Nhóm TC05 – Đêm 8 K23 GVHD: TS. Võ Thị Qúy
“TÁC ĐỘNG CỦA TIÊU CHÍ MUA HÀNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA LAPTOP
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Khi thị trường tiêu thụ máy tính xách tay ở các nước phát triển bắt đầu bão hòa,
các hãng máy tính xách tay đã bắt đầu chuyển hướng phát triển thị phần sang các nước
phát triển, trong đó Việt Nam là một trong những thị trường dồi dào và tiềm năng. Thị
trường Việt Nam với hơn 86 triệu dân và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông
tin đang tạo ra rất nhiều cơ hội cho các nhà cung cấp. Đồng thời trong xu hướng phát
triển xã hội ngày nay, người tiêu dùng đang chuyển dần sang sử dụng các sản phẩm nhỏ
gọn và có tính di động cao. Và chiếc laptop đã dần thay thế máy tính để bàn vì các đặc
tính nổi trội là gọn nhẹ, thời trang và người dùng có thể mang theo bên mình để phục vụ
công việc cũng như giải trí. Ngày nay, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp hình ảnh các bạn
trẻ với chiếc laptop trong các quán cafe wifi hay trên giảng đường đại học. Tại các văn
phòng làm việc, nhiều nơi đã không còn màn hình, keyboard, thùng máy cồng kềnh mà
thay vào đó là những chiếc laptop năng động. Theo thông tin từ hãng nghiên cứu thị
trường IDC (2010) cho biết hiện nay doanh số máy tính để bàn tại thị trường Việt Nam
đang giảm sút trong khi doanh số máy tính xách tay đang tăng mạnh. IDC cũng tin rằng
Việt Nam sẽ chứng kiến một cuộc biến đổi trong ngành CNTT năm 2012, dự báo chi tiêu
cho CNTT ở Việt Nam (trong đó có chi tiêu cho việc mua sản phẩm máy tính xách tay) sẽ
đạt tỷ lệ tăng trưởng 19,2% trong năm 2012.
Theo ông Phạm Văn Hải, Phó giám đốc kinh doanh của hệ thống siêu thị máy tính
và thiết bị số Bách Khoa Computer, hiện nay việc sở hữu một chiếc laptop không còn
khó khăn như nhiều năm trước đây, vì hiện nay các nhà sản xuất đang cho ra đời các sản
phẩm giá rất cạnh tranh, đa dạng về mẫu mã, tính năng tạo thêm nhiều cơ hội để sở hữu
và chọn lựa laptop cho mọi người ở nhiều tầng lớp khác nhau trong xã hội.
Các yếu tố trên đã góp phần làm thị trường máy tính xách tay ở Việt Nam hiện
nay hết sức đa dạng, phong phú với sự cạnh tranh quyết liệt từ các nhà cung cấp sản
phẩm. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như vậy,c ác câu hỏi luôn được các nhà
1
Nhóm TC05 – Đêm 8 K23 GVHD: TS. Võ Thị Qúy
sản phẩm/dịch vụ, ví dụ như người nội trợ mua xà bông Omo, bột ngọt Ajinomoto nhằm
mục đích sử dụng để giặt giũ, nấu ăn. Tuy nhiên cần phân biệt người tiêu dùng cuối cùng
và người sử dụng, bà mẹ mua sữa nhưng đứa trẻ mới là người sử dụng. Nếu công ty sử
dụng chiến lược kéo (marketing) thì người tiêu dùng cuối cùng sẽ là điểm tác động đầu
tiên, tăng cường quảng cáo, họat động quan hệ công chúng, khuyến mãi cho người tiêu
dùng để tạo nên nhu cầu tiêu thụ.
