Bài giảng Bài tập bảo toàn động lượng - Pdf 79

LUYỆN TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
- Điều kiện áp dụng: HỆ KÍN
- Xác định động lượng của hệ trước và sau tương tác.
-
'P P=
ur ur
Hay:
ons
i
i
P c t=

ur
- Vẽ hình các
i
P
ur
. Cần chú ý:
/ /P v
p mv



=


ur r

- Chuyển về biểu thức đại số:
Cách 1: Chọn hệ trục Ox, Oy thích hợp và dùng phương pháp hình chiếu.
Cách 2: sử dụng quy tắc hình bình hành. Thường cách này được sử dụng khi các vectơ

ur
-
2
P∆
ur

P∆
ur
=
2
P
ur
-
1
P
ur

P=p
2
- p
1
(vì ban đầu viên đạn đứng yên nên v=0)
=m.v2 - 0
=0.02x800=16(kg.m/s)
Thời gian bắn 1 viên đạn: vì 10 viên_________>1s
denta t=1x1/10=0.1(s) 1 viên__________>?s
Lực tác dụng của vai lên đạn:
Fv/đ=denta p/denta t=16/0.1 = 150(N)
Theo định luật III Newton :
vecto Fv/đ = -vecto Fđ/v

Bài 9. Một viên đạn có khối lượng m = 2 kg khi bay đến điểm cao nhất của quỹ đạo parabol
với v ận t ốc v = 200 m/s thì nổ thành 2 mảnh.
a. Vận tốc của vật lúc nổ theo phương nào?
b. Mảnh 1 có khối lượng m1 = 1,5 kg văng thẳng đứng xuống dưới với vận tốc v1 cũng bằng 200
m/s. Hỏi mảnh thứ 2 văng theo phương nào, vận t ốc bao nhiêu?
Bài 10. Một viên đạn đang bay với vận tốc v theo phương ngang thì đột nhiên nổ thành 2 mảnh bằng
nhau. Mảnh thứ 1 bay theo phương thẳng đứng xuống dưới v ới v ận t ốc g ấp đôi ban đầu. Mảnh
thứ hai chuyển động như thế nào?
Bài 11.Một viên đạn khối lượng m = 0,8 kg đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s ở độ cao h = 20 m
thì vỡ ra làm 2 mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng m1 = 0,5 kg, ngay sau khi nổ bay thẳng đứng
xuống dưới và ngay khi chạm đất có vận t ốc 49 m/s. Tìm độ lớn và hướng vận t ốc c ủa
m ảnh thứ hai ngay sau khi vỡ. Bỏ qua lực cản của không khí.
Bài 12. Một nguyên tử ban đầu đứng yên rã thành ba hạt: electron, nơtrino và hạt nhân con. Biết
động lượng của electron là pe = 12.10-23 kgm/s; động lượng của nơtrinô vuông góc với động lượng
eletron và có trịsố pn = 9.10-23 kgm/s. Hỏi hướng và độ lớn động lượng của hạt nhân con?
Bài 13. Một vật có khối lượng 20 kg đang đứng yên thì bị một viên đạn nặng 20 g bay với vận tốc
200 m/s đến bắn thành 2 mảnh bằng nhau. Viên đạn đứng yên, còn 2 mảnh thì bắn ra theo 2 phương
vuông góc với nhau và vận tốc như nhau. Hỏi vận tốc của mỗi mảnh là bao nhiêu?
Bài 14. Một khẩu súng đại bác được đặt trên một xe lăn, khối lượng tổng cộng m
1
= 7,5 T, nòng
súng hợp góc 600 với mặt đường ngang. Khi bắn một viên đạn khối lượng m2 = 20 kg thì súng giật
lùi theo phương ngang với v ận t ốc v
1
’ = 1 m/s. Tính vận tốc của viên đạn bắn ra. Để viên đạn
bắn ra với vận tốc lớn thì cần phải làm gì?
Chuyển động tương đối
Bài 15. Một thuyền chiều dài l=6m khối lượng m=250 kg, chở 1 người có khối lượng m=50kg;ban
đầu tất cả đứng yên thuyền đậu theo phương vuông góc với bờ sông .Nếu người đi từ đầu này đến
đầu kia của thuyền thì thuyền tiến lại gần bờ hay ra xa bờ? và dịch chuyển bao nhiêu?(bỏ qua lục


