ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC HÀO
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TNHH XD VÀ TM ĐÔNG HẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC HÀO
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TNHH XD VÀ TM ĐÔNG HẢI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI HUY NHƢỢNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH xây dựng và
thương mại Đông Hải đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu
và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này.
Tôi xin cảm ơn nhiều tới gia đình tôi, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở
bên tôi, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Hào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 2
4. Những đóng góp của đề tài ......................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
QUẢN TRỊ CHI PHÍ ............................................................................. 4
mại Đông Hải giai đoạn 2012-2014 ............................................................ 40
3.2. Thực trạng quản trị chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH XD và
TM Đông Hải ......................................................................................... 41
3.2.1. Lập dự toán chi phí sản xuất ............................................................... 41
3.2.2. Tổ chức thực hiện quản trị chi phí sản xuất ........................................ 45
3.2.3. Kiểm tra chi phí .................................................................................. 53
3.2.4. Phân tích kết quả quản trị chi phí tại công ty TNHH XD Và TM
Đông Hải ................................................................................................ 55
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị chi phí trong doanh nghiệp ..... 60
3.3.1. Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ .................................. 60
3.3.2. Tổ chức sản xuất và sử dụng con người .............................................. 60
3.3.3. Nguồn tài chính doanh nghiệp ............................................................ 61
3.3.4. Yếu tố đầu vào.................................................................................... 62
3.4. Đánh giá thực trạng quản trị chi phí kinh doanh tại công ty TNHH XD
và TM Đông Hải ..................................................................................... 62
3.4.1. Những kết quả đạt được ...................................................................... 62
3.4.2. Những mặt còn hạn chế ...................................................................... 63
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế ......................................................................... 65
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH XD VÀ TM ĐÔNG HẢI ..... 69
4.1. Định hướng, mục tiêu nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại Công ty
TNHH XD và TM Đông Hải .................................................................. 69
4.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
XD và TM Đông Hải .............................................................................. 69
4.1.2. Mục tiêu, phương hướng đối với quản lý chi phí tại Công TNHH
XD và TM Đông Hải .............................................................................. 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
v
CPNCTT
: Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVL
: Chi phí nguyên vật liệu
CPNVLTT
: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSX
: Chi phí sản xuất
CPSXC
: Chi phí sản xuất chung
DN
: Doanh nghiệp
GTSP
: Giá trị sản phẩm
NCTT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Bảng so sánh kết quả và hiệu quả ........................................... 24
Bảng 3.1.
Bảng thống kê tình hình lao đông tại công ty Đông Hải .......... 39
Bảng 3.2.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XD và
TM Đông Hải giai đoạn 2012-2014 ........................................ 41
Bảng 3.3.
Bảng thống kê chi CPSX, giá thành thực tế và dự toán
CPSX, GTSP tại công ty từ 2012-2014 ................................... 43
Bảng 3.4.
Kết quả so sánh chi phí, giá thành thực tế với dự toán chi
phí, giá thành từ 2012-2014 .................................................... 44
Bảng 3.5.
Kết cấu chi phí sản xuất của Công ty giai đoạn 2012-2014 ..... 49
Bảng 3.6.
Biểu đồ 3.2.
Kết cấu chi phí sản xuất của Công ty TNHH XD và TM
Đông Hải .............................................................................. 50
Biểu đồ 3.3.
Chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp của Công
ty TNHH XD và TM Đông Hải giai đoạn 2012-2014 ........... 52
Biểu đồ 3.4.
Tốc độ tăng trưởng tổng chi phí và doanh thu ....................... 54
Biểu đồ 3.5.
