Giá trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà phân phối trong ngành sơn công nghiệp tại thành phố hồ chí minh - Pdf 40

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Giá trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà
phân phối trong ngành sơn công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” là công
trình nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn chưa từng được công bố
hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Tôi xin cam đoan những lời nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật.

Tp.Hcm, ngày 04 tháng 05 năm 2016

Lương Thị Thu Hằng


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới:
Đầu tiên là Ba, Mẹ, Chồng, anh, chị, em trong gia đình đã nuôi nấng, dạy dỗ
và ủng hộ để tôi có được như ngày hôm nay.
Thứ hai là Quý thầy, cô trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, những
người đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
PGS TS. Hoàng Thị Phương Thảo (Khoa Đào Tạo Sau Đại Học, Trường Đại Học

lý thuyết, một mô hình lý thuyết cùng với sáu giả thuyết đã được hình thành.
Cuộc khảo sát định lượng gồm hai bước: Nghiên cứu khám phá (n=10) và
nghiên cứu chính thức (n=167) đã được tiến hành. Phương pháp xử lý dữ liệu gồm
có: Thống kê mô tả, kiểm định thang đo (Cronbach‟s Alpha), phân tích nhân tố
khám phá (EFA), phân tích hồi quy đa biến với phần mềm SPSS 20.0.
Kết quả kiểm định thang đo (Cronbach‟s Alpha) và phân tích nhân tố khám
phá (EFA) đã loại ba phát biểu CL4 (sản phẩm do X cung cấp có chất lượng luôn
đáng tin cậy), TT5 (X luôn xem cửa hàng/ đại lý của chúng tôi như một đối tác kinh
doanh quan trọng) và GT3 (quan hệ kinh doanh với X tạo ra giá trị rất cao cho cửa
hàng/ đại lý của chúng tôi). Cuối cùng, số biến quan sát đưa vào phân tích hồi quy
như sau: Chất lượng sản phẩm thể hiện 4 phát biểu, Hiệu quả giao hàng thể hiện 3
phát biểu, Dịch vụ hỗ trợ thể hiện 4 phát biểu, Tương tác trong công việc thể hiện 4
phát biểu, Giá cả thể hiện 3 phát biểu, Chi phí lưu kho thể hiện 3 phát biểu và cuối
cùng là Giá trị mối quan hệ 4 phát biểu.
Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy các mối liên hệ trong mô hình lý
thuyết thì cả sáu giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 đều được chấp nhận với độ tin
cậy 95%. Trong đó, Chất lượng sản phẩm, Hiệu quả giao hàng, Dịch vụ hỗ trợ,
Tương tác trong công việc có ảnh hưởng tích cực đến Giá trị mối quan hệ giữa nhà
cung cấp và nhà phân phối trong lĩnh vực sơn công nghiệp. Còn lại, Giá cả và Chi


iv
phí lưu kho có tác động tiêu cực đến Giá trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà
phân phối trong lĩnh vực sơn công nghiệp.
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đáng kể đối với các nhà nghiên cứu thị trường
và các nhà sản xuất sơn công nghiệp trong việc đưa ra các đánh giá cụ thể và chính
xác hơn về giá trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà phân phối và các thang đo
để đo lường chúng. Từ đó, đưa ra các gợi ý trong chính sách quản lý góp phần gia
tăng hiệu quả kinh doanh mặt hàng sơn công nghiệp thông qua việc duy trì và nâng
cao giá trị mối quan hệ với nhà phân phối.

2.3. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ................................................................18
2.3.1. Nghiên cứu ở nước ngoài................................................................................ 18
2.3.2. Nghiên cứu trong nước ................................................................................... 22
2.4. Tổng hợp và đánh giá các nghiên cứu trƣớc .................................................24
2.4.1. Tổng hợp các nghiên cứu trước ...................................................................... 24
2.4.2. Đánh giá các nghiên cứu trước ....................................................................... 25
2.5. Các giả thuyết của nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất ..................26
2.5.1. Giả thuyết nghiên cứu ..................................................................................... 26
2.5.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................... 30
2.6. Tóm tắt chƣơng ................................................................................................31
CHƢƠNG III: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................32
3.1. Thiết kế nghiên cứu ..........................................................................................32
3.1.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 32
3.1.2. Nghiên cứu sơ bộ (định tính) .......................................................................... 33
3.1.3. Nghiên cứu chính thức (định lượng) .............................................................. 35
3.2. Xây dựng thang đo ...........................................................................................35
3.3. Thang đo nghiên cứu chính thức ....................................................................38


vii
3.4. Mẫu nghiên cứu ................................................................................................39
3.5. Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu..........................................................40
3.6. Tóm tắt chƣơng 3 .............................................................................................41
CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................42
4.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu ...............................................................42
4.2. Thống kê mô tả các biến .................................................................................. 44
4.3. Kiểm định độ tin cậy và phù hợp của thang đo.............................................47
4.3.1. Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach‟s Alpha ............................................... 47
4.3.2. Phân tích nhân tố EFA đối với các thang đo .................................................. 51
4.4. Phân tích hồi qui...............................................................................................56


