 5.2: Bản đồ văn hóa Châu Âu........................................................................... 167


xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Viết tắt
1

AVE

2

CBDV

3

CFA

4

CMIN


HPCQ

13

IUOTO

14

MSV

15

NTRR

16

RMSEA

17

SEM


18

SQRTAVE

19


khẳng định vai trò điều tiết mối quan hệ giữa các nhân tố của văn hóa.
Nghiên cứu đã bổ sung cơ sở lý thuyết về ý định quay lại của du khách và đề
xuất các hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp gia tăng ý định quay lại thông qua gia
tăng hạnh phúc chủ quan và hạn chế nhận thức rủi ro của khách du lịch. Đồng thời,
chỉ rõ vai trò của văn hóa và các nhóm văn hóa (gồm: chủ nghĩa chủ nghĩa cá nhân,
chủ nghĩa giai cấp, chủ nghĩa bình quyền, chủ nghĩa bi quan) đối với hành vi du lịch.


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU Giới thiệu
Chương 1 nhằm mục đích chỉ ra cơ sở tiến hành nghiên cứu. Với những vấn
đề đặt ra từ bối cảnh thực tiễn, bối cảnh nghiên cứu lý thuyết về và ý định quay lai
(YĐQL) của khách du lịch đê xác định khoảng trống cần lấp đầy. Bên cạnh đó,
chương 1 cũng nêu ra vấn đề, mục tiêu nghiên cứu cũng như các câu hỏi nghiên cứu
cần được trả lời. Đồng thời, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cũng như tính mới và
những đóng góp của nghiên cứu về lý thuyết, thực tiễn cũng như cấu trúc luận án
cũng được trình bày.
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
1.1.1 Bối cảnh thực tiễn
Ngành du lịch Việt Nam chính thức bắt đầu từ ngày 09/7/1960, mặc dù muộn
hơn so với các nước khác trên thế giới nhưng đã thu hút ngày càng nhiều khách quốc
tế trong những năm gần đây, đóng vai trò hết sức quan trọng. Theo tinh thần Nghị
quyết 08 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ban
hành ngày 16/01/2017 khẳng định DL sẽ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong công
cuộc phát triên Đất nước, là động lực thúc đẩy sự phát triên của các ngành, lĩnh vực
khác.

Hình 1.1: Tổng thu từ khách du lịch trong giai đoạn 2009 - 2019

nghiệp hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm DL, có 80% khách du lịch không quay
trở lại. Đồng thời, theo Hiệp hội Du lịch Quốc tế cũng thống kê, cứ 10 khách quốc tế
mới có 1 người muốn quay trở lại lần thứ hai. Trích dẫn nguồn điều tra khách du lịch
của Dự án EU (là dự án huy động chuyên gia trong nước và quốc tế thực hiện việc
điều tra khách du lịch tại 5 điêm đến) thì chỉ có 6% khách quốc tế quay lại lần 2, lần 3
là 2% và từ 4 lần trở lên là 3,2% trong năm 2013. Những con số này đã khẳng định tỷ
lệ khách du lịch quay lại từ trước đến nay vẫn luôn là vấn đề còn bị bỏ ngỏ và chưa có
hướng giải quyết triệt đê. Do vậy, cần nhiều thêm các nghiên cứu chuyên sâu về tình
hình quay trở lại của du khách trong và ngoài ước, đồng thời, cũng cần đánh giá ý
định quay lại điêm đến của họ nhằm tìm ra phương hướng giúp gia tăng hành vi quay
trở lại.
Theo báo cáo của Sở Du lịch Thành phố, trong 9 tháng năm 2019, lực lượng
trật tự DL Tp. HCM đã tiếp nhận và giải quyết 3.661 vụ taxi, xích lô, hàng rong, ăn
xin chèo kéo, đeo bám du khách, dù giảm 3.173 vụ so với cùng kỳ năm 2018, nhưng
mức độ ngày càng tăng. Tiêu điêm, vào đầu tháng 7 năm 2019, Báo Pháp Luật đưa tin
một tài xế ô tô chạy dịch vụ taxi công nghệ ở Tp. HCM đã thỏa thuận giá chặng đi với
một du khách quốc tế vừa đến Tp. HCM là 200.000 đồng. Tuy nhiên, khi đến nơi thì
tài xế đã lấy của khách 800.000 đồng. Sang đầu tháng 8, vụ việc ông cụ Oki
Toshiyuki (83 tuổi, du khách Nhật Bản) đã phải chi trả 2,9 triệu đồng cho một cuốc
xích lô 5 phút dạo quanh Tp. HCM. Nạn chặt chém, lừa đảo khách du lịch hiện nay
không có xu hướng giảm mà chiêu trò kẻ xấu khá đa dạng và tinh vi. Bên cạnh đó,
Trong cuộc khảo sát vào năm 2017, từ 1.004 du khách Australia do Công ty dược
phẩm Sanofi thực hiện cho thấy 40% khách du lịch thừa nhận họ từng bị ốm đau khi
đi DL tại Việt Nam. Hầu hết nguyên nhân chính là do gặp các vấn đề như ngộ độc
thực phẩm hay bị côn trùng cắn. Đấy vẫn luôn là những vấn đề phức tạp trong DL,
khiến các du khách lo sợ và e ngại làm sụt giảm hoặc triệt tiêu mong muốn quay trở
lại điêm đến. Vậy nên, sự lo sợ các rủi ro hay mức độ chấp nhận rủi ro của khách du
lịch cũng là vấn đề cần phải nghiên cứu sâu.
Nếu chỉ xem xét các lý do khiến du khách không quay trở lại mà phủ nhận các
yếu tố làm số lượng khách du lịch vẫn tăng qua các năm, thậm chí vượt kế hoạch thì

