khảo sát và tính kiểm nghiệm hệ thống phanh trên xe hyundai-hd270 - Pdf 22

Âäư ạn täút nghiãûp Kho sạt hãû thäúng phanh xe HYUNDAI-HD270

LÅÌI NỌI ÂÁƯU
Nỉåïc ta âang trãn con âỉåìng cäng nghiãûp hoạ, hiãûn âải hoạ âáút nỉåïc. Thç
nhu cáưu vãư phỉång tiãûn giao thäng váûn ti l hãút sỉïc quan trng. Våïi tçnh hçnh kinh tãú
nỉåïc ta nhỉ hiãûn nay thç giao thäng âỉåìng bäü âỉåüc sỉí dung räüng ri nháút vç nọ âạp
ỉïng âỉåüc tênh kinh tãú, tênh cå âäüng trãn mi miãưn ca täø qúc. Trong nghnh giao
thäng âỉåìng bäü thç ätä l phỉång tiãûn âỉåüc sỉí räüng ri nháút. Vç váûy viãûc tçm hiãøu,
nghiãn cỉïu, hc hi v thỉìa kãú nhỉỵng thnh tỉûu måïi vãư khoa hc k thût trãn ätä l
viãûc lm bäø êch v thiãút thỉûc âäúi sinh viãn nghnh âäüng lỉûc.
Trãn ätä cọ trang bë hãû thäúng phanh nhàòm mủc âêch âm bo cho ätä chuøn
âäüng an ton våïi täúc âäü cao, trãn âëa hçnh âỉåìng xáúu. Do âọ, hãû thäúng phanh l mäüt
trong nhỉỵng hãû thäúng âàûc biãût quang trng trãn ätä. Nãn nọ cáưn phi âm bo: âäü
bãưn vỉỵng, âäü tin cáûy, phanh ãm dëu, hiãûu qu phanh cao, tênh äøn âënh ca xe, âiãưu
chènh lỉûc phanh âỉåüc âãø tàng tênh an ton cho ätä khi váûn hnh.
Vç váûy, em xin âàng k âãư tiû:“ KHO SẠT V TÊNH KIÃØM NGHIÃÛM HÃÛ
THÄÚNG PHANH TRÃN XE HYUNDAI-HD270“ lm âäư ạn täút nghiãûp ca mçnh.
Âáy l loải xe ti chun chåí cạc loải váût liãûu xáy dỉûng, hng hoạ trãn cạc cäng
trçnh xáy dỉûng.
Trong quạ trçnh nghiãn cỉïu thỉûc hiãûn âäư ạn, nhåì vo sỉû chè bo ca cạc tháưy cä
giạo trong bäü män, âàût biãût l sỉû hỉåïng dáùn ca tháưy NGUÙN VÀN ÂÄNG. Âãún
nay vãư cå bn em â hon thnh cạc u cáưu âỉåüc giao.
Em xin by t sỉû biãút ån chán thnh ca mçnh âãún cạc tháưy cä âa dçu dàõt em
trong sút nhỉỵng nàm hc tải trỉåìng cng nhỉ thåìi gian thỉûc hiãûn âäư ạn v táút c
nhỉỵng ngỉåìi â giụp âåỵ, cung cáúp ti liãûu cng nhỉ kiãún thỉïc âãø cho em.
Våïi kh nàng v ti liãûu tham kho cn nhiãưu hản chãú nãn khäng thãø trạnh
khi nhỉỵng thiãúu sọt. Kênh mong tháưy cä giạo v cạc bản chán thnh gọp .
 Nàơng, ngy 20 thạng 9 nàm 2007
Ngỉåìi thỉûc hiãûn
SVTH: Tráưn Qúc Hỉång -
Låïp 25C4 Trang