Tiêu chí mua hàng:
Tiêu chí mua hàng là tiêu chuẩn mà theo đó người mua tiềm năng của một sản
phẩm đánh giá các sản phẩm. Những tiêu chuẩn này có thể liên quan đến sản phẩm về
thông số kỹ thuật kỹ thuật của nó, danh tiếng của nhà sản xuất sản phẩm , chất lượng,
hoặc thái độ người bán sản phẩm, độ tin cậy và chuyên môn của của nhân viên bán hàng.
(Ryan Healy, 2006)
Tiêu chí mua hàng đối với sản phẩm laptop: Có 7 nhóm yếu tố thuộc tiêu chí
mua hàng tác động đến quyết định mua laptop của ngươi tiêu dùng, bao gồm: đặc điểm
kỹ thuật cốt lõi, đặc điểm kỹ bên ngoài, khả năng kết nối, đặc điểm gia tăng giá trị, thiết
kế bên ngoài, dịch vụ sau mua hàng, giá và điều kiện thanh toán (V.Ashhan Nasir, 2006).
Nhóm đặc điểm kỹ thuật cốt lõi bao gồm: Tốc độ & loại vi xử lý; Bộ nhớ và đĩa
cứng; Độ phân giải màn hình hiển thị. Trong đó,
- Vi xử lý: Là bộ não của máy tính - xử lý các thông tin và điều khiển mọi hoạt động của
máy tính
- Bộ nhớ: Là các hình thức, phương thức để lưu trữ được dữ liệu của máy tính một cách lâu
dài (khi kết thúc một phiên làm việc của máy tính thì dữ liệu không bị mất đi), hoặc lưu
dữ liệu tạm thời trong quá trình làm việc của máy tính (khi kết thúc một phiên làm việc
của máy tính thì bộ nhớ này bị mất hết dữ liệu).
- Độ phân giải màn hình hiển thị: Là chỉ số của các điểm ảnh được biểu hiện trên màn
hình.
Nhóm đặc điểm kỹ thuật bên ngoài bao gồm Môđem/Cáp quang; Số lượng cổng
USB; Loa/Bộ khuyếch đại.
3
Nhóm TC05 – Đêm 8 K23 GVHD: TS. Võ Thị Qúy
người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của người
khác. Thái độ phản đối của người khác càng mạnh và người khác càng gần gũi với người
tiêu dùng thì càng có nhiều khả năng người tiêu dung điều chỉnh ý định mua hàng của
mình. Trường hợp ngược lại cũng đúng: Mức độ ưa thích của người mua đối với một
nhãn hiệu sẽ tăng lên nếu có một người nào đó được người đó ưa thích cũng ủng hộ nhãn
hiệu này.ảnh hưởng của những người khác sẽ trở nên phức tạp khi có một vài người thân
cận với người mua có ý kiến trái ngược nhau và người mua lại muốn làm vui lòng tất cả
những người đó. Ý định mua hàng cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố tình huống bất
ngờ. Người tiêu dùng hình thành ý định mua hàng trên cơ sở những yếu tố như (thu nhập
dự kiến của gia đình, giá dự kiến và ích lợi dự kiến của sản phẩm). Khi người tiêu dùng
sắp sửa hành động thì những yếu tố tình huống bất ngờ có thể xuất hiện đột ngột và làm
thay đổi ý định mua hàng.Vì vậy những sở thích và thậm chí cả những ý định mua hàng
cũng không phải là những dấu hiệu hoàn toàn tin cậy báo trước hành vi mua hàng.Quyết
định của người tiêu dùng thay đổi, hoãn hay huỷ bỏ quyết định mua hàng chịu ảnh hưởng
rất nhiều rủi ro nhận thức được. Những món hàng đắt tiền đòi hỏi phải chấp nhận rủi ro ở
một mức độ nào đó. Người tiêu dùng không thể giám chắc được về kết quả của việc mua
hàng. Điều này gây ra sự băn khoăn lo lắng. Mức độ rủi ro nhận thức được thay đổi theo
số tiền bị nguy hiểm, mức độ không chắc chắn của các tính chất và mức độ tự tin của
người tiêu dùng. người tiêu dùng triển khai những biện pháp nhất định để giảm bớtrủi ro,
như huỷ bỏ quyếtđịnh, thu thập thông tin từ bạn bè, và những yếu tốgây ra cảm giác bị rủi
ro ở người tiêu dùng, cung cấp những thông tin và hỗtrợ để làm giảm bớt rủi ro nhận thức
được.