định quay lại được xem là một chiến lược canh tranh và là chiến lược hiệu quả cho
các nhà quản trị (Meng và Cui, 2020). Việc tăng ý định quay lại của cá nhân là mục
tiêu quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp du lịch nào. Làm cho khách du lịch có
hứng thú ghé thăm lại và giới thiệu điêm đến cho người khác là mục tiêu của mọi nhà


5

quản lý điêm đến DL. Do vậy, nhiều nhà nghiên cứu, điên hình là Sthapit và Björk
(2017) cho rằng ý định quay lại là một chủ đề nghiên cứu chính trong lĩnh vực DL.
Đồng thời, các nghiên cứu về YĐQL điêm đến DL đã được thực hiện tập trung
vào việc khai thác và tìm hiêu về các nhân tố làm ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch
quay lại của khách du lịch. Ví dụ như nghiên cứu của: Kim và ctg (2015), Kim và ctg
(2020), Hasan và ctg (2017), Artuğer (2015), Holm và ctg (2017), Namkung và Jang
(2010), Chai và ctg (2009), Li và ctg (2013), Hasan và ctg (2017), Um và ctg (2006),
Phillips và ctg (2011), Ma và ctg (2020), Jung và Lee (2020), Hà Nam Khánh Giao và
ctg (2020), Nguyễn Minh Hà và ctg (2019)… Nhìn chung, việc nghiên cứu và khám
phá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay lại điêm đến của du khách đã được nhiều
nhà nghiên cứu thực hiện. Các nghiên cứu đã xác định được những nhân tố có giá trị
và chỉ rõ mức độ tác động của các nhân tố trên đến ý định của khách du lịch đối với
việc quay lại một điêm đến. Các nhân tố này có thê xếp theo hai nhóm: (1) nhóm các
nhân tố chỉ ra nguyên nhân khiến khách du lịch gia tăng ý định quay lại, tiêu biêu như
sự hài lòng (Chen và ctg, 2016; Abubakar và ctg, 2017), cảm xúc tích cực, hạnh phúc
chủ quan (Kim và ctg, 2015; Kim và ctg, 2020)… (2) nhóm các nhân tố chỉ ra nguyên
nhân khiến khách du lịch giảm hoặc không có ý định quay lại điêm đến như nhận thức
rủi ro (Hashim và ctg, 2018, Savaş Artuğer, 2015; Hasan và ctg, 2017; Çetinsöz và
Ege, 2013).
Xét theo nhóm giúp gia tăng ý định quay lại, hạnh phúc chủ quan được hiêu là
một phần của phép đo lường cảm nhận hài lòng của cá nhân về các sự việc xảy ra
trong cuộc sống của mình Neal và ctg (2007). Nói như vậy, sự hài lòng của khách du

cơ sở lý thuyết cũng như hình thành nên những bằng chứng thực nghiệm mang giá trị
khoa học.
1.2 Câu hỏi nghiên cứu
Hiện có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong nước cũng như trên thế giới đã
tìm hiêu và đánh giá về ý định quay lại của khách du lịch, các nghiên cứu cũng chỉ ra
một số nhân tố có sự ảnh hưởng đến ý định quay lại của khách du lịch. Nhưng hiện
chưa có nghiên cứu nào đánh giá mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ
quan và ý định quay lại của du khách một cách đồng thời. Người ra, chưa có nghiên
cứu nào xem xét vai trò của văn hóa đối với mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh
phúc chủ quan và ý định quay lại của khách du lịch. Từ những khoảng trống này,
nghiên cứu đặt ra và trả lời các câu hỏi nghiên cứu cụ thê sau:
-

Mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định

quay lại của khách du lịch như thế nào?


