Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe toyota fortuner 2018 - Pdf 69

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

KHẢO SÁT VÀ TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG
LÁI TRÊN XE TOYOTA FORTUNER 2018

Sinh viên thực hiện: PHAN VĂN TÂM

Đà Nẵng – Năm 2019


TÓM TẮT
Tên đề tài: Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe Toyota Fortuner
2018
Sinh viên thực hiện: Phan Văn Tâm
Số thẻ sinh viên: 103140114
Lớp: 14C4B
Tất cả nội dung của đồ án, toàn bộ bao gồm có 6 chương với nội dung của mỗi
chương khác nhau nhưng giữa chúng có sự liên kết chặt chẽ và bổ sung cho nhau để
tạo thành một bản tổng thể hoàn chỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt nội dung của từng
chương và được trình bày theo trình tự như sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống lái trên xe Toyota Fortuner 2018. Nội dung
của chương này chủ yếu khái quát lên công dụng chính cũng như một số yêu cầu và
các loại hệ thống lái khác nhau sử dụng phổ biến trên ô tô. Bên cạnh đó còn đề cập
thêm một số kết cấu của các bộ phận chính trong hệ thống lái như cơ cấu lái, dẫn động
lái, cường hóa lái…thường được sử dụng nhất.
Chương 2: Giới thiệu về xe Toyota Fortuner 2018. Trong chương này phần nào
làm rõ được các thông số kỹ thuật chính của xe, các kiểu loại hệ thống như hệ thống
phanh, treo và hệ thống lái mà xe trang bị. Qua đó giúp ta có thể hiểu rõ hơn về loại xe
này.

Lớp: 14C4B
Khoa: Cơ khí giao thông
Ngành: Kỹ thuật cơ khí
Tên đề tài đồ án:
Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe Toyota Fortuner 2018
1. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
2. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Các thông số kỹ thuật chính của xe và của các bộ phận trong hệ thống lái trên xe
Toyota Fortuner 2018 từ tài liệu do nhà chế tạo cung cấp.
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống lái trên ô tô
Chương 2: Giới thiệu về xe Toyota Fortuner 2018
Chương 3: Khảo sát hệ thống lái trên xe Toyota Fortuner 2018
Chương 4: Tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe Toyota Fortuner 2018
Chương 5: Chẩn đoán những hư hỏng trong hệ thống lái và biện pháp khắc phục
Chương 6: Bảo dưỡng và cách sửa chữa các chi tiết trong hệ thống lái
4. Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
-

Bản vẽ tổng thể xe Toyota Fortuner 2018 (A3)
Bản vẽ sơ đồ hệ thống lái trên xe Toyota Fortuner 2018 (A3)
Bản vẽ kết cấu cơ cấu lái trên xe Toyota Fortuner 2018 (A3)
Bản vẽ kết cấu các đòn kéo trên xe Toyota Fortuner 2018 (A3)

-

Bản vẽ sơ đồ nguyên lý của bộ trợ lực lái trên xe Toyota Fortuner 2018 (A3)
Đồ thị kiểm tra động học quay vòng đúng trên xe Toyota Fortuner 2018 (A3)

5. Họ tên người hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt

thời gian thực hiện đồ án. Và em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy, cô đang
giảng dạy trong khoa cơ khí giao thông trường đại học bách khoa Đà Nẵng đã truyền
đạt lại những kiến thức quý báu từ cơ bản đến chuyên môn để em có thể vận dụng và
hoàn thành được đồ án này.
Tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp, chưa tiếp xúc được nhiều với thực tiễn
cũng như các tài liệu tham khảo còn quá ít trong khi đó thời gian thực hiện cũng có
hạn nên trong đồ án không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những lời
chỉ dẫn thêm từ các thầy.
Đà nẵng, ngày tháng năm 2019.
Sinh viên thực hiện
Phan Văn Tâm
iii


CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung trong tập đồ án này là do chính tôi thực hiện
và được sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Hoàng Việt. Các nội dung, kết quả
trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu có trong nội dung được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi
rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung đồ án của mình.
Sinh viên thực hiện