Các nghiên cứu trước đây
*Nghiên cứu của Nguyễn (2010):
Yếu tố tính năng tác động nhiều nhất đến quyết định của sinh viên với các yếu tố
kỹ thuật cốt lõi và yếu tố kết nối như tốc độ xử lý của ổ đĩa, wireless, bluetooth bắt
sóng , chất lượng âm thanh của laptop; tiếp theo là nhân tố cấu hình với các biến tác động
nhiều nhất như dung lượng bộ nhớ và vi xử lý của laptop. Ngoài ra các nhân tố chất
lượng laptop thông qua biến tuổi thọ và thời gian của pin và nhân tố sự tác động của con
yếu tố về kỹ thuật, công nghệ.
6
Nhóm TC05 – Đêm 8 K23 GVHD: TS. Võ Thị Qúy
Đối với những người ở độ tuổi trung niên từ 35 đến 44 tuổi : thường chú ý nhiều
đến yếu tố giá cả khi quyết định mua laptop, ít chú ý đến yếu tố kỹ thuật của sản phẩm.
Với những người lớn hơn 45 tuổi: thường chú ý nhiều đến độ bền và chất lượng
của sản phẩm.
*Jarvenpaa và Tedd (1996/1997) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
mua sắm các sản phẩm công nghệ cao của người tiêu dùng là hiểu biết về sản phẩm, kinh
nghiệm mua sắm, và các dịch vụ khách hàng. Một nghiên cứu khác được thực hiện bởi
Kim et al (2002) cho rằng quyết định mua sản phẩm chịu sự ảnh hưởng của một số yếu tố
nổi bật như sau thu nhập, chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ khách hàng, và nghiên cứu
cũng chỉ ra rằng chất lượng và giá cả là hai trong số những yếu tố quan trọng nhất ảnh
hưởng đến quyết định mua một sản phẩm công nghệ cao.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Căn cứ theo mô hình nghiên cứu Dr. V. Aslıhan Nasır, Sema Yoruker, Figen Güneş
and Yeliz Ozdemir thực hiện năm 2006 tại Thổ Nhĩ Kỳ, có 7 nhóm yếu tố thuộc tiêu chí
mua hàng tác động đến quyết định mua laptop của ngươi tiêu dùng, bao gồm: đặc điểm
kỹ thuật cốt lõi, đặc điểm kỹ bên ngoài, khả năng kết nối, đặc điểm gia tăng giá trị, thiết
kế bên ngoài, dịch vụ sau mua hàng, giá và điều kiện thanh toán. Tại thời điểm hiện nay,
áp dụng các tiêu chí nêu trên để đánh giá tác động của chúng đến quyết định mua của
người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp. Do vậy, mô hình nghiên cứu
được mô hình hóa như sau:
Giá và điều kiện thanh toán
Dịch vụ sau mua hàng
Thiết kế bên ngoài
Đặc điểm gia tăng giá trị
Khả năng kết nối
Đặc điểm kỹ thuật bên ngoài
Đặc điểm kỹ thuật cốt lõi
Nhóm đặc điểm giá trị gia tăng bao gồm các đặc điểm thêm vào làm gia tăng giá
trị của chiếc laptop, bao gồm: Bàn phím chống thấm; Dễ sử dụng; Độ bền vỏ; Hình ảnh
thương hiệu; Giải pháp bảo mật; Đa dạng các phụ kiện theo kèm.