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2. 1. Dòng dịch chuyển kênh phân phối (Bert Rosenbloom, 1983) .................12
Hình 2. 2. Cấu trúc kênh phân phối của sơn Petrolimex .........................................13
Hình 2. 3. Cấu trúc kênh phân phối của sơn Lucky House Việt Nam ......................14
Hình 2. 4. Mô hình nghiên cứu của Ulaga và Eggert, 2001 ....................................19
Hình 2. 5. Mô hình nghiên cứu của Ulaga, 2003 .....................................................20
Hình 2. 6. Mô hình nghiên cứu của Ulaga và Eggert, 2006 ....................................21
Hình 2. 7. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và cộng sự, 2008 ................22
Hình 2. 8. Mô hình nghiên cứu giá trị mối quan hệ của Trần Thanh Tùng và Phạm
Ngọc Thúy, 2009 .......................................................................................................23
Hình 2. 9. Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................30
Hình 3. 1. Quy trình nghiên cứu………………………………………………………....32
Hình 4. 1. Giới tính ...................................................................................................42
Hình 4. 2. Thâm niên làm việc trong lĩnh vực sơn công nghiệp ..............................43
Hình 4. 3. Vị trí công việc.........................................................................................43
Hình 4. 4. Biểu đồ phân tán Scatterplot ...................................................................60
Hình 4. 5. Biểu đồ tần số Histogram ........................................................................60
Hình 5. 1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu về giá trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp và
nhà phân phối trong ngành sơn công nghiệp............................................................71


x

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1. Các thành phần giá trị trong mối quan hệ với nhà cung cấp chính (Ulaga
và Eggert, 2006) ........................................................................................................21
Bảng 2. 2. Tổng hợp nghiên cứu trước .....................................................................24
Bảng 3. 1. Thang đo nghiên cứu sơ bộ .....................................................................35
Bảng 4. 1. Thống kê mô tả các biến định lượng .......................................................44

: Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá

ISM

: Institue of Supply Management – Viện quản lý cung ứng

KH & CN : Khoa học và công nghệ
KMO

: Hệ số Kaiser – Mayer - Olkin

R&D

: Research & Development - nghiên cứu và phát triển

Sig

: Observed significance level – Mức ý nghĩa quan sát

SPP
SPSS

: Công ty Sơn Petrolimex
: Statistical Package for Social Science – Phần mềm chuyên xử lý thống
kê trong các ngành khoa học xã hội

Tp.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh


cao với tổng sản lượng tiêu thụ mỗi năm khoảng 250 triệu lít, trong đó chiếm đa
phần là sơn nước với 180 triệu lít.
Theo Hiệp Hội Sơn & Mực In (2014), mặc dù tình hình kinh tế thế giới
khủng hoảng trong những năm gần đây, nhưng ngành sơn công nghiệp tại Việt Nam
vẫn tiếp tục tăng trưởng do nhu cầu xây dựng nhà cửa, trang trí…ngày càng gia
tăng. Bộ Công Thương dự đoán giai đoạn 2016-2020 ngành công nghiệp sơn Việt
Nam sẽ tăng đều qua các năm, 14-18% về độ nở thị trường và 13-15% về giá trị thị