Phan Văn Tâm

iv


MỤC LỤC

1.3. Các chi tiết và bộ phận chính của hệ thống lái trên ô tô ..................................... 7
1.3.1. Vô lăng.................................................................................................................. 7
1.3.2. Trục lái .................................................................................................................. 7
1.3.3. Cơ cấu lái. .............................................................................................................. 7
1.3.4. Dẫn động lái. ....................................................................................................... 10
1.3.5. Các loại cơ cấu lái thông dụng. ........................................................................... 11

v


1.3.6. Hình thang lái. ..................................................................................................... 20
1.3.7. Hình học lái. ........................................................................................................ 21
1.4. Cường hoá lái. ....................................................................................................... 25
1.4.1. Công dụng, phân loại, yêu cầu. ........................................................................... 25
1.4.2. Các thông số đánh giá.......................................................................................... 26
1.4.3. Các sơ đồ bố trí. ................................................................................................... 27
1.5. Liên hệ giữa hệ thống lái và hệ thống treo. ........................................................ 29
Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ XE TOYOTA FORTUNER 2018............................. 30
2.1. Các thông số kỹ thuật của xe Toyota Fortuner 2018 ......................................... 30
2.2. Một số hệ thống chính trên xe Toyota Fortuner 2018 ....................................... 32
2.2.1. Hệ thống lái ........................................................................................................ 32
2.2.2. Hệ thống phanh .................................................................................................... 33
2.2.3. Hệ thống treo ...................................................................................................... 34
Chương 3 : KHẢO SÁT HỆ THỐNG LÁI TRÊN XE TOYOTA .......................... 35
FORTUNER 2018 ........................................................................................................ 35
3.1. Tổng quan về hệ thống lái trên xe Toyota Fortuner 2018 ................................. 35
3.1.1.Các thông số kỷ thuật chính của hệ thống lái trên xe Toyota Fortuner 2018…... 37
3.2. Kết cấu và nguyên lý làm việc của hệ thống lái trên xe Toyota Fortuner 2018 .... 37
3.2.1. Vành tay lái .......................................................................................................... 37
3.2.2. Cơ cấu lái ............................................................................................................. 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 75

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Các thông số kỹ thuật của xe Toyota Fortuner 2018
Bảng 2.2 Các thông số, kiểu loại của thiết bị và hệ thống trên xe Toyota Fortuner 2018
Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật của các bộ phận trong hệ thống lái xe Toyota Fortune
2018
Bảng 4.1 Các thông số chính của hệ thống lái trên xe xe Toyota Fortuner 2018
Bảng 4.2 Kết quả tính được của βlt và βtt tương ứng với các góc α và mức độ sai lệch ε
Hình 1.1 Sơ đồ kết cấu hệ thống lái với hệ thống treo phụ thuộc
Hình 1.2 Hệ thống lái với hệ thống treo độc lập
Hình 1.3 Các sơ đồ dẫn động lái
Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống lái có cường hóa
Hình 1.5 Quy luật thay đổi thay đổi tỷ số truyền động học của cơ cấu lái
Hình 1.6 Sự thay đổi khe hở trong cơ cấu lái
Hình 1.7 Cơ cấu lái trục vít lăn – cung răng đặt giữa
Hình 1.8 Cơ cấu loại trục vít hình trụ - cung răng đặt bên
Hình 1.9 Cơ cấu lái trục vít glôbôít - con lăn hai vành
Hình 1.10 Cơ cấu lái trục vít - chốt quay
Hình 1.11 Cơ cấu lái bánh răng - thanh răng
Hình 1.12 Sơ đồ lắp đặt cơ cấu lái bánh răng - thanh răng
Hình 1.13 Cơ cấu lái liên hợp trục vít - êcu bi - thanh răng - cung răng
Hình 1.14 Cơ cấu lái loại trục vít – đai ốc – đòn quay
Hình 1.15 Cơ cấu lái loại trục vít lắc - đai ốc
Hình 1.16 Cơ cấu lại loại trục vít – đai ốc quay
Hình 1.17 Sơ đồ hình thang lái

