ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH - Pdf 69

1
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH.
Nền kinh tế của đất nước đang bước vào thời kỳ đổi mới, toàn diện trên mọi
lĩnh vực đó là nền kinh tế thị trường. Trong đó ngành công nghiệp đang là ngành
được nhà nước trú trọng đầu tư và phát triển mạnh mẽ.
Bên cạnh đó Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển hay sản xuất kinh
doanh có hiệu quả đều phải hoạch định một chiến lược sản xuất kinh doanh. Chiến
lược quản lý nhân sự, nguyên, nhiên vật liêu, máy móc thiết bị . . .
Đối với Công ty than Mạo khê qua việc phân tích khái quát về hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và phân tích các tiềm năng của Công ty trong 2 năm
2004-2005 ta thấy một số thuận lợi và khó khăn mà Công ty đang gặp phải và
triển vọng phát triển trong những năm tới.
• Thuận lợi:
- Công ty than Mạo Khê là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn Công
nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam nên một phần lớn sản lượng than khai thác
hàng năm được Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam bao tiêu.
- Địa bàn của Công ty lằm trong khu vực có vị trí địa lý thuận lợi cho việc vận
chuyển hàng hóa của Công ty đi tiêu thụ, mặt khác tỉnh Quảng Ninh là tỉnh có
tiềm năng về kinh tế, du lịch và khai thác khoáng sản. Do vậy Công ty có điều
kiện khai thác các thế mạnh sẵn có đó để phát triển.
- Lực lượng lao động trẻ khỏe, có tay nghề cao được thử thách và lao động trong
môi trường đặc biệt của ngành mỏ.
• Khó khăn:
- Công ty than Mạo Khê là một công ty được thành lập từ thời kỳ kháng chiến
chống pháp vì vậy nhà xưởng, máy móc thiết bị đã xuống cấp trữ lượng than thì
cạn kiệt.
- Việc xây dựng các định mức còn chưa sát, quản lý lao động còn lỏng lẻo dẫn đến
các chi phí phát sinh lớn.
- Công tác hạch toán kế toán tuy đã chấp hành đúng nguyên tắc kế toán thống kê
nhưng khâu thanh quyết toán chưa được tuân thủ triệt để nên đã làm cho công nợ

nhằm tiết kiệm chi phí cố định, có kế hoạch khấu hao tài sản cố định hợp lý trên
cơ sở giá thành nhằm tạo nguồn vốn để đổi mới thiết bị công nghệ. Giảm thiết bị
dự phòng (những thiết bị chủ yếu) như máng cào, các động cơ điện công suất
lớn,... Giảm tồn kho thiết bị dự trữ.
- Với vốn lưu động: Sử lý đồng vốn hợp lý ở tất cả các khâu: mua hàng, dự
trữ hàng, lưu thông hàng hoá. Giảm hệ số công nợ, tăng số vòng quay của vốn lưu
động. Giảm tồn kho thành phẩm và bán thành phẩm, giảm nguyên vật liệu dự trữ
như thuốc nổ, xi măng, gỗ chống lò,.... Cân đối sản xuất và tiêu thụ hợp lý.
2
2
3
* Đối với nhóm chỉ tiêu làm tăng sản lượng doanh thu:
- Mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh
- Phấn đấu nâng cao sản lượng tiêu thụ nâng cao giá bán trên cơ sở sản
phẩm đạt chất lượng cao, người mua có thể chấp nhận được.
- Mở rộng thị trường trên cơ sở:
Tìm khách hàng mới: mỗi sản phẩm đều có một lượng khách hàng tiềm
năng, vì một lý do nào đó chưa biết, chưa vừa ý sản phẩm của doanh nghiệp do
vậy bằng biện pháp nào đó có thể là dùng thử, tặng sản phẩm của doanh nghiệp
làm cho họ biết đến sản phẩm của doang nghiệp và dẫn đến sử dụng sản phẩm của
doanh nghiệp.
Làm tăng khả năng mua: Khả năng mua của khách hàng đều có giới hạn do
điều kiện tài chính, tăng khả năng mua bằng các cách đổi mới cơ chế: mua trả góp,
bảo hành.
Làm tăng ý muốn mua sắm: Thông qua việc đầu tư quảng cáo, thiết kế bao
bì sản phẩm, giới thiệu tính năng tác dụng...
Điều quan trọng là doanh nhiệp phải đảm bảo được chất lượng sản phẩm để
tạo uy tín cho sản phẩm trên thị trường.
* Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí quản

