Bai Tap Bao Toan Electron - Pdf 69

BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
BÀI TẬP BẢO TOÀN ELECTRON
Bài tập khởi động 1 : Cho 5,6 gam Fe hoà tan vào dd HNO
3
thu được V lít khí NO. Tính V. Đs: V=2,24 lít
Bài tập khởi động 2: Cho m gam Cu vào dung dịch HNO
3
thu được 4,48 lít khí NO. Tính m. Đs: m= 19,2 gam
Bài tập khởi động 3: Hoà tan hoàn toàn 8,64 gam FeO bằng dung dịch HNO
3
thì thu được 336 ml khí duy nhất
(đktc). Công thức của chất khí đó là. Đs: N
2
O
Bài 1: Hoàn tan hoàn toàn 1,2g kim loại M và dung dịch HNO
3
thu được 0,224 (l) khí N
2
(đkc) sản phẩm khử duy
nhất. tìm tên kim loại M và thể tích HNO
3
0,5 M đã phản ứng. Đáp số: Mg, V=0,24.
Bài 2: Hoà tan m g Al trong HNO
3
loãng thu được 0,896 (l) hỗn hợp khí NO và N
2
O có tỉ khối với H
2
là 16.75.
Tìm giá trị m và khối lượng muối tạo thành. Đáp số: m= 1.53 g, m
muối

= 22,6%:V= 0,63 lít
Bài 6: Hoà tan 3,15 g kim loại Al trong dung dịch HNO
3
2M thu đượ muối và NO, N
2
O có tỉ khối so với H
2

15,28. Tính thể tích khí NO và N
2
O, HNO
3
đã tham gia phản ứng. Đs:V= 1,12 lít; 0,56 lít; 0,225 lít.
Bài 7: Nung m g bột Fe trong không khí thu được 3g hỗn hợp rắn X. Hoà tan X trong HNO
3
(dư), thoát ra 0,56 lít
NO ( là sản phẩm khử duy nhất). Tìm m. Đs : m= 2,52 g.
Bài 8: Hoà tan a g Mg và Al vào HNO
3
( đặc, nguội), dư thu được 0,336 lít NO
2
( 0
0
C, 2 atm). Cũng a g trên hoà tan
trong HNO
3
loãng,dư thu được 0,168 lít NO ( 0
0
C, 4 atm). Tìm khối lượng Al, Mg. Đs: 0,54 và 0,36 g
Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 16,2 g kim loại M bằng dung dịch HNO

4
. hoà tan trong dd HNO
3

thu được dd B và 12,096 lít NO và NO
2
có tỉ khối so với He là 10,67 (làm tròn). Tìm x . Đs: 78,4 g
Bài 13. Hoà tan 19,2 g kim loại M trong H
2
SO
4
đặc dư khí SO
2
cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dd NaOH
0,6 M khô cạn dd thu được 3,8 g chất rắn. Tìm tên M. Đs: Cu
Bài 14: Hoà tan 3,24 g kim loại A trong dd NaOH dư thu được 4,032 lít H
2
và dd D. Tìm A. Đs: Al
Bài 15: Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 14,16 g hỗn hợp A gồm 4 chất rắn. hoà tan hết A
bằng dd HNO
3
loãng thu được 672 ml khí NO duy nhất. Tim x. Đs: x= 0,186 mol
Bài 16: Cho Fe, Al vào 1 lít dd A chứa AgNO
3
0,1 M và Cu(NO
3
)
2
0,2 M . Sau khi phản ứng kết thúc được chất rắn
B( không tác dụng với dd HCl) và dd C ( không có màu xanh của Cu

BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Bài 19 : Cho 12,9 g hỗn hợp Al và Mg phản ứng với 100 ml dd hỗn hợp 2 axit HNO
3
4M và H
2
SO
4
7M ( đậm dặc)
thu đuợc 0,1 mol mỗi khí SO
2
, NO, N
2
O. Thành phần khối lượng mỗi kim loại và số gam muối thu được sau
khi khô cạn dd là . Đs. %m
Mg
=37,21 %; %m
Al
= 62,79 %; 76,7 gam
Bài 20: (ĐH-2007)Chia 7,68 gam Cu thành 2 phần bằng nhau
Phần 1 phản ứng với 80 ml dd HNO
3
1M thoát ra V
1
lít NO.
Phần 2 phản ứng với 80 ml dd HNO
3
1M và H
2
SO
4