Hình 4.7 Sơ đồ biểu diễn sự thay đổi góc lệch giửa phương của lực cản quay với
phương của thanh kéo bên
Hình 4.8 Sơ đồ lực tác dụng lên hệ thống lái khi xe quay vòng tại chỗ để chuyển động
thẳng
Hình 4.9 Sơ đồ lực tác dụng lên hệ thống lái khi xe quay vòng tại chỗ để chuyển
hướng qua trái
Hình 4.10 Sơ đồ biểu diễn các lực sinh ra(a) và sự lăn lệch của lốp do biến dạng (b)
khi ô tô quay vòng lúc đang chuyển động

ix


MỞ ĐẦU

Để đảm bảo cho một chiếc xe ô tô trong quá trình hoạt động được an toàn và
mang lại hiệu quả cao, thì các hệ thống và bộ phận hay chi tiết cấu tạo nên nó phải
hoạt động tốt và thật chính xác. Song song với hệ thống phanh thì hệ thống lái cũng là
một trong số hệ thống quan trọng nhất của xe ô tô, nó làm nhiệm vụ giữ cho xe chuyển
động ổn định theo một hướng nào đấy hoặc thay đổi hướng chuyển động khi cần thiết
theo yêu cầu.
Nếu hệ thống lái bị hư hỏng, gặp sự cố sẽ dẫn đến khả năng ô tô bị mất hoàn
toàn tính điều khiển hoặc hoạt động không theo ý muốn của người lái xe, đây là
nguyên nhân chính làm xảy ra tai nạn giao thông ảnh hưởng đến tính mạng của chính
người điều khiển xe và những người xung quanh. Vì thế các chi tiết hay bộ phận trong
hệ thống lái nói riêng phải đảm bảo đủ độ bền và chất lượng.
Chất lượng của hệ thống lái phụ thuộc nhiều vào cách bảo dưỡng và sửa chữa,
nếu công việc bảo dưỡng đúng cách thì sẽ làm tăng tuổi thọ và hiệu quả hoạt động của
hệ thống lái. Vì vậy để làm tốt công việc này thì người kỹ thuật phải hiểu rõ nguyên lý
làm việc cũng như kết cấu bên trong của các chi tiết hay bộ phận của hệ thống lái, có
như vậy mới biết được các hư hỏng của nó để sửa chữa rút ngắn thời gian và mang lại


Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LÁI
1.1.

Công dụng, yêu cầu, phân loại

1.1.1. Công dụng
Hệ thống lái là tập hợp các cơ cấu dùng để:
- Giữ cho ôtô chuyển động theo một hướng xác định nào đấy;
2


- Thay đổi hướng chuyển động khi cần thiết theo yêu cầu cơ động của xe;
Hệ thống lái nói chung bao gồm các bộ phận chính sau:
- Vô lăng, trục lái và cơ cấu lái: Dùng để tăng và truyền mô men do người lái
tác dụng lên vô lăng đến dẫn động lái;
- Dẫn động lái: Dùng để truyền chuyển động từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn
hướng và để đảm bảo động học quay vòng cần thiết của chúng;
- Cường hóa lái: Thường sử dụng trên các xe tải trọng lớn và vừa. Nó dùng để
giảm nhẹ lực quay vòng cho người lái bằng nguồn năng lượng bên ngoài. Trên các xe
cỡ nhỏ có thể không có.
1.1.2. Yêu cầu
Hệ thống lái phải đảm bảo những yêu cầu chính sau:
- Đảm bảo chuyển động thẳng ổn định: Để đảm bảo yêu cầu này thì:
+ Hành trình tự do của vô lăng tức là khe hở trong hệ thống lái khi vô lăng ở vị
trí trung gian tương ứng với chuyển động thẳng phải nhỏ (không lớn hơn 150 khi có trợ
lực và không lớn hơn 50 khi không có trợ lực);
+ Các bánh dẫn hướng phải có tính ổn định tốt;
+ Không có hiện tượng tự dao động các bánh dẫn hướng trong mọi điều kiện
làm việc và mọi chế độ chuyển động.