Zđv, d/T
Tổng
chi
phí
(Trđ)
Zđv, d/T
Tổng
chi
phí
(Trđ)
Zđv, d/T
Tổng
chi
phí
(Trđ)
Zđv, d/T
Tổng
chi
phí
(Trđ)
Zđv, d/T
1 Nguyên liệu, vật liệu 64.180 51.223 66.152 50.115 87.311 60.31023.131 9.087 21.159 10.195
2 Nhiên liệu 3.840 3.065 8.975 6.799 3.879 2.679 39 -386 -5.096 -4.120
3 Động lực 11.567 9.232 14.832 11.236 11.871 8.200 304 -1.032 -2.961 -3.036
4 Tiền lương 98.911 78.943128.719 97.514134.201 92.69835.290 13.755 5.482 -4.816
5 BHXH, YT, CĐ 9.043 7.218 9.580 7.258 9.919 6.852 876 -366 339 -406
6 Khấu hao TSCĐ 19.876 15.864 26.659 20.196 20.537 14.186 661 -1.678 -6.122 -6.010
7 Dịch vụ thuê ngoài 33.433 26.683 38.894 29.465 51.535 35.59818.102 8.915 12.641 6.133
8 CP Bằng tiền khác 12.820 10.232 51.699 39.166 16.562 11.440 3.742 1.208-35.137 -27.726
Giá thành toàn bộ 253.670 202.460345.510 261.749335.815 231.96382.145 29.503 -9.695 -29.786

10
Như vậy Công ty đã tiết kiệm được:
1.746 Trđồng – 24 Trđồng = 1.722 Trđồng /năm
Số tiền tiết kiệm được cho 1 tấn than sau khi áp dụng biện pháp là:
1.722 Trđồng
---------------- = 1.189 đồng / tấn
1.447.716
Kết luận: Sau khi áp dụng biện pháp:
+Chi phí khấu hao tài sản cố định trong giá thành đơn vị tăng:
24.000.000/1.447.716 = 17 đồng / tấn
+Chi phí vật liệu trong giá thành đơn vị giảm là:
1.722 Trđồng /1.447.716 = 1.189 đồng / tấn
+Giá thành đơn vị giảm được là:
1.189 đồng / tấn – 17 đồng / tấn = 1.172 đồng / tấn
Tương ứng với số tiền tiết kiệm được là:
6
6
7
1.172 đồng * 1.447.716 tấn = 1.696, 7 Trđồng
Qua đây ta rút ra kết luận: Công ty phải phát huy tinh thần trách
nhiệm của người lao động trong việc sử dụng và bảo quản vật tư nhiên
liệu hợp lý, đúng công dụng, đúng mục đích. Tuyên dương khen thưởng
bằng hiện vật đối với cán bộ công nhân viên lao động giỏi đồng thời có
biện pháp xử lý với những hành vi lãng phí của công, không chấp hành
tốt các quy định về quản lý vật tư của Công ty.
Tiết kiệm lao động: Sử dụng hợp lý lao động, bố trí đúng nghề
đúng chuyên môn, bậc thợ, quản lý tốt thời gian lao động, dùng tiền
lương tiền thưởng làm đòn bẩy nâng cao năng suất giúp doanh nghiệp
tiết kiệm chi phí nhân công, giảm chi giá thành.
- Sử dụng tối đa công suất của thiết bị, có chế độ duy tu bảo

vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở vận dụng các
vấn đề lý thuyết chung đã đề cập, vận dụng những kiến thức đã học được
và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty than
Mạo khê đã đạt được, đồng thời thấy rõ những khó khăn, vướng mắc, từ
đó đề xuất một số biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Công ty than Mạo Khê trong thời gian tới.
8
8
9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS.TS Nguyễn Thành Độ, TS Nguyễn Ngọc Huyền “Giáo trình
quản trị kinh doanh”,NXB lao động- xã hội.
2. PGS. TS Phạm Thị Gái "Phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh", NXB Thống kê
3. Trang web bộ kế hoạch đầu tư:
4. Lý lịch tài sản cố định của công ty than Mạo Khê
5. Sổ theo dõi tài sản cố định của công ty than Mạo Khê
6. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2004, 2005,
2006
7. Bảng theo dõi tài sản cố định của công ty
8. Bảng cân đối kế toán của công ty trong năm 2004, 2005, 2006.
9. Báo cáo thực hiên định mức và năng suất lao động năm 2005
10.Báo cáo quyết toán tài chính năm 2004, 2005, 2006
11.Sổ theo dõi lao động năm 2005
12.Báo cáo lao động và thu nhập năm 2004, 2005, 2006
13.PGS. TS Đặng Đình Đào, PGS. TS Hoàng Đức Thân "Giáo trình
kinh tế thương mại", NXB Thống kê Hà Nội 2002
14. Bùi Thu Hạnh 2003 "Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại
công ty Dệt may Sơn Nam", Tạp chí Thương mại số 10 trang 15,
16.

TTYT than Mạo Khê
PX khai thác 7
10
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status