M
1
1
S∆

= m
2

2
S∆
Thuyền chạy ra được một đoạn

S
1
thì người đi được một đoạn

S
2
= l -

S
1
Ta có: M
1
1
S∆

= m
2

với tên lửa. Tính vận tốc của tên lửa sau khi phụt khí trong 2 trường hợp:
a.Khí phụt ra trước.
b.Khí phụt ra sau.
Bài 17. Một người đang đứng trên một chiếc xe chuyển động với vận tốc 4 m/s thì nhảy ra khỏi xe
với v ận t ốc 6 m/s đối v ới xe. Hỏi v ận t ốc c ủa xe sau đó nếu:
a.Người đó nhảy ra sau xe.
b.Người đó nhảy ra trước xe.
c.Người đó nhảy ngang với phương vuông góc với xe.
Bài 18. Một chiếc bè đang trôi trên sông với vận tốc 5 m/s song song bờ thì một người đứng trên bè
nhảy lên bờ theo phương ngang vuông góc với b ờ. Sau đó, bè lệch một góc 30
0
so với ban đầu.
Hỏi v ận t ốc nhảy ra của người đó là bao nhiêu so với bè?
Bài 19. Có một b ệ pháo khối lượng 10 tấn có thểchuyển động trên đường ray nằm ngang không
ma sát. Trên bệ có gắn một khẩu pháo khối lượng 5 tấn. Giải sử khẩu pháo chứa một viên đạn khối
lượng 100 kg và nhả đạn theo phương ngang với v ận t ốc đầu nòng 500 m/s (so với đầu pháo).
Xác định vận tốc của bệ pháo ngay sau khi bắn, trong các trường hợp:
a.Lúc đầu hệ đứng yên
b.T rước khi bắn, bệ pháo chuyển động với vận tốc 18 km/h theo chiều
bắn.
ĐS: a. v = 3,31 m/s; b. v = 1,69 m/s
Bài 20. (*) Thuyền dài l = 4 m, khối lượng M = 160 kg đậu trên mặt nước. Hai người có khối lượng
m
1
= 50 kg; m
2
= 40 kg đứng ở hai đầu thuyền.
a.Khi người thứ nhất đi từ đầu đến đuôi thuyền với vận tốc 0,5 m/s thì thuyền dịch chuyển một đoạn
bao nhiêu?
b.Khi hai người đổi chỗ cho nhau thì thuyền dịch chuyển một đoạn bao nhiêu?

0
30
=
α
b.
0
90
=
α
Bài 5:Một quả cầu rắn có m = 0,1kg chuyển động với vận tốc 4 m/s trên mặt phẳng nằm ngang.Sau
khi
va vào 1 vách cứng,nó bị bật trở lại với cùng vận tốc 4 m/s .
a.Hỏi độ biến thiên động lượng của quả cầu sau va chạm bằng bao nhiêu?
b.Tính xung lượng của lực của vách tác dụng lên quả cầu nếu thời gian va chạm là 0,05 s
Bài 6:Trong cơn bão,gió thổi với vận tốc 120 km/h đập vuông góc với mặt tiền của 1 toà nhà rộng
50
m,cao 30 m.Sau khi đập vào nhà vận tốc của luồng khí coi như gần bằng 0.Hãy tính lực trung bình
do
gió tác dụng lên toà nhà.Khối lượng riêng của không khí là 1,3 kgm/s
Bài 7:Một người đứng trên xa trượt tuyết chuyển động theo phương nằm ngang, cứ sau mỗi khoảng
thời
gian 5s anh ta lại đẩy xuống tuyết (nhờ gậy) một cái với động lượng theo phương ngang về phía sau
bằng 150kg.m/s. Tìm vận tốc của xe sau khi chuyển động 1 phút. Biết rằng khối lượng của người và
xe
trượt bằng 100kg, hệ số ma sát giữa xe và mặt tuyết bằng 0,01. Lấy g = 10m/s
2
. Nếu sau đó người ấy
không đẩy nữa thì xe sẽ dừng lại bao lâu sau khi không đẩy.
Bài 8:Một người đứng trên thanh trượt của xe trượt tuyết chuyển động ngang, cứ mỗi 3s người này
lại đẩy xuống


v
cùng hướng với

1
v
b.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status