2
trường. Ngoài đại diện công ty Cổ phần Sơn Hà, ông Jason - Giám đốc maketing
Sơn Nippon (Baodautu, 2015) cũng cho rằng, để có được những thành công trên
trong ngành sơn công nghiệp, bên cạnh nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm và
dịch vụ, xây dựng đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp của các doanh nghiệp sơn…thì mối
quan hệ với nhà phân phối đóng vai trò tiên quyết để đưa sản phẩm tới tay người
tiêu dùng, tạo nên giá trị, uy tín của thương hiệu. Đồng quan điểm trên, trong quá
trình phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của tổ chức (Kotler và
Armstrong, 2012), bên cạnh chất lượng sản phẩm, giá bán thì hệ thống phân phối
ảnh hưởng quan trọng đến quyết định mua hàng của khách hàng, nhà phân phối
càng uy tín, khách hàng sẽ dễ dàng mua hàng hơn. Vì nguồn lực tài chính, nhiều
nhà cung cấp không đủ năng lực phân phối sản phẩm sơn đến người tiêu dùng. Do
đó, xây dựng mối quan hệ tốt với nhà phân phối, nhà cung cấp sẽ chuyển giao một
phần lớn công việc của quy trình bán hàng cho những nhà phân phối. Một khi mối
quan hệ này được xây dựng bền vững thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát
triển (Monroe, 1991).
1.2. Lý do nghiên cứu
Theo Global Industry Analyst (2012) cho rằng, ngành sản xuất sơn tại Việt
Nam có thể được coi như một ngành phát triển chín muồi cho nên áp lực cạnh tranh
trong ngành này là không hề nhỏ. Đầu tiên, những áp lực về chất lượng sản phẩm,
giá và chiết khấu thương mại đã thôi thúc các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tìm

xuất hiện lâu đời nhưng thuộc nhóm ngành mới nổi gần đây tại Việt Nam, nên rất
hạn chế các nghiên cứu về giá trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà phân phối.
Xuất phát từ những thực trạng nêu trên, đề tài nghiên cứu: “Giá trị mối quan
hệ giữa nhà cung cấp và nhà phân phối trong ngành sơn công nghiệp tại thành
phố Hồ Chí Minh” là rất cần thiết và khả thi để triển khai.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Trong quá trình cung ứng về sản phẩm và dịch vụ, cần có sự gắn kết chặt chẽ
giữa các “mắt xích” để tạo nên tính tương tác và đồng bộ trong dây chuyền cung
cấp và phân phối sản phẩm. Vì thế, quan hệ phối hợp giữa nhà phân phối và nhà
cung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực và làm tăng hiệu quả kinh
doanh. Cụ thể hơn, kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập, kéo theo sự


4
tăng trưởng nóng trong thị trường xây dựng, tiêu dùng có nhu cầu cao hơn về sản
phẩm sơn. Điều này nhanh chóng thu hút hầu hết những hãng sơn nổi tiếng trên thế
giới gia nhập Việt Nam nhằm chiếm chỗ đứng trên thị trường màu mỡ này và đẩy
cuộc chiến giành thị phần càng trở nên gay gắt, nhà cung cấp đang đối mặt với nguy
cơ mất khách hàng. Vì vậy, đề tài nghiên cứu này là rất cần thiết để khám phá thực
tiễn ngành sơn công nghiệp trong việc đo lường giá trị mối quan hệ giữa nhà cung
cấp và nhà phân phối. Nghiên cứu này có các mục tiêu cụ thể như sau:
(1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà
phân phối trong ngành sơn công nghiệp tại Tp.HCM.
(2) Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến giá trị mối quan hệ giữa nhà
cung cấp và nhà phân phối trong ngành sơn công nghiệp trên địa bàn Tp.HCM.
(3) Đưa ra hàm ý quản trị giúp nhà quản trị duy trì và tăng cường mối quan hệ với
các nhà phân phối sơn công nghiệp tại Tp.HCM.
1.4. Các câu hỏi nghiên cứu
(1) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến giá trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà
phân phối sơn công nghiệp trên địa bàn Tp.HCM?

Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 11/2015 đến 4/2016, trong
đó thời gian khảo sát nhà phân phối về giá trị mối quan hệ từ tháng 2/2016 đến
tháng 3/2016.
1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng kết hợp dựa trên hai phương pháp là nghiên cứu
định tính và nghiên cứu định lượng với nhiều công cụ phổ biến hiện nay để phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà phân
phối trong ngành sơn công nghiệp.
Nghiên cứu khám phá định tính
Sau khi tìm hiểu, tham khảo các nghiên cứu có liên quan đến giá trị mối quan
hệ giữa nhà cung cấp và nhà phân phối trong ngành sơn công nghiệp, tác giả tiến
hành phỏng vấn tay đôi để xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu. Mục tiêu của
nghiên cứu này nhằm điều chỉnh và bổ sung các thang đo được thiết lập cho phù
hợp ngữ cảnh và đảm bảo tính dễ hiểu của các thang đo.