- Theo số lượng bánh xe chuyển hướng, chia ra:
+ Các bánh xe dẫn hướng nằm ở cả hai cầu;
+ Các bánh xe dẫn hướng ở tất cả các cầu;
- Theo kết cấu và nguyên lí làm việc của bộ cường hoá lái, chia ra:
+ Cường hoá thuỷ lực;
+ Cường hoá khí (khi nén hoặc chân không);
+ Cường hoá điện;
+ Cường hoá cơ khí.
- Ngoài ra còn có thể phân loại theo: Số lượng các bánh xe dẫn hướng (các bánh
dẫn hướng chỉ ở cầu trước, ở cả hai cầu hay tất cả các cầu), theo sơ đồ bố trí cường
hóa lái.
1.2. Các sơ đồ hệ thống lái
1.2.1. Sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo phụ thuộc
Với hệ thống treo phụ thuộc, cả hai bánh xe được đỡ bằng một hộp cầu xe hoặc dầm
cầu xe, vì thế cả hai bánh xe sẽ cùng dao động với nhau khi gặp chướng ngại vật.

Hình 1.1 Sơ đồ kết cấu hệ thống lái với hệ thống treo phụ thuộc
Chú thích: 1- Vô lăng; 2- Cạnh bên hình thang lái; 3- Đòn kéo ngang; 4- Cam quay; 5Đòn quay ngang; 6- Đòn kéo dọc; 7- Đòn quay đứng; 8- Trục vít-cung răng của cơ cấu
lái; 9- Trục lái.

4


Trên hình 1.1 là sơ đồ kết cấu chung nhất của hệ thống lái dùng cho hệ thống
treo phụ thuộc, nó bao gồm các chi tiết và bộ phận chính sau:
+ Vô lăng 1, trục lái 9, cơ cấu lái 8, đòn quay đứng 7, đòn kéo dọc 6, đòn quay
ngang 5, cam quay 4, cạnh bên hình thang lái 2 và đòn kéo ngang 3.
➢ Loại hệ thống treo này có những đặc tính sau:
+ Cấu tạo đơn giản, ít chi tiết vì thế dễ bảo dưỡng.
+ Có độ cứng vững cao nên có thể chịu được tải nặng.

a) Dẫn động lái với hệ thống treo
phụ thuộc

b) Dẫn động lái với hệ thống
treo độc lập

Hình 1.3 Các sơ đồ dẫn động lái
Chú thích: 1- Đòn kéo ngang; 2,4- Đòn kéo dọc và ngang; 3- Đòn quay ngang; 5Hình thang lái; 6- Bộ phận hướng hệ thống treo; 7- Thanh kéo bên; 8- Đòn lắc;
9,10- Các khớp bản lề.
Trên hình 1.3 là các sơ đồ nguyên lý dẫn động lái đối với hệ thống treo phụ
thuộc (a) và hệ thống treo độc lập (b), nó bao gồm các chi tiết và bộ phận chính như đã
nêu ở trên(phần chú thích hình 1.3).
1.2.4. Sơ đồ hệ thống lái có cường hóa

Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống lái có cường hóa
Chú thích: 1- Bộ phận phân phối; 2- Xi lanh lực; 3- Cơ cấu lái.

6


Trên hình 1.4 là một sơ đồ hệ thống lái có cường hóa điển hình, với phương án
bố trí các bộ phận phân phối, xi lanh lực và cơ cấu lái riêng biệt. Theo kiểu bố trí này
mang lại nhiều ưu điểm nổi bật và được nói rõ hơn trong phần cường hóa lái sau này.
1.3. Các chi tiết và bộ phận chính của hệ thống lái trên ô tô
1.3.1. Vô lăng
Vô lăng hay còn gọi là bánh lái thường có dạng tròn với các nan hoa, dùng để
tạo và truyền mô men quay do người lái tác dụng lên trục lái. Các nan hoa có thể bố trí
đối xứng hoặc không, đều hay không đều tuỳ theo sự thuận tiện khi lái.
Bán kính vô lăng được chọn phụ thuộc vào loại xe và cách bố trí chỗ ngồi của
người lái, dao động từ 190 mm (đối với xe du lịch cỡ nhỏ) đến 275 mm (đối với xe tải