7

-

Văn hóa điều tiết các mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc

chủ quan và ý định quay lại của khách du lịch như thế nào?
-

Các hàm ý quản trị nào cần được đề xuất nhằm tác động và gia tăng

ý định quay lại của khách du lịch?

Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu định lượng chính là khách DL tại Tp.
HCM. Với bối cảnh nghiên cứu và và pháp luật hiện hành tại Việt Nam, khách DL nói
chung cũng như khách DL trong bối cảnh nghiên cứu tại Tp. HCM được xác định
thông qua 3 đặc điêm sau:


8

-

Không phải người dân tại Tp. HCM;

-

Đến Tp. HCM với mục đích là DL hoặc đi làm việc kết hợp DL;

-

Thời gian lưu trú tại Tp. HCM không quá 1 năm.

Đối tượng phỏng vấn trong nghiên cứu định tính, được tác giả lựa chọn cho
nghiên cứu được mô tả chi tiết như sau:
-

Đối với phỏng vấn chuyên sâu: là các nhà nghiên cứu lâu năm và

các chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực du lịch giúp khám
phá mô hình nghiên cứu.
-


Đồng thời, thông qua các lý thuyết nền, khảo lược nghiên cứu trước và phỏng
vấn chuyên gia, văn hóa được nhận định là có vai trò hết sức quan trọng, chi phối mọi
hành vi cũng như ý định thực hiện hành vi đó. Từ đó, nghiên cứu xem xét văn hóa là
một nhân tố điều tiết mối quan hệ nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định
quay lại của khách du lịch. Giúp đánh giá sự thay đổi của mối quan hệ này đối với
từng nhóm văn hóa nhằm đưa ra hàm ý quản trị phù hợp hơn cho từng đối tượng
khách du lịch.
Phạm vi không gian
Nghiên cứu thực hiện khảo sát đối với du khách nội địa và du khách quốc tế
đang đến du lịch tại Tp. HCM.
Theo ước tính của Tổng cục Du lịch Việt Nam, tổng lượt khách DL quốc tế đến
với vào năm 2019 đã tăng trên 16% so với năm 2018, tương đương với 18 triệu lượt.
DL Việt Nam cũng đã tăng tăng trên 6% vào năm 2019 so với năm 2018, với 85 triệu
lượt khách nội địa. Với số liệu thống kê này, việc lựa chọn khách du lịch nội địa và
quốc tế là đối tượng đê khảo sát nhằm kiêm định mô hình là hoàn toàn phù hợp.
Trong một số các nghiên cứu trước như của Abubakar và ctg (2017), Zhang và
ctg (2018) khi xem xét ý định quay lại của du khách đã thực hiện khảo sát với các du
khách đang thực hiện chuyến du lịch của mình. Đồng thời, kết quả của phỏng vấn các
chuyên gia cũng chứng minh rằng: đối với các du khách đã hoàn thành chuyến du
lịch, khi đánh giá về các yếu tố liên quan đến chuyến hành trình họ đã trải qua chỉ
thông qua sự gợi nhớ và một số ấn tượng nổi bật. Còn đối tượng du khách đang trong
quá trình trải nghiệm, họ thường có những cảm nhận rõ ràng hơn, cụ thê hơn và mới
hơn. Nếu khảo sát đối tượng đang thực hiện hành vi du lịch có thê thu được những
câu trả lời chính xác hơn. Từ đó, trong phạm vi nghiên cứu của luận án sẽ tập trung
khảo sát đối tượng khách du lịch đang thực hiện hành vi du lịch tại điêm đến là Tp.
HCM.
Tp. HCM được chọn là địa điêm DL được thực hiện khảo sát bởi vì đây là
điêm DL có lượng khách du lịch rất cao, dù là xem xét ở góc độ DL nội địa hay quốc
tế. Riêng trong năm 2018, doanh thu từ lĩnh vực DL tại Tp. HCM đã chiếm đến
22,58% tổng doanh thu từ ngành kinh doanh này trong cả nước, với con số thực tế lên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status