6
Nghiên cứu định lƣợng
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá thang đo, kiểm định mô hình lý
thuyết và biểu diễn mối quan hệ của các nhân tố trong thang đo bằng cách lượng
hóa và đo lường những thông tin thu thập bằng những con số cụ thể thông qua việc
phỏng vấn 200 quản lý thu mua của các cửa hàng/ đại lý phân phối sơn công nghiệp
tại thành phố Hồ Chí Minh bằng bảng câu hỏi. Đối tượng được phỏng vấn phải
chọn ra nhà cung cấp sơn chính (nhà sản xuất sơn trong 4 phân khúc) có mức độ
tương tác thường xuyên với cửa hàng/ đại lý của họ để trả lời câu hỏi.
Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu này là phương pháp phi xác suất,
thuận tiện.
Kết quả được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS.
Kiểm định sơ bộ thang đo của các khái niệm nghiên cứu thông qua hệ số tin
cậy Cronbach Alpha (Nunally, 1994) và phân tích nhân tố khám phá EFA (Ling và

được sau khi sử dụng công cụ thống kê để xử lý. Kết quả đánh giá thang đo bằng hệ
số tin cậy Cronbach‟s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy đa biến.
Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý. Chương này tóm tắt lại các kết quả chính của
nghiên cứu, đưa ra các hàm ý và kiến nghị, nêu ra những hạn chế của đề tài và gợi
mở hướng cho những nghiên cứu tiếp theo.
1.9. Tóm tắt chƣơng
Trước sự cạnh tranh mạnh mẽ trong ngành sơn công nghiệp, các doanh nghiệp
hiện có phải không ngừng nâng cao năng lực của mình, quan trọng là phải thấy
được tầm quan trọng của giá trị mối quan hệ với nhà phân phối. Từ mục tiêu chung
là tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến đến giá trị mối quan hệ giữa nhà cung ứng
và nhà phân phối, chương I đưa ra phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu, tổng quan tài liệu nghiên cứu, sau đó rút ra ý nghĩa thực tiễn của đề tài,
bố cục kết cấu của nghiên cứu.


8

CHƢƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương I đã giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu. Chương II sẽ giới
thiệu các lý thuyết có liên quan làm cơ sở cho thiết kế nghiên cứu. Đầu tiên, là giới
thiệu sơ lược về ngành sơn Việt Nam: chuỗi cung ứng và tình hình thực tiễn ngành
sơn hiện nay. Tiếp theo là tóm tắt lý thuyết về các khái niệm chính của nghiên cứu:
mối quan hệ, giá trị, giá trị mối quan hệ. Kế đó là dẫn chứng các nghiên cứu thực
nghiệm trước đây có liên quan đến đề tài để làm cơ sở đưa ra mô hình nghiên cứu
đề xuất và các giả thuyết cho đề tài.
2.1. Giới thiệu sơ lƣợc về ngành sơn
2.1.1 Chuỗi cung ứng sơn Việt Nam
Theo Hiệp hội Sơn – Mực in Việt Nam, ngành công nghiệp sơn Việt Nam có
thể lấy điểm khởi đầu phát triển là năm 1914 -1920 với sự xuất hiện của một số

Nhà máy Sơn Tổng Hợp Hà Nội (mới thành lập) do Tổng cục hóa chất quản

-

Nhà máy hóa chất Sơn Hà Nội (trước đây là Công ty Sơn Thái Bình – Cầu

lý.

Diễn) do sở công nghiệp Hà Nội quản lý.
-

Nhà máy Sơn Hải Phòng (trước đây là xí nghiệp sơn Phú Hà) do Sở Công

nghiệp Hải Phòng quản lý.
 Miền Nam: Có 16 hãng sơn lớn nhỏ sản xuất đủ các loại sơn tổng sản lượng
7.000 tấn/năm (theo số liệu của Tổng Cục Hóa Chất – 28/4/1976), có thể kể các nhà
máy lớn và các sản phẩm tiêu biểu:
-

Nhà máy sơn Bạch Tuyết và Huệ Phát (nay là Công ty sơn Bạch Tuyết): sản

phẩm chủ yếu là sơn alkyd dùng cho ngành xây dựng và 1 lượng không lớn sơn
Epoxy.
-

Nhà máy sơn Á Đông, Á Châu, Việt Điểu, Vĩnh Phát: Sau năm 1975, các nhà

máy này có công ty sơn chất dẻo Tổng cục Hóa chất quản lý sát nhập lại gọi là Xí
nghiệp sơn Á Đông và hiện nay là Công ty cổ phần Sơn Á Đông, sản phẩm chủ yếu
là sơn dầu, sơn alkyd và sơn nước cho ngành sơn trang trí xây dựng.