Tỷ số truyền động học i được chọn xuất phát từ điều kiện là: đảm bảo cho góc
quay cần thiết của vô lăng để quay các bánh xe dẫn hướng từ vị trí trung gian đến các
vị trí biên không lớn hơn 1,8 vòng đối với ô tô du lịch và không lớn hơn 3 vòng đối
với ô tô tải và ô tô khách, nhằm đảm bảo yêu cầu cơ động cao và thuận tiện điều khiển
khi xe quay vòng.
Giá trị của i phụ thuộc vào loại và cở xe, thường nằm trong giới hạn 13-22 đối với
ôt tô du lịch và 20-25 đối với ô tô tải và khách, trong một số trường hợp có thể tới 40.
Tỷ số truyền động học i có thể được thiết kế không đổi hoặc thay đổi theo góc
quay của vô lăng. Cơ cấu lái có i thay đổi thường được dùng trong hệ thống lái không
có cường hoá. Mặc dù kết cấu không phức tạp nhưng tính công nghệ kém hơn nên đắt
hơn so với loại cơ cấu lái có i không đổi.
Qui luật thay đổ i có một số dạng khác nhau tuỳ thuộc vào loại, kích cỡ và tính
năng của xe. Đối với các xe thông thường: Qui luật thay đổi i có dạng như trên hình
2-3 đường 4 là hợp lý nhất.
Trong phạm vi góc quay  9001200, tỷ số truyền i cần phải lớn để tăng
độ chính xác điều khiển và giảm lực cần tác dụng lên vô lăng. Khi xe chạy trên đường
thẳng với tốc độ lớn, theo số liệu thống kê thì đa số thời gian hệ thống lái làm việc với
góc quay nhỏ của vô lăng quanh vị trí trung gian. Ngoài ra i tăng còn làm giảm được
các va đập từ mặt đường.
Ở các góc quay > 900 - 1200 tỷ số iω cần giảm để tăng tốc độ quay vòng,
tăng tính cơ động của xe.
Đối với các xe tốc độ thấp và trọng tải toàn bộ lớn, quy luật thay đổi iω được
làm theo đường 2, để khi quay vòng không ngoặt tương đối thường xuyên thì lực cần
tác dụng nhỏ.
8


Trên các xe tốc độ rất lớn: thường sử dụng qui luật như đường 1. Khi đó, trong
thời gian chuyển động thẳng với tốc độ rất lớn điều khiển ô tô được nhạy, còn khi
quay vòng ngoặt với tốc độ vừa phải thì giảm được lực tác dụng.


Các tốc độ góc tương ứng ở đầu ra và đầu vào của cơ cấu lái.

iF - Tỷ số truyền lực.
i - Tỷ số truyền động học.
Do hiệu suất của cơ cấu lái có giá trị khác nhau tuỳ theo chiều truyền lực từ trên
trục lái xuống hay từ dưới bánh xe dẫn hướng lên, nên người ta phân biệt:
- Hiệu suất thuận th: là hiệu suất tính theo chiều truyền lực từ trên trục lái
xuống các bánh xe dẫn hướng.
- Hiệu suất nghịch ng: là hiệu suất tính theo chiều truyền lực từ dưới bánh xe
dẫn hướng lên vô lăng.
Hiệu suất thuận của cơ cấu lái cần phải lớn để giảm tổn thất lực và giảm nhẹ lực
điều khiển. Trong khi đó hiệu suất nghịch cần phải nhỏ để giảm các va đập truyền từ hệ
thống chuyển động lên vô lăng. Tuy vậy hiệu suất nghịch không được quá thấp vì sẽ làm

9


mất tác dụng của mô men ổn định và bánh dẫn hướng sẽ không tự trở về được vị trí trung
gian khi bị lệch khỏi vị trí đó do va đập và người lái bị mất cảm giác đường.
Khi sử dụng cường hoá thì yêu cầu đặt ra với các giá trị hiệu suất giảm đi nhiều.
Do lúc này cường hoá vừa đảm bảo lái nhẹ vừa dập tắc những va đập truyền từ bánh
xe lên vô lăng.
d. Khe hở trong cơ cấu lái.
Khe hở trong cơ cấu lái cần phải nhỏ ở vị trí trung gian của vô lăng ứng với
chuyển động thẳng của xe. Ở vị trí này, bề mặt làm việc các chi tiết của cơ cấu lái làm
việc nhiều nên cường độ mài mòn lớn và khe hở tăng nhanh hơn ở các vị trí khác. Do
vậy, để khi điều chỉnh khe hở không xảy ra kẹt ở các vị trí biên, khe hở ở các vị trí này
được làm tăng lên bằng các biện pháp kết cấu và công nghệ. Trong quá trình sử dụng,
chênh lệch giá trị khe hở sẽ giảm dần.