Đs: 8,73gam.
Bài 24: Cho 2,6 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lít khí H
2
(đktc)
dung dịch B và chất rắn A không tan. Hoà tan rắn A trong dung dịch HNO
3
dư thu được 0,56 lít khí NO
2

duy nhất (đktc) và dung dịch E. Cho E tác dụng với dung dịch NH
3
dư thì thu được tối đa bao nhiêu gam kết
tủa. Đs: 2,354 gam
Bài 25 :Hoà tan 3,87 gam hỗn hợp gồm kim loại M hoá trị 2 và kim loại M’ có hoá trị 3 vào 250 ml dung dịch
chứa HCl 1M vào H
2
SO
4
0,5 M thì thu được dung dịch B và 4,368 lít khí (đktc). Khối lượng muối khan
trong B là. Đs: m
muối
khan

= 20,84 gam
Bài 26 :( ĐH-2007) Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X
trong dung dịchHNO
3
(dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO( là sp khử duy nhất). Tìm m. Đs: 2,52 gam
Bài 27:( ĐH-2007) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS
2

2
O
3
, MgO,ZnO bằng 300 ml dung dịch H
2
SO
4
0,1 M (vừa
đủ) . khô cạn cẩn thận dung dịch thu được sau phản ứng thì lượng muối sunfat thu được là.
Đs: m=5,21 gam
Bài 32:Cho oxit A
x
O
y
của kim loại A có giá trị không đổi. Cho 1,53 gam A
x
O
y
nguyên chất tan trong HNO
3
dư thu
được 2,61 gam muối. Công thức của oxit trên là. Đs: m
muối
= 5,21 gam
Bài 33:Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe
2
O
3
đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn X là Fe,
FeO, Fe

SO
4
loãng dư thì thu được 1,23 lít khí
A 27
0
C 1 atm và dung dịch B cho 1/5 dung dịch B tác dụng vừa đủ với dd KMnO
4
0.05 M thì hết 60 ml được
dd C. Xác định công thức axit đã dùng. Đs: Fe
3
O
4
hoặc FeO. Fe
2
O
3
 Jos. Nguyễn Công Dương
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Bài 36: Cho 1,08 gam một kim loại hoá trị 3. Khi tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HNO
3
loãng thì thu được
0,336 lít khí (đktc) có công thức N
x
O
y
, d(N
x
O
y
/H

SO
4
= 15% , Cu=60,8%
Bài 39: Một hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng 7:3 .Lấy m (gam) hỗn hợp này cho phản ứng hoàn toàn với dung
dịch HNO
3
thấy đã có 44,1 gam HNO
3
phản ứng thu được 0,75m (gam) rắn, dung dịch B và 5,6 lít hỗn hợp
khí (đktc) gồm NO và NO
2
. Hỏi cô cạn dung dịch B thu được bao nhiêu gam muối khan? Đs: 40,5 gam
Bài 40 : Hỗn hợp X gồm Fe, Cu có khối lượng 6 gam. Tỉ lệ khối lượng giữa Fe và Cu là 7:8. Cho lượng X trên vào
một lượng dung dịch HNO
3
, khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được một phần rắn Y nặng 4,32
gam dung dịch muối sắt và khí NO. Tính khối lượng muối sắt tạo thành trong dung dịch. Đs: 5,4 gam
Bai 41: (ĐH-2001) Cho hỗn hợp A gồm 3 oxit của sắt (Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, FeO) với số mol bằng nhau. Lấy m
1
gam A
cho vào một ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi cho một luồng khí CO đi qua ống . CO phản ứng hết, toàn bộ khí
sinh ra khỏi ống được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư d ung dịch Ba(OH)

3
loãng dư . Sau phản ứng thu được V (lít) khí NO
(đktc) và dung dịch B có 11,4 gam muối, nếu cũng cho khối lượng hỗn hợp trên tác dụng với dụng dịch HCl
cho 20,025 gam muối . Tính V. Đs: 0,56 lít
Bài 43: (ĐH-Y-1999) Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200 ml dung dịch C chứa AgNO
3

Cu(NO
3
)
2
. Khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch D và 8,12 (gam) chất rắn E gồm 3 Kim loại. Cho chất
rắn E tác dụng với dung dịch HCl dư thi thu được 0,672 lít khí H
2
(đktc) . Tính nồng độ mol của Cu(NO
3
)
2

AgNO
3
trong dung dịch C. Đs: 0,25M ; 0,15M
Bài 44: Cho m
1
gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào m
2
gam dung dịch HNO
3
24%. Sau khi các kim loại tan hết có
8,96 lít hỗn hợp khí X gồm:NO, N