phố Hồ Chí Minh.
+ Xí nghiệp sơn nhỏ của Công ty kỹ thuật hóa chất thành phố Hồ Chí Minh
thuộc Tổng Cục Hóa Chất (mang tên Nam Sơn từ trước năm 1975 sau 1990
là thương hiệu “Liksho”)
Tổng cộng giai đoạn 1976 -1990 toàn quốc có 12 công ty – xí nghiệp sản
xuất sơn lớn nhỏ thuộc sở hữu nhà nước. Các nhà máy có công suất lớn chỉ sản xuất
cầm chừng do không đủ nguyên liệu , phụ thuộc nhập khẩu phần lớn gia công cho
Bộ vật tư nhà nước theo chất lượng cam kết, theo phần nguyên liệu được phân phối,
sản phẩm giao cho người tiêu dùng theo lệnh phân phối của Bộ vật tư.
d)

Giai đoạn 1990 – 2008: Năm 1986, kinh tế Việt Nam bắt đầu bước

vào thời kỳ “đổi mới” với đặc tính của nền kinh tế thị trường, nhưng sự chuyển biến
tích cực của nền kinh tế thị trường, nhưng sự chuyển biến tích cực của ngành sơn
chỉ bắt đầu khởi đầu từ năm 1990 để bước vào quá trình hội nhập phát triển với khu
vực quốc tế và dần dần ổn định phát triển liên tục tới nay (2008).
Xuất hiện thương hiệu của các hãng sơn có tên tuổi trong khu vực và quốc tế
như: ICI, Nippon, Akzonobel, Jotun, Interpaint, Toa Thái Lan, Uraiphanich…


11
Các thương hiệu Việt Nam: do 9 công ty và xí nghiệp sơn có trong giai đoạn
1976 - 1986 (trong đó giảm đi 3 xí nghiệp sơn của công ty sơn chất dẻo giải thể và
sát nhập vào sơn Á Đông).
2.1.2 Tổng quan ngành sơn hiện nay
2.1.2.1 Tình hình sản xuất
Theo thống kê của Hiệp hội Sơn - Mực in Việt Nam (2015), nước ta hiện nay
có khoảng hơn 600 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sơn. Điều đáng nói là hầu
hết các hãng sơn lớn của thế giới đều xuất hiện tại Việt Nam. Trong thời gian tới,

Petrolimex và sơn Á Đông. Sơn O7 là thương hiệu Việt Nam nổi tiếng trong ngành
sơn công nghiệp với sản phẩm sơn gỗ, còn sơn Á Đông nổi tiếng với các sản phẩm
sơn công nghiệp.
2.1.2.2 Tình hình phân phối sơn
a) Dòng dịch chuyển kênh phân phối
Dòng
thông tin

Dòng
đàm phán

Dòng
sản phẩm

Dòng
sở hữu

Dòng
xúc tiến

Người
sản xuất

Người
sản xuất

Người
sản xuất

Người

bán lẻ

Người
bán lẻ

Người
bán lẻ

Người
bán lẻ

Người
bán lẻ

Người
tiêu dùng

Người
tiêu dùng

Người
tiêu dùng

Người
tiêu dùng

Người
tiêu dùng

Hình 2. 1. Dòng dịch chuyển kênh phân phối (Bert Rosenbloom, 1983)

dựng.
c) Nhận định chung về tình hình phân phối trong ngành sơn công nghiệp
Theo Hiệp hội Sơn - Mực In Việt Nam (2015), các hãng sơn lớn như:
Nippon, 4 Oranges, ICI, Juton, Levis, Expo đều có hệ thống đại lý phân phối trải dài
từ Bắc đến Nam, quá trình phân phối sản phẩm được thực hiện theo hai hệ thống
kênh chính: kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh tiêu thụ gián tiếp. Tuy nhiên, không có
một mô hình phân phối chung cho tất cả các dòng sản phẩm. Nguồn lực của mỗi
công ty khác nhau cho nên hệ thống phân phối cũng khác nhau, tập trung nhiều nhất
là ở miền Đông Nam Bộ và Miền Tây. Trong đó, đại đa số các đại lý chuyên lấy
hàng của nhiều nhà sản xuất khác nhau và bán lại cho khách hàng là các nhân, đơn
vị (xây dựng dân dụng). Các đại lý không gây áp lực giảm giá trực tiếp từ phía công
ty. Tuy nhiên, tại đại lý có nhiều đối thủ cạnh tranh lớn tập trung ở đó. Cho nên đa
phần các công ty chọn cách chiết khấu cao để kích thích bán hàng. Hiện nhiều



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status