ỨNG DỤNG CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*************** CAO THỊ LOAN ỨNG DỤNG CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP
HẠNG Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Người hướng dẫn:
TS. ĐẶNG MINH PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “ỨNG DỤNG CÔNG CỤ
CHÍNH SÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” do CAO THỊ LOAN, sinh viên khóa 33, ngành Kinh
Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ________ .

LỜI CẢM TẠ

Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân. Bên cạnh đó, nó
cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của
nhiều cá nhân, tổ chức. Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:
Gửi đến thầy TS. Đặng Minh Phương lòng biết ơn chân thành nhất. Cảm ơn
Thầy đã nhiệ
t tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và sự
hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm
Khoa Kinh Tế, các Thầy Cô giảng dạy, cùng các bạn lớp Kinh Tế Tài Nguyên Môi
Trường khóa 33 đã gắn bó với tôi trong suốt 4 năm học vừa qua.
Cảm ơn các anh chị, cô chú thuộc Chi Cục Tài Nguyên Môi Trường TP.HCM
đã cung cấ
p số liệu và hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ của hộ dân sống xung quanh các nhà máy, KCN trên địa
bàn thành phố.
Sau cùng, để có được như ngày hôm nay tôi không thể nào quên công ơn ba mẹ
đã sinh thành, dưỡng dục, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để con
được bước tiếp con đường mà mình đã chọn. Xin cảm ơn tất cả những người thân
trong gia đình đã luôn động viên và ủng hộ cho tôi.
Xin chân thành c
ảm ơn!
Sinh viên
Cao Thị Loan
NỘI DUNG TÓM TẮT


MỤC LỤC TrangDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Địa bàn nghiên cứu 3
1.3.3. Thời gian nghiên cứu 3
1.3.4. Nội dung nghiên cứu 4
1.4. Cấu trúc của bài luận 4
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 6
2.1. Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh 6
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 6
2.1.2. Đặc điểm Xã hội 7
2.1.3. Đặc điểm kinh tế 8
2.2. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 12
CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PH
ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1. Cơ sở lí luận 14
3.1.1. Các khái niệm liên quan 14

vii


4.4.2. Đánh giá và xếp hạng ô nhiễm 50
4.4.3. Xếp hạng cở sở doanh nghiệp qua màu chỉ thị 55
4.4.4. Những yếu tố tác động đến tính khả thi chính sách 56
4.5. Ứng xử trong tiêu dùng, phản ứng của người dân đối với chính sách phân hạng
doanh nghiệp. 57
4.5.1. Ứng xử trong tiêu dùng của người dân 57
4.5.2. Sử hưởng ứng của người dân vào chính sách xếp hạng 58
4.5.3. Nhận thức môi trườ
ng 59
4.6. Giải pháp đặc thù áp dụng trong cơ sở công nghiệp, KCN - KCX để nâng mức
xếp hạng doanh nghiệp cao hơn. 61
4.6.1. Sản xuất sạch hơn 61
4.6.2. Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 62
4.6.3. Xử lý chất thải tập trung 63
4.6.4. Quan điểm phát huy dân chủ trong kiểm soát ô nhiễm môi trường 63
CHƯƠNG 5 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1. K
ết luận 64
5.2. Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 68

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bảng 4.1. Sơ Lược về Người Dân được Phỏng Vấn Sống gần Cơ Sở CN, KCX. 35
Bảng 4.2. Các Tiêu Chí để Phân Hạng Doanh Nghiệp 40
Bảng 4.3. Gán Màu Phân Hạng Doanh Nghiệp 44
Bảng 4.4. Ý Nghĩa Mã Màu Phân Hạng các Cơ Sở Gây Ô Nhiễm 44
Bảng 4.5. Thang Điểm Phân Hạng 45
Bảng 4.6. Một Số Nghành Công Nghiệp Đặc Tr
ưng của Mẫu Điều Tra 50
Bảng 4.7. Quy Mô Lao Động các Nghành Công Nghiệp được Điều Tra 50
Bảng 4.8. Những Cơ Sở Vi Phạm Thông Số Ô Nhiễm Nước Thải 51
Bảng 4.9. Những Cơ Sở Vi Phạm Thông Số về Khí Thải, Ánh Sáng, Tiếng ồn 52
Bảng 4.10. Những Doanh Nghiệp xếp hạng “kém” 53
Bảng 4.11. Những Doanh Nghiệp Đạt Tiêu Chuẩn Môi Trường 54
Bảng 4.12. Bảng tích điểm củ
a doanh nghiệp sau vòng 3 54
Bảng 4.13. Xếp Hạng Cở Sở Doanh Nghiệp Qua Màu Chỉ Thị 55
Bảng 4.14. Nguyên Nhân Chính gây Ô Nhiễm Môi Trường 60 x


DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1. Bản đồ tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh 7
Hình 2.2. Tỷ Trọng các Nghành Công Nghiệp 10 Tháng Đầu Năm 2010 11
Hình 3.1. Mô hình quản lý bảo vệ môi trường theo “tiếp cận dựa trên cộng đồng” 16
Hình 4.1. Tỷ Lệ Phát Thải của các Nguồn Thải Chính tại Tp.HCM 25
Hình 4.2. Diễn Biến Nồng Độ Bụi PM
Trang
Phụ lục 1. Phiếu thu thập thông tin doanh nghiệp 68
Phụ lục 2. Bảng phỏng vấn người dân
77
Phụ lục 3. Thông tin doanh nghiệp 83
Phụ lục 4. Thông tư số: 07/2007/TT-BTNMT 85 xii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp, ô nhiễm môi
trường đã và đang trở thành một thách thức lớn đòi hỏi sự quan tâm sâu sắc của nhiều
quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển. Nhiều chính sách và cách tiếp cận khác
nhau đã được nghiên cứu, áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường. Ở
Việt Nam, ô nhiễm môi trường được ki
ểm soát chủ yếu theo cách tiếp cận “mệnh lệnh
và kiểm soát”, trong đó các doanh nghiệp có trách nhiệm phải tuân thủ các tiêu chuẩn
môi trường do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành (nay là Bộ Tài

trình và mục tiêu bảo vệ môi trường chung.
Chìa khoá cho việc huy động công chúng tham gia tích cực và hữu hiệu trong
các hoạt động quản lý bảo vệ môi trường chính là “Cung cấp và phổ biến cho cộng
đồng thông tin về các vấn đề môi trường ở ngay chính nơi mà họ sinh sống”. Quan
điểm và cách tiếp cận mới này hiện đã được thử nghiệm ở rất nhiều nước khác nhau
trên toàn thế giới, bao gồm cả những nước có n
ền kinh tế rất phát triển như Mỹ, Hà
Lan, Đức, các nước Tây Âu, những nước đang phát triển với tốc độ nhanh chóng như
Trung Quốc, Ấn Độ, các nước châu Mỹ La tinh và đã thu được những thành công nhất
định.
Mục tiêu đặt ra là, việc phân hạng cơ sở công nghiệp phải thật sự trở thành công
cụ giúp cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường công nghiệp trên địa bàn thành phố.
Vai trò tham gia của cộng
đồng trong quá trình đánh giá mức ô nhiễm của các cơ sở
công nghiệp được nâng cao. Biểu dương và phố biến nhân rộng các cơ sở đã thực hiện
thành công các hành động cải thiện môi trường. Đẩy mạnh công tác giáo dục và truyền
thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc triển khai thực hiện kế hoạch.
Động viên, khuyến khích mọi người dân và từng cộng đồng dân cư chủ động và tích
cực tham gia vào việ
c phòng ngừa, xử lý ô nhiễm và khắc phục suy thoái môi trường.
Vì vậy, đề tài “Ứng dụng công cụ chính sách đánh giá và xếp hạng ô nhiễm
công nghiệp ” với mong muốn xây dựng một hệ thống truyền thông để hỗ trợ các
công cụ khác trong việc kiểm soát ô nhiễm tại thành phố Hồ Chí Minh, tăng cường
hiệu quả của các công cụ quản lý trong việc kiểm soát, cải thiện và nâng cao chất
lượng môi trường.
3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng công cụ chính sách đánh giá và xếp hạng ô nhiễm công nghiệp tại