Gọi ic là tỷ số truyền của cơ cấu lái thống lái. Xác định ic theo công thức:

ic =

i 17,5
=
= 17,5
idd
1

Trong đó:

i - là tỷ số truyền của hệ thống lái, i = 17,5
idd - là tỷ số truyền của dẫn động lái, idd = 1
+ Tỷ số truyền lực:
iF =

M r M dq
=
= th .i = 17,5.0,99 = 17,3
M v M vl

(1.5)

Trong đó:
Mr (Mdq) - Mômen trên trục ra (hay trên đòn quay đứng);
Mv (Mvl) - Mômen trên trục vào (hay trên vô lăng).
+ Hiệu suất:
- Hiệu suất thuận ( th ): tính theo chiều truyền lực từ trên trục lái xuống.
- Hiệu suất nghịch (  ng ): tính theo chiều truyền lực từ bánh xe lên.


Hình 1.8. Cơ cấu loại trục vít hình trụ - cung răng đặt bên
1- Ổ bi ; 2 - Trục vít; 3- Cung răng ; 4- Vỏ.
Tỷ số truyền của cơ cấu lái trục vít - cung răng không đổi và xác định theo công thức:
iω =

2R0
t.1

(1.7)

Ở đây:
R0 - Bán kính vòng lăn của cung răng;
t - Bước trục vít;
Z1 - Số mối ren trục vít.
Góc nâng của đường ren vít thường từ 80 ÷ 120. Khe hở ăn khớp khi quay đòn
quay đứng từ vị trí trung gian đến các vị trí biên, thay đổi từ 0,03  0,5 mm . Sự thay
đổi khe hở được đảm bảo nhờ mặt sinh trục vít và vòng tròn cơ sở của cung răng có
bán kính khác.

13


➢ Loại trục vít - con lăn.

Hình 1.9. Cơ cấu lái trục vít glôbôít - con lăn hai vành
1- Trục đòn quay đứng; 2- Đệm điều chỉnh; 3- Nắp trên; 4- Vít điều chỉnh; 5Trục vít; 6- Đệm điều chỉnh; 7- Con lăn; 8- Trục con lăn.
Cơ cấu lái loại trục vít - con lăn (hình 1.9) được sử dụng rộng rãi trên các loại ô
tô do có ưu điểm:
+ Kết cấu gọn nhẹ;

Rk- Bán kính vòng (tiếp xúc) giữa con lăn và trục vít (khoảng cách từ
điểm tiếp xúc đến tâm đường quay đứng);
R0- Bán kính vòng chia của bánh răng cắt trục vít;
i0- Tỷ số truyền giửa bánh răng cắt và trục vít.
Theo công thức trên ta thấy iω thay đổi theo góc quay trục vít. Tuy vậy sự thay
đổi này không lớn khoảng từ 5-7% (từ vị trí giữa ra vị trí biên). Nên có thể coi như
iω = const.
➢ Trục vít - chốt quay.
Trên hình 1.10 là kết cấu của cơ cấu lái trục vít - chốt quay.
Ưu điểm: có thể thiết kế với tỷ số truyền thay đổi, theo quy luật bất kỳ nhờ cách
chế tạo bước răng trục vít khác nhau.
Nếu bước răng trục vít không đổi thì tỷ số truyền được xác định theo công thức:
i  = 2R .cos

(1.9)

t

Ở đây :
 - Góc quay của đòn quay đứng.
R2 - Bán kính đòn dặt chốt.
Hiệu suất thuận và hiệu suất nghịch của cơ cấu loại này vào khoảng 0,7. Cơ cấu
lái này dùng nhiều ở hệ thống lái không có cường hoá và chủ yếu trên các ôtô tải và
khách. Tuy vậy do chế tạo phức tạp và tuổi thọ không cao nên hiện nay ít sử dụng.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status