độ an toàn khi làm việc của hệ thống phanh. Từ đó giúp cho ta có biện pháp sử
SVTH: Tráön Quäúc Hæång -
Låïp 25C4 Trang
2
Âäö aïn täút nghiãûp Khaío saït hãû thäúng phanh xe HYUNDAI-HD270
dụng hợp lý hơn, đồng thời đánh giá được tình trạng và khả năng làm việc của hệ
thống phanh.
1.1.2. Ý nghĩa của đề tài:
- Giúp cho sinh viên củng cố và bổ sung kiến thức về hệ thống phanh mà sinh
viên đã được học lý thuyết, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với các loại hệ
thống phanh trên xe ô tô.
- Giúp cho sinh viên nắm vững và hiểu rõ nguyên lý hoạt động của các hệ
thống phanh trên ô tô nói chung và hệ thống phanh trên xe HYUN DAI-HD270 nói
riêng.
- Giúp cho người cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trong việc quản lý có thể
khai thác tối đa năng lực hoạt động của ô tô trong điều kiện làm việc cụ thể. Giúp
cho người sử dụng có sự am hiểu nhất định để vận hành ô tô, để tạo sự thuận lợi
trong việc bảo dưỡng, bảo trì ô tô. Và đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật kịp thời
nhanh chống phát hiện, tìm ra những hư hỏng cục bộ, nguyên nhân của hư hỏng và
biện pháp khắc phục, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng của hệ thống phanh ô tô.
- Có thể làm tài liệu tham khảo khi chưa có dịp tiếp xúc với các loại hệ thống
phanh từ thực tế.
SVTH: Tráön Quäúc Hæång -
Låïp 25C4 Trang
3
ọử aùn tọỳt nghióỷp Khaớo saùt hóỷ thọỳng phanh xe HYUNDAI-HD270
2. GII THIU CHUNG V H THNG PHANH TRấN ễ Tễ:
2.1: CễNG DNG, PHN LOI V YấU CU:
2.1.1.Cụng dng:
H thng phanh dựng :

cả mọi chế độ chuyển động, thường được điều khiển bằng bàn đạp nên còn gọi là
phanh chân.
Phanh dự trữ : Dùng để phanh ô tô máy kéo trong trường hợp phanh chính
hỏng.
Phanh dừng: Còn gọi là phanh phụ, dùng để giữ cho ô tô máy kéo đứng yên
tại chổ khi dừng xe hoặc khi không làm việc. Phanh này thường được điều khiển
bằng tay đòn nên gọi là phanh tay.
Ngoài ra còn có phanh chậm dần: Trên các ô tô máy kéo tải trọng lớn (như xe
tải, trọng lượng toàn bộ lớn hơn 12 tấn; xe khách- lớn hơn 5 tấn) hoặc làm việc ở
vùng đồi núi,thường xuyên phải chuyển động lên xuống các dốc dài còn phải có
loại phanh thứ tư là phanh chậm dần, dùng để:
Phanh liên tục, giữ cho tốc độ của ô tô máy kéo không tăng quá giới hạn cho
phép khi xuống dốc.
Để giảm dần tốc độ của ô tô máy kéo trước khi dừng hẳn.
Các loại phanh trên có thể có các bộ phận chung và kiêm nhiệm chức năng của
nhau. Nhưng chúng phải có ít nhất là hai bộ phận điều khiển và dẫn động độc lập.
Ngoài ra, để tăng thêm độ tin cậy, hệ thống phanh chính còn được phân thành
các dòng độc lập để nếu một dòng nào đó bị hỏng thì các dòng còn lại vẫn làm việc
bình thường.
Để có hiệu quả phanh cao:
Dẫn động phanh phải có độ nhạy lớn.
Phân phối mô men phanh trên các bánh xe phải đảm bảo tận dụng được toàn
bộ trọng lượng bám để tạo lực phanh.
hiệu quả phanh người ta sử dụng hai chỉ tiêu chính, là: Gia tốc chậm dần và
quãng đường phanh. Ngoài ra cũng có thể dùng các chỉ tiêu khác, như: Lực phanh
hay thời gian phanh.
SVTH: Tráön Quäúc Hæång -
Låïp 25C4 Trang
5
Âäö aïn täút nghiãûp Khaío saït hãû thäúng phanh xe HYUNDAI-HD270