và xếp hạng ô nhiễm”, tiếp thu và tiếp cận đến với điều kiện của Việt Nam. Từ đó,
“Ứng dụng công cụ chính sách đánh giá và xếp hạng ô nhiễm công nghiệp tại thành
phố Hồ Chí Minh” để thúc đẩy nền công nghiệ
p phát triển bền vững. Tạo điều kiện
góp phần thực thi áp dụng thực tiễn “công nghệ sạch hơn”, tiết kiệm năng lượng tối
thiểu nhất cũng như hạn chế mức phát thải và để đảm bảo một hệ thống quản lý môi
trường tốt hơn. Chính sách được xây dưng trên tiền đề đó là cơ chế công bố công khai
và trách nhiệm, minh bạch trong ho
ạt động, và sự tham gia của cộng đồng trong việc
quản lý ô nhiễm của cơ sở sản xuất.
1.4. Cấu trúc của bài luận
Luận văn bao gồm 5 chương
Chương 1 : Mở đầu
Ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành một thách thức lớn đối với nhiều
quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, nhiều vấn nạn về môi trường, cũ
ng như
các vấn đề trong công tác quản lý công nghiệp vẫn còn nhiều tồn tại và bức xúc. Vì
vậy hình thức phổ biến thông tin, huy động sự tham gia của các cộng đồng trong hoạt
động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cũng ngày càng được rất nhiều nước
khác nhau trên toàn thế giới, bao gồm cả những nước có nền kinh tế rất phát triển như
Mỹ, Hà Lan, Đức, các nước Tây Âu, những nước
đang phát triển với tốc độ nhanh
chóng như Trung Quốc, Ấn Độ, các nước châu Mỹ La tinh và đã thu được những
thành công nhất định. Vì vậy, đề tài “Ứng dụng công cụ chính sách đánh giá và xếp
hạng ô nhiễm công ngiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” với mong muốn xây dựng
một hệ thống truyền thông để hỗ trợ các công cụ khác trong việc kiểm soát ô nhiễm.
Chương 2 : Tổng quan
Mô tả tổng quan v
ề điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của thành phố Hồ Chí
Minh.

Vị trí, địa hình. Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và
106°22' – 106°54' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh,
Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây
và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang. Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành
phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách
cách bờ biển Đ
ông 50 km theo đường chim bay. Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông
Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường
bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ
quốc tế.
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu
Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Vùng cao
nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét. Xen kẽ
có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở quận 9. Ngược lại,
vùng trũng nằm ở phía Nam - Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ cao trung bình
trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét. Các khu vực trung tâm, một phần các quận Thủ
Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5 tới
10 mét. 7

Hình 2.1. Bản đồ tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh
Nguồn:
http://khudothimoi.com/dulieu/ban-do-quy-hoach.html
Sông ngòi. Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa
dạng, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn. Sông Ðồng Nai bắt

8

Dân cư. Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 Tp.HCM có dân số
7.162.864 người, gồm 1.824.822 hộ dân trong đó: 1.509.930 hộ tại thành thị và
314.892 hộ tại nông thôn, bình quân 3,93 người/hộ. Phân theo giới tính: Nam chiếm
47,97%, nữ 52,03% . Dân số thành phố bình quân tăng hơn 212.000 người/năm, tốc độ
tăng 3,54%/năm, chiếm 22,32% số dân tăng thêm của cả nước trong vòng 10 năm.
Thành phố Hồ Chí Minh có gần một phần ba là dân nhập cư từ các tỉnh khác. Cũng
theo số liệu điều tra dân số năm 2009, 1.983.048 người (27,68% tổng số dân thành
phố) kê khai có tôn giáo; trong đó những tôn giáo có nhiều tín đồ là: Phật giáo
1.164.930 người chiếm 16,26%, Công giáo 745.283 người chiếm 10,4%, Cao đài
31.633 người chiếm 0,44%, Tin lành 27.016 người chiếm 0,37%, Hồi giáo 6.580
người chiếm 0,09%.
Sự phân bố dân cư Tp.HCM không đồng đều, ngay cả các quận nội ô. Trong khi
các quận 3, 4, 5 hay 10, 11 có mật độ lên tới trên 40.000 người/km² thì các quận 2, 9,
12 chỉ khoảng 2.000 tới 6.000 người/km². Ở các huyệ
n ngoại thành, mật độ dân số rất
thấp, như Cần Giờ chỉ có 96 người/km². Mặc dù Tp.HCM có thu nhập bình quân đầu
người rất cao so với mức bình quân của cả Việt Nam, nhưng khoảng cách giàu nghèo
ngày các lớn do những tác động của nền kinh tế thị trường. Những người hoạt động
trong lĩnh vực thương mại cao hơn nhiều so với ngành sản xuất.
Giao thông vận tải
Thành phố H
ồ Chí Minh là đầu mối giao thông của cả miền Nam bao gồm
đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường không. Từ thành phố đi Hà Nội có quốc lộ
1A, đường sắt Thống nhất và quốc lộ 13 xuyên Đông Dương. Sân bay quốc tế Tân Sơn
Nhất chỉ cách trung tâm thành phố 7km, là sân bay lớn nhất nước với hàng chục đường
bay nội địa và quốc tế. Có các đường bay nội địa từ Tp.HCM tới Buôn Ma Thu
ột, Đà
Lạt, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Phú Quốc, Pleiku, Quy Nhơn,

mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính. Cơ
cấu kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm
44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Về các ngành kinh tế, dịch
vụ chi
ếm tỷ trọng cao nhất 51,1%. Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm
47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%.
Giá trị sản xuất công nghiệp 12 tháng năm 2010 đạt 609.268 tỷ đồng chiếm tỷ
trọng cao nhất trong các nghành, tăng 14,2% so với năm 2009. Đứng thứ hai là ngành
xây dưng với giá trị că năm đạt 109.883 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng tăng 23,2 % so
10

với năm 2009. Giá trị sản xuất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhất vói giá trị 84,1 tỷ
đồng tăng 5,8% so cùng kỳ, chủ yếu do hoạt động khai thác chiếm 84,1%, tăng 6,2%.
Về thương mại, Tp.HCM có một hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị, chợ đa
dạng. Chợ Bến Thành là biểu tượng về giao lưu thương mại từ xa xưa của thành phố,
hiện nay vẫn giữ m
ột vai trò khá quan trọng. Với việc hình thành mạng lưới tiêu thụ
hàng hoá cùng với sức mạnh về tài chính, thương nghiệp, Tp.HCM chi phối hầu hết
hoạt động sản xuất kinh doanh của VKTTĐPN.
Với lợi thế về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng và điều kiện sinh hoạt, vui chơi giải trí,
Tp.HCM trong tương lai vẫn là nơi hấp dẫn nhất các nhà đầu tư nước ngoài cũng như

các tầng lớp dân cư VKTTĐPN và cả nước đến sinh sống, mua sắm và vui chơi.
Vốn đầu tư. Năm 2010, Tổng vốn đầu tư trên địa bàn ước thực hiện 173.492 tỷ
đồng, so với cùng kỳ tăng 20,8%; vượt 0,9% so kế hoạch năm và bằng 41,5% GDP.
Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn ước thực hiện 142.100 tỷ đồng, so với
kế hoạ
ch năm đạt 100,4%; so với năm trước tăng 20,9%. Vốn đầu tư xây dựng và sửa
chữa lớn thuộc ngân sách thành phố ước thực hiện 18.750 tỷ đồng, đạt 86,3% kế hoạch
năm và tăng 23,8% so với cùng kỳ. Từ đầu năm đến ngày 15/12, đã có 356 dự án có


Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Tp.HCM
Để có thể mở rộng cũng như tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp mũi nhọn,
thành phố cần phát triển công nghiệp hỗ trợ (các ngành sản xuất nguyên phụ liệu, linh
kiện, phụ tùng). Theo đó, thành phố cần đầu tư xây dựng vào các khu công nghiệp hỗ
trợ như cụm công nghiệp Dương Công Khi, huyện Hóc Môn (ngành định hướng là cơ
khí chế tạo), khu công nghiệp Phạm Văn Cội, huyện Củ
Chi (điện - điện tử, ô-tô, xe
12

máy), khu liên hiệp cơ khí lớn phía nam - khu công nghiệp Đa Phước (đúc luyện phôi
thép, gang) với tổng số vốn đầu tư gần 3.600 tỷ đồng.
Tuy nhiên do mất cân đối trong tăng trưởng công nghiệp, chú trong nhiều hơn
vào giá trị tăng trưởng (GDP) đã không phản ánh hết được mặt hạn chế của nó, dẫn
đến tình trạng thiếu bền vững trong sản xuất là tồn tại lớn nhất của ngành công nghiệ
p
Tp.HCM. Việc phát triển công nghiệp không chú trọng đến vấn đề môi trường đã làm
cho môi trường Tp.HCM bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế
và cuộc sống của người dân thành thị và dân cư các khu vực xung quanh thành phố.
2.2. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Chính sách đánh giá và xếp hạng ô nhiễm công nghiệp là một công cụ khá mới
mẽ hiện nay, đặc biệt đối v
ới các nước đang phát triển như Việt Nam. Mô hình quản lý
mới này được tiếp cận dựa trên cộng đồng kết hợp với việc áp dụng mạng mẽ các tiến
bộ của công nghệ thông tin, mạng lưới truyền thông đại chúng, để phổ biến mức độ
tuân thủ môi trường doanh nghiệp. Các cộng đồng có vai trò tích cực cùng tham gia
quản lý bảo vệ môi trường như giám sát thực thi luật và các hành vi gây ô nhiễm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status