(đkc) hỗn hợp khí A
2
có khối lượng không đổi là 26,34 gam gồm NO
2
và NO. Thêm một lượng dư dung dịch
BaCl
2
loãng vào A
1
, thấy tạo thành m
1
gam chất kết tủa trắng trong dung dịch dư axit trên. Tìm tên kim loại
M. Đs: Zn
Bài 45: Có một hỗn hợp Al và sắt oxit. Sau phản ứng nhiệt nhôm thu được 92,35 (gam) chất rắn. Hòa tan chất rắn
trong dung dịch NaOH dư thấy có 8,4 lít khí bay ra và còn lại phần không tan D. Hòa tan ¼ lượng chất D
bằng H
2
SO
4
đặc, nóng phải dùng 60 gam dung dịch H
2
SO
4
98% . Giả sử chỉ tạo ra muối sắt III . Tính khối
lượng Al
2
O
3
tạo thành và công thức của sắt oxit. Đs: m= 40,8 gam; Fe
2

3
thì thu được lớn hơn khối lượng
của D là 7,336 gam. Tính số gam mỗi kim loại trong A. Đs: m
Al
=0,54 ;m
Fe
=0,84gam
Bài 49: Cho m gam Cu tác dụng với 0,2 lít dung dịch AgNO
3
. sau phản ứng thu được dung dịch A và 49,6 gam chất
rắn B . Đun cạn dung dịch A rồi nung ở nhiệt độ vửa phải cho phân hủy hết, được 16 gam chất rắn C và hỗn
hợp khí D. Nung C va cho qua dòng khí H
2
được chất rắn E. Hấp thụ hoàn toàn khí D trong 171,8 gam nước
rồi cho chất rắn E vào. Sau phản ứng thu được V lít khí NO (đkc) và dung dịch F. Tính m,V, nồng độ % của
dung dịch F. Đs: m=19,2 gam; V= 2,24 liít; 14,1%
Bài 50: A là dung dịch AgNO
3
nồng độ a M . Cho 13,8 gam hỗn hợp Fe và bột Cu vào 750ml dung dịch A. Sau khi
phản ứng kết thúc thu được dung dịch B và 37,2 gam chất rắn E . Cho NaOH dư vào dung dịch B thu được kết
tủa. Lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 12 gam hỗn hợp gồm 2 oxit của
kim loại. Tính a. Đs: a= 0,4M
Bài 51: Đốt cháy m gam bột Cu ngoài không khí được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong 200 gam
dung dịch HNO
3
được dung dịch Y và 2,24 lít khí NO (đkc) . Y tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH
2M được kết tủa R. Sau khi nung R đến khối lượng không đổi được 20 gam chất rắn. Tính khối lượng Cu ban
đầu và C% HNO
3
Đs: m

1
, V
2
, V
3
. Biết các phản ứng xáy ra hoàn toàn (đkc).
Đs: V
1
=0,112 lít; V
2
= 0,037 lít ; V
3
= 1,49 lít
Bài 54: Cho hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z có hóa trị lần lượt là III, II, I và tỉ lệ mol là 1: 2 : 3, trong sô đó mol
của X bằng x mol. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch có chứa y (gam) HNO
3
( lấy dư 25%) . Sau phản ứng
thu được V lít khí NO
2
và NO (là sản phẩm khử duy nhất) Lập biểu thức tính y theo x và V.
Đs: y=1,25(10x+V/22,4)63
Bài 55: Nung 27,25 gam hỗn hợp các muối NaNO
3
và Cu(NO
3
)
2
khan, người ta thu được một hỗn hợp khí A. dẫn toàn
bộ A vào 89,2 ml H
2

2
. 50ml dung dịch B phản ứng vừa đủ với 31,25 ml dung
dịch NaOH 16%, (d=1,12 g/ml). Lọc lấy kết tủa sau phản ứng, đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không
đổi , được 1,6 gam chất rắn. Tìm nồng độ mol/l của dung dịch B. Cho 2,4 gam đồng vào 50ml dung dịch B
(chỉ có khí NO bay ra ).Tính V
NO
thu được ở đkc (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Đs: 1M, 0,4M V
NO
= 0,56 lít
Bài 57:Cho 47,04 gam hỗn hợp ba kim loại Mg, Fe, Cu vào 400ml dung dịch HNO
3
3,4 M. Khuấy đều nhận thấy khí
thoát ra một khí duy nhất không màu, hơi nặng hơn không khí và còn dư một kim loại chưa tan hết. Đổ tiếp
từ từ dung dịch H
2
SO
4
5M vào, đồng thời khuấy đều, chất khí trên lại thoát ra cho đến khi kim loại tan vừa
hết thì dung đúng 88ml, thu được dung dịch A. Lấy ½ dung dịch A, rồi cho dung dịch NaOH cho đến dư vào ,
lọc phần kết tủa, rửa nhiều lần bằng nước, rồi đem nung ngoài không khí đến khi khối lượng không đổi
thu được 31,2 gam chất rắn B . Tính Khối lượng ban đầu. Đs:m
Mg
=13,44 gam; m
Cu
= 30,72 gam
- - - THE END - - -
 Jos. Nguyễn Công Dương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status