Thành phần cấu tạo.
Đây là loại cơ cấu phanh được sử dụng phổ biến nhất, cấu tạo gồm có các chi
tiết chính sau. Trống phanh, guốc phanh, mâm phanh, cơ cấu ép và bbộ phận điều
chỉnh khe hở.
Bảng 2.1: Các sơ đồ và chỉ tiêu đánh giá.
Có rất nhiều sơ đồ để kết nối các phần tử của cơ cấu phanh bảng 2.1. Các sơ
đồ này khác nhau ở chổ:
+ Dạng và số lượng cơ cấu ép.
+ Số bậc tự do của các guốc phanh.
+ Đặc điểm tác dụng tương hỗ giữa guốc với trống, giữa guốc với cơ cấu ép.
+ Hiệu quả làm việc.
SVTH: Tráön Quäúc Hæång -
Låïp 25C4 Trang
7
I
IV
III
II
IXVIII
VII
VIV
X
XVII
XVI
X
XIVXIII
XII
XV
2
1

mỏy kộo.
- C cu phanh cú tớnh cõn bng tt l c cu phanh khi lm vic, cỏc lc t
guc phanh tỏc dng lờn trng phanh t cõn bng, khụng gõy ti trng ph tỏc dng
lờn cm trc bỏnh xe.
SVTH: Trỏửn Quọỳc Hổồng -
Lồùp 25C4 Trang
8
P
1
N
N
c
fN
1
1
P
2
1
a
fN
1
fN
P
1
fN
b
r
b
c
1

c
fN
b
r
c
fN
a
2
1
fN
N
1
P
1
e
a
1
b
b
N
2
b
r
c a
2
fN
P
1
P
2

. Cũng do N
1
> N
2
nên áp suất trên bề mặt má phanh của guốc trước lớn hơn
guốc sau, làm cho các guốc mòn không đều.
Cơ cấu phanh loại này là cơ cấu phanh thuận nghịch nhưng không cân bằng.
Về mặt hiệu quả phanh, nếu thừa nhận hệ số hiệu quả của sơ đồ hình 2.2a:
K
hq
= ΣM
p
/(P
1
+ P
2
).r
t
= 100%, thì hệ số hiệu quả của cơ cấu phanh dùng cơ
cấu ép thủy lực hình 2.2b sẽ là 116% ÷122%, khi có cùng kích thước chính và hệ số
ma sát giữa má phanh và trống phanh: f = 0,30 ÷ 0,33.
Sơ đồ trên (hình 2.2c ) là cơ cấu phanh không có tính thuận nghịch nhưng lại
có tính cân bằng. Hiệu quả phanh trong trường hợp này có thể tăng lên 1,6 ÷ 1,8 lần
so với cách bố trí bình thường.
Để nhận được hiệu quả phanh cao cả khi chuyển động tiến và lùi, người ta
dùng cơ cấu phanh thuận nghịch và cân bằng loại bơi như trên hình 2.2d.
SVTH: Tráön Quäúc Hæång -
Låïp 25C4 Trang
9
Âäö aïn täút nghiãûp Khaío saït hãû thäúng phanh xe HYUNDAI-HD270

- Các đĩa phanh loại hở dễ bị ôxy hóa, bị bẩn làm các má phanh mòn nhanh.
- Áp suất làm việc cao nên các má phanh dễ bị nứt xước.
- Thường phải sử dụng các bộ trợ lực chân không để tăng lực dẫn động
2.3. DẪN ĐỘNG PHANH:
Dẫn động phanh thường dùng hiện nay có ba loại chính: Cơ khí, chất lỏng
thủy lực và khí nén
+ Các sơ đồ phân dòng chính: Hình 2.4. Các sơ đồ phân dòng:
a- Sơ đồ phân dòng độc lập theo cầu; b- Sơ đồ phân dòng chéo; c- Sơ đồ phân
dòng có một dòng chung và hai dòng cho cầu sau; d- Sơ đồ phân hai dòng cho cầu
sau; e- Sơ đồ phân dòng kép.
Thường sử dung nhất là sơ đồ phân dòng theo các cầu như sơ đồ a. Đây là sơ đồ
phân dòng đơn giản nhất nhưng hiệu quả sẽ giảm nhiều khi hỏng dòng phanh cầu
trước.
SVTH: Tráön Quäúc Hæång -
Låïp 25C4 Trang
11
d
e
a
b
c
Âäö aïn täút nghiãûp Khaío saït hãû thäúng phanh xe HYUNDAI-HD270
Khi dùng các sơ đồ b, c và d hiệu quả phanh giảm ít hơn, hiệu quả phanh đảm
bảo không thấp hơn 50% khi hỏng một dòng nào đó. Tuy vậy khi dùng sơ đồ b và d,
lực phanh sẽ không đối xứng, làm giảm tính ổn định khi phanh nếu một trong hai
dòng bị hỏng.
Sơ đồ e là sơ đồ hoàn thiện nhất nhưng cũng phức tạp nhất.

6
8
7
A
5
B
Âäö aïn täút nghiãûp Khaío saït hãû thäúng phanh xe HYUNDAI-HD270
Hình2.5: Dẫn động phanh thuỷ lực tác động trực tiếp:
1, 8- Xylanh bánh xe; 3, 4- Piston trong xylanh chính; 2, 7- Đường ống dẫn dầu
đến xy lanh banh xe; 5- Xy lanh chính; 6- Bàn đạp phanh.
2.3.2.2. Dẫn động tác động gián tiếp.
Bộ trợ lực chân không là bộ phận cho phép lợi dụng độ chân không trong
đường nạp của động cơ để tạo lực phụ cho người lái.
Hình 2. 6. Dẫn động phanh thủy lực trợ lực chân không:
1,2-Đường dẩn dầu phanh đến xy lanh bánh xe; 3- Xy lanh chính; 4- Động cơ; 5-
Bàn đạp; 6- Loc; 7- Van chân không; 8- Cần đẩy; 9- Lò xo; 10- Vòng cao su của cơ
cấu tỷ lệ; 11- Màng(hoặc piston trợ lực); 12- Bầu trợ lực chân không;
Nguyên lý làm việc:
- Bầu trợ lực chân không 12 có hai khoang A và B được phân cách bởi piston
(hoặc màng)11. Van chân không 5, làm nhiệm vụ nối thông hai khoang A và B khi
SVTH: Tráön Quäúc Hæång -
Låïp 25C4 Trang
13
1
12
11
10
9
8
P

thêm vào khoang A. Độ chênh áp tăng lên, vòng cao su 10 biến dạng nhiều hơn làm
piston hơi dịch về phía trước so với cần 8, làm cho van không khí đóng lại đảm bảo
cho độ chênh áp hay lực trợ lực không đổi và tỷ lệ với lực đạp. Khi lực phanh đạt
cực đại thì van không khí mở ra hoàn toàn và độ chênh áp hay lực trợ lực cũng đạt
giá trị cực đại.
2.3.2.3. Dẫn động thủy lực trợ lực khí nén.
Bộ trợ lực khí nén là bộ phận cho phép lợi dụng khí nén để tạo lực phụ,
thường được lắp song song với xylanh chính, tác dụng lên dẫn động hỗ trợ cho
người lái. Bộ trợ lực phanh loại khí nén có hiệu quả trợ lực cao, độ nhạy cao, tạo
lực phanh lớn cho nên được dùng nhiều ở ô tô tải.
SVTH: Tráön Quäúc Hæång -
Låïp 25C4 Trang
14
1
2 3
4
5
6
7
8
9
10
Âäö aïn täút nghiãûp Khaío saït hãû thäúng phanh xe HYUNDAI-HD270 Hình 2.7. Dẫn động phanh thuỷ lực trợ lực khí nén.
1- Bàn đạp; 2- Đòn bẩy; 3- Cụm van khí nén; 4- Bình chứa khí nén; 5- Xi lanh lực;
6- Xi lanh chính; 7,9- Đường ống dẫn dầu đến các xi lanh bánh xe; 8,10- Xi lanh
bánh xe.
Nguyên lý làm việc:

năng; 8- Bộ điều chỉnh áp suất tự động kiểu rơle; 10- Van an toàn; 11- Bơm.
Nguyên lý làm việc:
Khi tác dụng lên bàn đạp 1, dầu tác dụng lên các van 3 và 4, mở đường cho
chất lỏng từ các bộ tích năng 7 và 9, đi đến các xi lanh bánh xe 5 và 6. Lực đạp
càng lớn, áp suất trong các xi lanh 5 và 6 càng cao. Bộ điều chỉnh tự động áp suất
kiểu rơle 8 dùng để giảm tải cho bơm 11 khi áp suất trong các bình tích năng 7 và 9
đã đạt giá trị giới hạn trên, van an toàn 10 có tác dụng bảo vệ cho hệ thống khỏi bị
quá tải.
2.3.3. Dẫn động khí nén.
+Ưu điểm.
- Điều khiển nhẹ nhàng, lực điều khiển nhỏ.
- Làm việc tin cậy hơn dẫn động thủy lực (khi có rò rỉ nhỏ, hệ thống vẫn có thể
làm việc dược, tuy hiệu quả phanh giảm).
- Dễ phối hợp với các dẫn động và cơ cấu sử dụng khí nén khác nhau, như:
phanh rơ moóc, đóng mở cửa xe, hệ thống treo khí nén,
- Dễ cơ khí hóa, tự động hóa quá trình điều khiển dẫn động.
+ Nhược điểm.
- Độ nhạy thấp, thời gian chậm tác dụng lớn.
SVTH: Tráön Quäúc Hæång -
Låïp 25C4 Trang
16
Âäö aïn täút nghiãûp Khaío saït hãû thäúng phanh xe HYUNDAI-HD270
- Do bị hạn chế bởi điều kiện rò rỉ, áp suất làm việc của khí nén thấp hơn của
chất lỏng trong dẫn động thủy lực tới 10 ÷ 15 lần. Nên kích thước và khối lượng của
dẫn động lớn.
- Số lượng các cụm và chi tiết nhiều.
- Kết cấu phức tạp và giá thành cao hơn.
2.3.4. Các sơ đồ dẫn động chính.
2.3.4.1.Dẫn động phanh trên ô tô đơn.
Hình 2.11. Sơ đồ dẫn động ôtô đơn không kéo moóc.

Van iu khin phanh rmoúc.
Nguyờn lý lm vic:
- trng thỏi nh phanh: Khụng khớ nộn s t bỡnh 11 ca xe kộo, qua van
iu khin phanh r moúc 18, van ct ni 12, u ni 13, ri theo ng ni 14 qua
van phõn phi khớ rmoúc 15 i vo bỡnh cha khớ 16 ca rmoúc.
- Khi phanh: Ngi lỏi tỏc dng lờn bn p phanh, dn ng phanh xe kộo
s lm vic nh ó mụ t trờn. ng thi, khụng khớ nộn t tng van phõn phi i
n van 18, iu khin nú ct ng ni t bỡnh cha11 vi ng ng 14, v ni
thụng ng ng 14 vi khớ quyn. Khụng khớ nộn trong ng ng 14 thoỏt ra
ngoi, di tỏc dng ca chờnh ỏp gia bỡnh cha 16 v ng ng 14, van phõn
phi rmoúc 15 s lm vic, úng ng thụng gia cỏc bu phanh ca rmoúc vi
khớ quyn v m ng cho khớ nộn t bỡnh cha 16 i n cỏc bu phanh ca
rmoúc phanh rmoúc li.
SVTH: Trỏửn Quọỳc Hổồng -
Lồùp 25C4 Trang
18
11
12
13
14
15
16
17
18
Âäö aïn täút nghiãûp Khaío saït hãû thäúng phanh xe HYUNDAI-HD270
- Khi nhả phanh: Các chi tiết trở về trạng thái ban đầu dưới tác dụng của các
lò xo hồi vị.
2.3.4.3. Dẫn động phanh rơ moóc hai đường.
Hình 2.13. Sơ đồ dẫn động phanh rơ moóc hai đường.
11,16- Các bình chứa khí nén; 12- Các van cắt , nối đường ống; 13- Các đầu

vận hành đảm bảo được yêu cầu cao về vận tải ô tô trên thế giới. Ô tô HYUNDAI-
HD270 là loại ô tô tải có 3 cầu, một cầu trước dẫn hướng, hai cầu sau chủ động,
công thức bánh xe là 6x4, tải trọng của xe là 15000 kg.
Trên hình 3.1 sơ đồ tổng thể xe ô tô HYUNDAI-HD270:
SVTH: Tráön Quäúc Hæång -
Låïp 25C4 Trang
20
Âäö aïn täút nghiãûp Khaío saït hãû thäúng phanh xe HYUNDAI-HD270