H5: Thiết kế bên ngoài càng băt mắt, số lượng người tiêu dùng quyết định mua
càng nhiều
Nhóm thiết kế bên ngoài bao gồm Trọng lượng & kích thước; Màu sắc
H6: Dịch vụ sau mua hàng càng tốt, số lượng người tiêu dùng quyết định mua
càng nhiều
Nhóm dịch vụ sau mua hàng bao gồm Độ phủ của mạng lưới dịch vụ kỹ thuật;
Chế độ bảo hành & sửa chửa; Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật
H7: Giá và điều kiện thanh toán càng hợp lý, số lượng người tiêu dùng quyết
định mua càng nhiều
Dựa trên cơ sở 7 nhóm yếu tố thuộc tiêu chí mua hàng tác động đến quyết định
mua laptop của ngươi tiêu dùng, mô hình nghiên cứu được đề xuất với 7 giả thuyết từ H1
đến H7. Trong đó, các nhóm yếu tố được giả thuyết từ H1 đến H7 là các biến độc lập
định lượng tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là quyết định mua laptop của ngươi tiêu
dùng. Ngoài ra sẽ xem xét các yếu tố về đặc điểm cá nhân: độ tuổi, giới tính, thu nhập là
các biến định tính tác động gián tiếp lên mối quan hệ giữa các biến độc lập nêu trên và
biến phụ thuộc trong mô hình.
CẤU TRÚC BẢNG CÂU HỎI & THANG ĐO
ST
T
Biến quan sát
Số biến
quan sát
Thang đo
Phần 1: Mức độ tác động của các tiêu chí mua hàng
Yếu tố đặc điểm kỹ thuật cốt lõi 3
Likert 5 mức độ
1 Tốc độ & loại vi xử lý
21 Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật
Yếu tố giá và điều kiện thanh
toán
2
Likert 5 mức độ
22 Giá
23 Điều kiện thanh toán
Phần 2: Thông tin về đối tượng khảo sát
Đặc điểm cá nhân 3 Định danh va khoảng
24 Độ tuổi Định danh
10
Nhóm TC05 – Đêm 8 K23 GVHD: TS. Võ Thị Qúy
25 Giới tính
26 Thu nhập Khoảng
XÁC ĐỊNH ĐÁM ĐÔNG VÀ CHỌN MẪU
Xác định đám đông: Bao gồm tất cả người tiêu dùng sản phẩm laptop đang sống
tại TP.Hồ Chí Minh, độ tuổi từ 18 đến 60.
Chọn mẫu theo phương pháp định mức, tiến hành nghiên cứu 200 người tiêu dùng
theo định mức giới tính và độ tuổi như sau:
Độ tuổi
Giới tính
Nam (50%) Nữ (50%)
18 – 25 (35%)
35 35
26 – 45 (35%)
35 35
46 – 60 (30%)
30 30
Tổng cộng 100 100
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(Đánh dấu X vào ô thích hợp cho từng tiêu chí)
STT Tiêu chí mua hàng
Rất
quan
trọn
g
Qua
n
trọng
Bình
thườn
g
Ít
quan
trọn
g
Khôn
g
quan
trọng
1 Tốc độ & loại vi xử lý
2 Bộ nhớ
12
Nhóm TC05 – Đêm 8 K23 GVHD: TS. Võ Thị Qúy
3 Độ phân giải màn hình hiển thị
4 Môđem/Cáp quang
5 Số lượng cổng USB
6 Loa/Bộ khuyếch đại
7 Kết nối TV
8 Cổng Bluetooth
6. Dillon, T., and Reif, H. (2004). “Factors Influencing Consumers’ E-Commerce
Commodity Purchases”. Information Technology, Learning and Performance Journal
7. Rachel McClary (2006), An Evaluation of Consumer Buying Criteria and Its Impact on
the Purchase of latop, Capella University
8. Dr. V. Aslıhan Nasır, Sema Yoruker, Figen Güneş and Yeliz Ozdemir (2006), Factors
influencing consumers’ laptop purchases, Bogazici University, Istanbul, Turkey
14