Mối quan hệ giữa giá thành xây lắp với giá xây dựng khác ... 58
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Quá trình quản trị sản xuất kinh doanh ....................................... 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành xây dựng cơ bản là một ngành có đặc thù riêng và khác với hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác, bởi những đặc điểm về
hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm, đặc điểm về tổ chức
Đông Hải. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị
chi phí tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả quản trị chi phí
trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại công ty TNHH XD và
TM Đông Hải.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại công
ty TNHH XD và TM Đông Hải.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nội dung và hiệu quả quản trị chi
phí tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công
tác quản trị chi phí tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải trong giai đoạn
2012- 2015.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH XD và TM
Đông Hải.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề về lý luận và
thực tiễn về công tác quản trị chi phí sản xuất và thực trạng quản trị chi phí tại
công ty TNHH XD và TM Đông Hải. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả quản trị chi phí tại công ty TNHH XD và TM Đông Hải.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
3
4. Những đóng góp của đề tài
- Về lý luận: Góp phần làm rõ lý luận về hiệu quả quản lý chi phí sản
xuất trong doanh nghiệp. Khẳng định sự cần thiết khách quan của việc nâng
xuất kinh doanh được gọi là chi phí sản xuất” (Phan Ngọc Thúy, 2010).
“Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản
phẩm, lao vụ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Giá trị sản
phẩm gồm ba bộ phận là: C, V, m.
Trong đó:
- C: Là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra
sản phẩm dịch vụ như: Khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, công
cụ, năng lượng... Bộ phận này được gọi là hao phí vật chất.
- V: Là chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham
gia quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ, được gọi là hao phí lao động
cần thiết.
- m: Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động
sản xuất ra giá trị sản phẩm, dịch vụ” (C. Mác và Ph. Ăngghen, Toàn tập, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1993, tr 224).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
5
Như vậy, để có thể đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
phải bỏ ra các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho kinh doanh
của mình, chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh được gọi là chi phí
sản xuất. Về vật chất đó là tiêu hao về vật tư, nguyên nhiên vật liệu, khấu hao
TSCĐ,... Còn đối với lao động được thể hiện thông qua tiền lương, phụ cấp
cho người lao động và các khoản trích theo lương,...
Tóm lại để thực hiện các mục tiêu của kinh doanh, doanh nghiệp phải
bỏ ra những chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất
và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
nhất định. Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp luôn được xác định là những hao phí về lao động sống, lao động
Cũng như các doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp xây lắp trong quá
trình hoạt động, doanh nghiệp phải huy động và sử dụng các nguồn tài lực,
vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn...) để thực hiện công việc sản xuất kinh
doanh của mình từ công việc mua sắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất, và
tiêu thụ sản phẩm.
Như vậy, trên góc độ doanh nghiệp chi phí kinh doanh là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp bỏ ra trong một thời gian nhất định.
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt
chẽ các khoản chi phí tìm ra các biện pháp để tiết kiệm chi phí hạ giá thành
sản phẩm. Để quản lý sản xuất kinh doanh một cách chặt chẽ, quản lý thực
hiện các định mức kinh tế - kĩ thuật tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở
từng khoản mục chi phí cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
theo những tiêu thức nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
7
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chi
phí (theo yếu tố chi phí)
Theo cách phân loại này, người ta dựa vào công dụng kinh tế của chi
phí phát sinh lần đầu (còn gọi là dựa vào hình thái nguyên thuỷ của chi phí
phát sinh) chỉ căn cứ vào tính chất kinh tế của các khoản chi phí. Do đó
những chi phí giống nhau được xếp vào một yếu tố:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Là giá trị toàn bộ nguyên vật liệu, nhiên
liệu, động lực mà doanh nghiệp đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một kỳ nhất định.
Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương: Là
toàn bộ tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất tiền lương trả cho người
dụng và địa điểm phát sinh giống nhau vào cùng một loại.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các chi phí về
nguyên vật liệu chính vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng... tham gia trực tiếp
vào sản xuất chế tạo sản phẩm, hay thực hiện lao vụ, dịch vụ (loại trừ giá trị
vật tư dùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi).
Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương trả cho người lao động
trực tiếp, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, các khoản trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, trích trên
lương cơ bản của công nhân sản xuất.
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp). Trong doanh
nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí phát sinh ở các đội
sản xuất bao gồm: chi phí cho bộ máy quản lý tại công trình, các chi phí phục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
9
vụ sản xuất chung cho toàn công trình, chi phí về công cụ, dụng cụ như dàn
giáo, cốt pha…
Chi phí bán hàng: là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá dịch vụ như tiền lương, khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng
chi phí đóng gói vận chuyển sản phẩm… và các chi phí khác. Các khoản mục
chi phí bán hàng trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm: chi phí xúc tiến ký kết
hợp đồng, chi phí bàn giao quyết toán công trình...