2495
2300
4900
32901495
2860
1300 1575
2040
905
7660
1850
Hình 3.1. Hình tổng thể của xe HYUN DAI-HD270:
Bảng 3.1. Các thông số kỹ thuật chính của ô tô HYUNDAI-HD270.
STT Tên thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị
SVTH: Tráön Quäúc Hæång -
Låïp 25C4 Trang
21
Âäö aïn täút nghiãûp Khaío saït hãû thäúng phanh xe HYUNDAI-HD270
1
Chiều dài toàn bộ
L
a

o
11060 Kg
7 Tải trọng G
t
15000 Kg
8 Vận tốc cực đại V
max
100 km/h
9
Trọng lượng toàn bộ G
a
26060 Kg
Trọng lượng phân bố
lên cầu 1
G
a1
6300 Kg
Trọng lượng phân bố
lên cầu 2,3
G
a2,3
19760 Kg
10 Động cơ Diesel D8AY
11 Thể tích công tác 1 xi
lanh
V
h
2003 cm
3
12 Công suất cực đại

tg(θ)
22 Bán kính quay vòng min R
min
7,5 m
23 Thùng nhiên liệu 400 dm
3

Khoaíng caïch giæîa
Trục1-2

3290 mm
24 Trục 2-3 1300 mm
25 Cở lốp
Trước 11.00R20-16PR
Sau 11.00R20-16PR
3.1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ:
Động cơ ô tô HYUNDAI-HD270 có những đặc điểm kết cấu và những thông
số kỹ thuật như sau:
- Xi lanh bố trí dạng chữ V.
- Động cơ diesel 4 kỳ, dùng xuppap treo bố trí trên 2 hàng thành góc 90
0
- Số lượng xi lanh: 8
- Thứ tự làm việc của các xi lanh:1-2-7-3-4-5-6-8.
- Thân xi lanh làm bằng gang, có các ống lót ướt để tháo, ngoài ống lót còn có
các áo nước để làm mát.
- Nắp xi lanh: có hai nắp bố trí hình chữ V theo thân động cơ, làm bằng hợp
kim nhôm.
- Piston: trên đỉnh piston có khoét lõm để tạo buồng cháy dạng ω, trên thân
piston có bố trí 4 xéc măng trong đó 3 xéc măng khí và 1 xéc măng dầu.
- Chốt piston được chế tạo bằng thép.

3.2.1. Ly hợp:
- Ly hợp được lắp trên xe HYUNDAI-HD270 là loại một đĩa, có bộ triệt tiêu
dao động xoắn kiểu đàn hồi bằng 4 lò xo trụ bố trí xung quanh đĩa.
SVTH: Tráön Quäúc Hæång -
Låïp 25C4 Trang
24
ọử aùn tọỳt nghióỷp Khaớo saùt hóỷ thọỳng phanh xe HYUNDAI-HD270
- a ma sỏt cú ng kớnh trong l: d = 250 (mm)
ng kớnh ngoi: D = 430 (mm )
- a ộp lm bng gang, cú 12 lũ xo tr b trớ xung quanh ộp a t sỏt vo
a ma sỏt. Cú 4 cng m ly hp.
- Dn ng thu lc c tr lc bng khớ nộn. Hnh trỡnh ln nht ca bn
p l S = 140 (mm)
3.2.2. Hp s:
- Hp s c lp trờn xe l loi hp s 3 trc c nh, trc s cp v trc th
cp lp ng trc. V lp hp s ph cú t s truyn tng i
p
= 0,763 phớa sau hp s
chớnh v dn ng bng c khớ.
- Hp s chớnh cú 5 cp s, v 1 s truyn tng ca hp s ph. Cú 3 ng
tc v mt s lựi, Vic s dng s truyn tng s lm tng tớnh kinh t v ng lc
ca xe. B ng tc c s dng l loi ng tc quỏn tớnh.
Bng 3.2: Thụng s k thut ca hp s:

T s truyn
Giaù trở
T s truyn s 1:
6,597
T s truyn s 2:
4,207


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status