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm
chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính, các chi phí khác liên quan đến
hoạt động sản xuất của toàn doanh nghiệp. Cụ thể khoản mục chi phí này
gồm: Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương
theo quy định của nhà nước (Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công
lượng sản phẩm hoàn thành để chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi:
- Định phí (chi phí cố định): Là những chi phí chi ra có tính chất ổn
định, không thay đổi (hoặc ít thay đổi) so với khối lượng sản phẩm sản xuất
trong kỳ như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý doanh nghiệp. Tuy vậy
sự ổn định đó cũng có mức độ giới hạn nhất định. Khi có sự thay đổi quá lớn
về kết quả SXKD thì sẽ có sự thay đổi của các chi phí bất biến.
- Biến phí (chi phí biến đổi): Là các chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với sản
lượng sản phẩm sản xuất ra như: Chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công,
chi phí sử dụng máy thi công...
“Việc phân loại chi phí SXKD thành chi phí bất biến và chi phí khả
biến, có tác dụng trong việc xây dựng chiến lược sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của DN” (PGS. TS Vũ Công Ty, 2006).
Điều này có ý nghĩa trong việc phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
11
và định ra biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí sản xuất cho 1 đơn vị
sản phẩm.
1.1.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
* Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của
doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất
định (TS. Nguyễn Minh Kiều, 2006).
Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt của
doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm
nhất định.
Trong công tác quản lý các hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu giá thành sản
NC là: chi phí nhân công trực tiếp
C là: chi phí sản xuất chung
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với doanh
nghiệp cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với doanh nghiệp
trong công tác quản lý kinh doanh chỉ tiêu này giữ một vai trò đặc biệt quan
trọng thể hiện:
Là thước đo hao phí sản xuất tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ xác định hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
Là công cụ quan trọng của một doanh nghiệp để kiểm soát tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao
động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như trong tính đúng đắn của
những giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã
sử dụng nhằm nâng cao năng xuất lao động chất lượng sản xuất tiết kiệm chi
phí hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Phát hiện nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
13
nhân chủ yếu dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý, hợp lệ để có biện pháp
loại trừ.
Là căn cứ quan trọng để xây dựng chính sách giá cả: Đối với ngành xây
lắp giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bằng tiền để hoàn
thành khối lượng công tác xây lắp theo thoả thuận với bên chủ đầu tư. Khối
lượng công tác xây lắp là khối lượng công việc tính theo chỉ tiêu hiện vật nằm
trong thiết kế công trình. Khối lượng công tác xây lắp có thể là toàn bộ khối
lượng công tác xây lắp của công trình hoàn chỉnh, cũng có thể là khối lượng
công tác đã thi công đạt tới một điểm dừng kỹ thuật hợp lý có thể tiến hành
nghiệm thu bàn giao.
1.1.2.2. Nội dung giá thành sản phẩm
* Giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ gồm:
như xây dựng giá cả hàng hoá cần phải phân biệt các loại giá thành khác
nhau. Có hai cách phân loại chủ yếu là:
* Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được
tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch.
- Giá thành định mức: Giá thành định mức là giá thành được tính trên
cơ sở định mức chi phí sản xuất và sản lượng sản phẩm hàng năm.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu
chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản
lượng đã sản xuất thực tế trong kỳ.
* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất là biểu hiện bằng tiền các hao
phí vật chất và hao phí lao động sống mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành
việc sản xuất sản phẩm nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
15
Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: các chi phí sản xuất, chế tạo sản
phẩm (chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành tiêu thụ của sản phẩm tiêu thụ: Là biểu hiện bằng tiền các
hao phí vật chất và hao phí lao động sống mà doanh nghiệp chi ra để hoàn
thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lao vụ nhất định.
Giá thành sản phẩm tiêu thụ bao gồm: Bao gồm giá thành sản xuất và
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.
Giá thành toàn bộ dùng để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
* Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Trong công tác quản lý sản xuất xây lắp cần phải phân biệt được các
loại giá thành sau đây: